
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ NGỌC PHƯƠNG
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ QUẤY RỐI TÌNH DỤC VÀ
PHÒNG, CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngành: Luật kinh tế
Mã số ngành: 8 38 01 07
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ NGỌC PHƯƠNG
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ QUẤY RỐI TÌNH DỤC VÀ
PHÒNG, CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngành: Luật kinh tế
Mã số ngành: 8 38 01 07
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN NGỌC ANH ĐÀO
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được tiến
hành một cách công khai và minh bạch. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài
này là trung thực. Những nội dung tham khảo mà tác giả thu thập từ các nguồn khác
nhau đã được trích dẫn nguồn gốc và liệt kê rõ ràng trong danh mục tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung
Đề án của mình.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
Học viên
Trần Thị Ngọc Phương

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu, quan tâm động
viên của Quý Thầy Cô cũng như đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Trước hết, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS. Nguyễn Ngọc Anh Đào đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện Đề án.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện cho tôi được học tập,
nghiên cứu của Ban lãnh đạo nhà Trường, Khoa Sau đại học và xin cảm ơn toàn thể các
giảng viên Khoa Luật kinh tế Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã
truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình hoàn thành khóa học này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè, cơ
quan, đồng nghiệp đã luôn động viên, hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình học tập.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn./.
Học viên
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trần Thị Ngọc Phương

iii
TÓM TẮT
Tiêu đề: Pháp luật lao động về quấy rối tình dục và phòng, chống quấy rối tình
dục tại nơi làm việc.
Tóm tắt:
Quấy rối tình dục (QRTD) tại nơi làm việc là một hiện tượng xã hội nhạy cảm
nhưng đang dần nhận được sự quan tâm rộng rãi trong những năm gần đây, đặc biệt tại
tỉnh Ninh Thuận. Với những hệ lụy nghiêm trọng đến sức khỏe tâm lý, tinh thần và môi
trường làm việc của người lao động (NLĐ), hành vi QRTD không chỉ ảnh hưởng trực
tiếp đến cá nhân nạn nhân mà còn tác động tiêu cực đến hiệu suất lao động và văn hóa
tổ chức. Trước thực trạng này, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều quy định pháp
luật như BLLĐ năm 2012, 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP nhằm nhận diện,
phòng ngừa và xử lý hành vi QRTD tại nơi làm việc một cách toàn diện hơn.
Theo khoản 9 Điều 3 của BLLĐ năm 2019, QRTD được định nghĩa là những hành
vi mang tính chất tình dục, không được mong muốn hoặc chấp nhận, xảy ra tại bất kỳ
nơi nào NLĐ thực hiện công việc theo sự phân công hoặc thỏa thuận với NSDLĐ. Hành
vi này có thể tồn tại dưới nhiều hình thức, từ trao đổi tình dục lấy lợi ích công việc, lời
nói gợi dục, hành động vuốt ve, đụng chạm cho đến những cử chỉ như liếc mắt, nháy
mắt có hàm ý tình dục nếu gây khó chịu cho người khác. Quan điểm mới này cho thấy
sự mở rộng trong nhận diện hành vi QRTD, không chỉ giới hạn trong các hành vi xâm
hại thể chất rõ ràng mà còn bao gồm cả các biểu hiện phi lời nói và thị giác mang tính
quấy rối.
Đáng chú ý, QRTD là một hình thức phân biệt đối xử dựa trên giới, bản dạng giới,
biểu hiện giới tính hoặc xu hướng tính dục. Bất kỳ cá nhân nào, không phân biệt giới
tính hay vị trí trong quan hệ lao động (QHLĐ), đều có thể trở thành nạn nhân. Do đó,
nhận thức đúng đắn, đầy đủ và nghiêm túc về QRTD, cùng với việc áp dụng hiệu quả
các quy định pháp luật hiện hành, là điều kiện cần thiết để xây dựng môi trường làm
việc an toàn, bình đẳng và tôn trọng nhân phẩm con người.
Từ khóa: Quấy rối tình dục tại nơi làm việc; Bộ luật Lao động 2019; phân biệt đối
xử giới; môi trường làm việc an toàn; bảo vệ người lao động.

