i
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HC NGÂN HÀNG THÀNH PH H CHÍ MINH
NGUYN TH T NGUYÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
QUA MÁY POS TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THÚC
ĐẨY THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
ĐỀ ÁN TT NGHIP
Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã s ngành: 8340201
Thành ph H Chí Minh - Năm 2026
ii
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HC NGÂN HÀNG THÀNH PH H CHÍ MINH
NGUYN TH T NGUYÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
QUA MÁY POS TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THÚC
ĐẨY THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
ĐỀ ÁN TT NGHIP
Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã s ngành: 8340201
NGƯỜI HƯỚNG DN KHOA HC:
1: PGS.TS. Bùi Đan Thanh
2: TS. Nguyn Văn Điệp
Thành ph H Chí Minh - m 2026
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rng đề án“Gii pháp phát trin hoạt động thanh toán th qua máy
POS tại Ngân hàng Thương mại C phn Xut Nhp Khu Vit Nam trong bi cnh thúc
đẩy thanh toán không dùng tin mt” là công trình nghiên cu do chính tôi thc hin. Toàn
b s liu, kết qu phân tích và ni dung trình bày trong đề án đưc thu thp, x lý và trình
bày mt cách trung thc, khách quan, da trên quá trình công tác ti Ngân hàng TMCP Xut
Nhp Khu Vit Nam kết hp với cơ s lý thuyết và phương pháp nghiên cu khoa hc.
Đề án y chưa từng đưc công b trong bt k công trình nghiên cu khoa hc nào
khác. Trường hp có phát hin sai lch, gian ln hoc vi phạm quy định v hc thut và đo
đức nghiên cu, tôi xin hoàn toàn chu trách nhiệm trưc pháp lut và các quyết định x
ca Trường Đại hc Ngân hàng Thành ph H Chí Minh.
Tác gi
(Ký, ghi rõ h tên)
Nguyn Th T Nguyên
ii
LI CM ƠN
Trưc hết, tôi xin bày t lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trường Đại hc Ngân
hàng Thành ph H Chí Minh, Khoa Sau đi hc cùng toàn th Quý Thy đã tận tình
ging dy, truyền đạt cho tôi nhng kiến thc chuyên môn quý báu k năng nghiên cu
khoa hc trong sut quá trình hc tập. Đây chính là nền tng quan trng giúp tôi hoàn thành
đề án.
Tôi xin gi li cảm ơn chân thành sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Đan Thanh, người đã
trc tiếp hướng dn, tn tâm h trợ, định hướng v phương pháp nghiên cứu, cũng như luôn
động viên và tạo điều kin thun lợi để tôi th hoàn thành đề án này mt cách khoa hc
và thc tin nht.
Tôi cũng xin trân trng cm ơn Ban lãnh đạo cùng các Anh/Ch cán b, nhân viên ti
Trung m Th Ngân hàng TMCP Xut Nhp Khu Vit Nam (Eximbank), những người
đã nhiệt tình h tr, cung cp thông tin, s liu và chia s kinh nghim thc tế. Chính nhng
đóng góp này đã giúp tôi có cái nhìn toàn din và sát thc tế hơn, từ đó nâng cao giá tr ng
dng ca đ tài nghiên cu.
Bên cạnh đó, i không th không nhắc đến s đồng hành, động viên khích l to ln
t gia đình và bạn bè trong sut thi gian hc tp và nghiên cu. S h tr tinh thn và tình
cm y chính là nguồn động lc quan trọng để tôi kiên trì theo đuổi và hoàn thành mc tiêu
hc tp sâu rộng hơn.
Mặc đã nhiều n lc trong quá trình thc hin, song chc chn đề án nghiên cu
ca tôi không th tránh khi nhng thiếu sót. Tôi rt mong nhận được s đóng góp ý kiến
ca Hội đồng đánh giá bạn đọc để các nghiên cứu trong tương lai được hoàn thin và
giá tr hơn.
Xin trân trng cảm ơn!
iii
TÓM TT Đ ÁN
Trong bi cnh thanh toán không dùng tin mặt ngày càng được thúc đẩy mnh m ti
Vit Nam, hoạt động thanh toán th qua máy POS (Point of Sale) đóng vai trò quan trng
trong chiến lược phát trin dch v ngân hàng bán l của các ngân hàng thương mại. Tuy
nhiên, s cnh tranh gay gt gia các ngân hàng s tham gia ca các công ty công ngh
tài chính đã đặt ra yêu cu cp thiết đối vi các ngân hàng trong vic không ch m rng
mạng lưới POS mà còn phi duy trì và phát trin mi quan h hp tác lâu dài với các đơn vị
chp nhn th (ĐVCNT).
Xut phát t yêu cu thc tiễn đó, đề án đưc thc hin nhm phân tích thc trng hot
động thanh toán th qua máy POS ti Ngân hàng TMCP Xut Nhp Khu Vit Nam
(Eximbank), đồng thời xác định c yếu t ảnh hưởng đến s hài lòng và ý đnh tiếp tc s
dng POS của các ĐVCNT. Trên s tng hp các lý thuyết liên quan các nghiên cu
trước đây, đề án y dng hình nghiên cu vi các yếu t: chất ng dch v, chính ch
phí và ưu đãi, công ngh và tin ích tích hp, hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng;
trong đó xem xét cả tác động gián tiếp thông qua s hài lòng và tác động trc tiếp đến ý định
tiếp tc s dng POS của ĐVCNT.
Đề án s dụng phương pháp nghiên cu kết hp giữa định tính và định lượng, trong đó
nghiên cu định lượng gi vai trò ch đạo. D liệu được thu thp thông qua khảo sát các đơn
v chp nhn th hiện đang hợp tác với Eximbank được xbằng các phương pháp thng
phù hợp như phân tích đ tin cy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) phân
tích hi quy nhm kim định các gi thuyết nghiên cu.
Kết qu nghiên cu cho thy các yếu t chất lượng dch vụ, chính sách phí ưu đãi,
công ngh và tin ích tích hợp, cũng như hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng đều
ảnh ởng đáng kể đến s i lòng ý đnh tiếp tc s dng POS của các ĐVCNT ti
Eximbank. Đặc bit, nghiên cu xác nhn rng bên cnh vai trò trung gian ca s hài ng,