ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Trình độ đào tạo: Đại học)
Tên học phần: Luật Ngân hàng
Tên tiếng Việt: Luật Ngân hàng
Tên tiếng Anh: Banking law
Mã học phần: LKT103032
Ngành: Luật Kinh tế
1. Thông tin chung về học phần
Học phần: Bắt buộc
?Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng
? Khối kiến thức chung
? Khối kiến thức KHXH và NV
Khối kiến thức cơ sở ngành
? Khối kiến thức chuyên ngành
? Thực tập, thực tế, khóa luận tốt nghiệp
? Khối kiến thức tin học, ngoại ngữ
Số tín chỉ: 3
Giờ lý thuyết: 30
Giờ thực hành/thảo luận/bài tập
nhóm/sửa bài kiểm tra
15
Số giờ tự học 90
Bài kiểm tra lý thuyết (bài – giờ) 1 – 1
Bài kiểm tra thực hành (bài – giờ) Không
Học phần tiên quyết: Luật dân sự, Luật thương mại
Học phần học trước: Luật dân sự, Luật thương mại
Học phần song hành: Luật tài chính
- Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Luật Kinh tế
2. Thông tin chung về giảng viên
STT Học hàm, học vị, họ và tên Số điện thoại
liên hệ Địa chỉ E-mail Ghi chú
1 GV. Nguyn Lưu Lan Phương 0397699698 phuongnll@hul.edu.vn Phụ trách
2 ThS. Trần Thế Hệ 0989796684 hett@hul.edu.vn Tham gia
3. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
- Học phần Luật Ngân hàng học phần bắt buộc trong khối kiến thức sở ngành, khối
ngành đối với ngành Luật Kinh tế tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế.
- Học phần đóng góp các PLO2, PLO3, PLO7, PLO8, PLO10, cụ thể:
+ Cung cấp cho người học các kiến thức nền tảng của pháp luật ngân hàng để giải quyết
các vấn đề luận thực tiễn liên quan đến hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng, ngân
hàng nhà nước Việt Nam. (PLO2);
+ Cung cấp cho người học các kiến thức pháp luật ngân hàng chuyên sâu để giải quyết các
vấn đề thực tiễn liên quan hoạt động ngân hàng, hoạt động của tổ chức tín dụng, ngân hàng
nhà nước Việt Nam (PLO3);
+ kỹ năng nhận biết, phân tích, đánh giá, tổng hợp, tranh biện các vấn đề, các tình
huống thực tiễn liên quan pháp luật ngân hàng (PLO7);
+ kỹ năng phối hợp làm việc nhóm trong giải quyết các tình huống, vấn đề thực tiễn
liên quan hoạt động ngân hàng, hoạt động của tổ chức tín dụng hoạt động của ngân hàng
nhà nước Việt Nam (PLO8);
+ Sau khi kết thúc học phần, năng lực nhận thức, tự chịu trách nhiệm đạo đức đối với
các công việc liên quan đến vận dụng pháp luật ngân hàng và cộng đồng (PLO10)
4. Mục tiêu học phần
4.1 Về kiến thức
-Cung cấp cho người học các kiến thức luận, thực tiễn quy định của pháp luật về
ngân hàng nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng.
4.2 Về kỹ năng
- Hình thành phát triển kỹ năng soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật ngân hàng; kỹ
năng phân tích luật, lập luận; kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình.
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
-Hình thành năng lực tự chủ khi thực hiện các hoạt động pháptrong hoạt động ngân
hàng. Hình thành năng lực tự chịu trách nhiệm trong nhận thức giải quyết các vấn
đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn hoạt động ngân hàng.
5. Chuẩn đầu ra học phần
Ký hiệu
CĐR học phần
(CLOX) Nội dung CĐR CĐR của CTĐT
5.1.Kiến thức
CLO1 Phân tích, giải quyết các vấn đề pháp bản về hoạt
động ngân hàng, tổ chức tín dụng, ngân hàng nhà nước Việt
Nam
PLO2
CLO2 Phân tích, đánh giá giải quyết các vấn đề thực tiễn trong
áp dụng pháp luật chuyên sâu về hoạt động ngân hàng, tổ
chức tín dụng, ngân hàng nhà nước Việt Nam
PLO3
5.2. Kỹ năng
CLO3 kỹ năng soạn thảo các văn bản áp dụng pháp luật ngân
hàng, đàm phán, thương lượng hợp đồng vấn pháp
luật trong lĩnh vực ngân hàng.
PLO6
CLO4 kỹ năng phân tích luật, duy phản biện, nhận diện vấn
đề để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong lĩnh
vực ngân hàng
PLO7
CLO5 kỹ năng phối hợp làm việc nhóm trong giải quyết các
tình huống, vấn đề thực tiễn liên quan hoạt động ngân hàng,
PLO8
hoạt động của tổ chức tín dụng và hoạt động của ngân hàng
nhà nước Việt Nam
5.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CLO6 quy tắc ứng xử nghề luật theo các vị trí việc làm trong
lĩnh vực ngân hàng.
PLO10
CLO7 Có năng lực nhận thức, tự chịu trách nhiệm đạo đức đối với
bản thân cộng đồng trong thực hiện các công việc liên
quan đến vận dụng pháp luật ngân hàng
PLO11
6. Ma trận thể hiện sự đóng góp của các chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào việc
đạt được các chuẩn đầu ra của CTĐT (PLO) và các chỉ số PI (Performance Indicator)
Mức độ đóng góp, hỗ trợ của CLO đối với PLO được xác định cụ thể như sau:
I (Introduced) – CLO có hỗ trợ đạt được PLO và ở mức giới thiệu/bắt đầu
R (Reinforced) CLO hỗ trợ đạt được PLO mức nâng cao hơn mức bắt đầu,
có nhiều cơ hội được thực hành, thí nghiệm, thực tế,…
M (Mastery) – CLO có hỗ trợ cao đạt được PLO và ở mức thuần thục/thông hiểu
A (Assessment) Học phần quan trọng (hỗ trợ tối đa việc đạt được PLO) cần được
thu thập dữ liệu để đánh giá mức đạt PLO/PI.
Mối liên hệ giữa CLO và PLO/PI
Ghi chú: (*) Ghi tên học phần vào "…" và ghi mức độ đóng góp, hỗ trợ của học phần
(mức I, R, M và A) dựa vào Ma trận liên kết PLO, chỉ số PI và các học phần đã được xây
dựng.
Điền một trong các mức I, R, M hoặc chừa trống (nếu không có sự liên hệ) và điền A
vào ô tương ứng
7. Tài liệu học tập
Tài liệu cần cập nhật mới; những tài liệu chính phải có trong hệ thống học liệu trường
(từ 02-03 tài liệu).
Tối thiểu phải một tài liệu: Giáo trình, bài giảng (xếp thứ tự từ chính đến phụ, học
liệu phải ghi đầy đủ tên tác giả, tên tài liệu, nhà xuất bản, năm xuất bản).
7.1 Tài liệu chính
[1]. Khoa Luật – Đại học Huế, Tài liệu học tập Luật ngân hàng, Nxb Đại học Huế, 2013
[2] Trường Đại học Luật Nội, Giáo trình luật ngân hàng, Nxb Công an nhân dân,
2017
7.2. Tài liệu tham khảo
[3] Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Giáo trình luật ngân hàng, Nxb Hồng Đức,
2021 (Tái bản lần thứ 2)
[4] Đoàn Đức Lương, Viên Thế Giang, Thị Mỹ Hương, Pháp luật về giao dịch bảo
đảm trong hoạng động cấp tín dụng ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, 2015
8. Đánh giá kết quả học tập. (Tham khảo thêm trang 86 - 92 tài liệu Đinh Thành Việt)
- Thang điểm: 10/10 (theo trọng số 40%-60%)
Đánh giá Trọng
số
Hình thức
đánh giá
Nội
dung
Trọng
số
Phương pháp
đánh giá
CĐR Đánh giá
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Điểm
quá
trình
10 40%
A1. Chuyên
cần
Số buổi tham
gia trên lớp,
ý thức
nhân phát
biểu, xây
dựng bài.
10% Điểm danh
quan sát
- Điểm danh
số buổi
mặt tại lớp
- Đánh giá
tần suất phát
biểu, đóng
góp ý kiến
A2. Hoạt động
tự học, chuẩn
bị trên lớp.
(1)Làm việc
nhóm
(2) Thuyết
trình
nhân/nhóm
(3) Bài tập về
nhà
15%
Quan sát
nhận xét:
Chuẩn bị nội
dung làm việc
nhóm; Thực
hiện làm việc
nhóm;Tương
tác với các
nhóm/cánhân
khác.
- Đọc bài tập đã
nộp đối sánh
yêu cầu
CLO1
CLO2
CLO3
CLO4
CLO5
(1), (2)
Đánh giá
chuẩn bị;
Đánh giá
làm việc
nhóm: Kiến
thức. kỹ
năng, cách
tổ chức,…
(3) Đánh
giá chuẩn bị
- đánh giá
sản phẩm
nộp.
A3. Hoạt động
tự học chuẩn
bị kiểm tra
trên lớp
Đề kiểm
tra/vấn đáp 15% Chấm i kiểm
tra/vấn đáp
CLO1
CLO2
CLO3
CLO4
CLO5
CL06
CL07
Điểm kiểm
tra
Điểm
cuối
kỳ
10 60%
Bài thi tự luận
Tiểu luận
Vấn đáp
Các kiến
thức kỹ
năng trong 60%
- Thi tập trung:
Đề thi + đáp án
theo các mức
độ nhận thức (3
câu) trong ngân
hàng đề thi;
- Thi không tập
trung: Chủ đề
CLO1
CLO2
CLO3
CLO4
CLO5
Chấm điểm
tự luận hoặc
vấn đáp
9.1. Nhiệm vụ của sinh viên
- Nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị cho mỗi buổi học trước khi dự lớp.
- Hoàn thành các bài tập được giao.
- Chuẩn bị nội dung làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
9.2. Quy định về học, kiểm tra và thi
- Số buổi tham gia trên lớp (10%): 10 điểm/số buổi theo kế hoạch.
(3) Bài tập về nhà: chuẩn bị - nộp kết quả.
- Bài kiểm tra trên lớp (15%): chấm công bố điểm theo nhân (có nhiều bài kiểm tra
tính TBT của các bài kiểm tra).
Giảng viên viên công bố điểm 40% theo quy định của Trường trên lớp hoặc chậm nhất
trong thời hạn 07 ngày kế từ ngày kết thúc học phần giải quyết khiếu nại người học trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày công bố.
10. Nội dung học phần, kế hoạch giảng dạy
TT
(Số
tiết)
Nội dung bài học - Tài
liệu tham khảo CĐR HP Hoạt động dạy và học KTĐG
1
(3)
Chương 1: Những vấn đề
luận bản về ngân
hàng và Luật ngân hàng
Tài liệu tham khảo
Tài liệu [1], [2].
CLO1
Hoạt động dạy:
+ Thuyết giảng;
+ Đưa ra câu hỏi.
Hoạt động học:
+ Lắng nghe;
+ Tương tác: tương tác với giảng
viên và các sinh viên;
+ Đặt câu hỏi hoặc trả lời các câu
hỏi của giảng viên.
+Thực hiện bài tập trên lớp.
Học ở nhà:
+ Đọc tài liệu bắt buộc, tài liệu
khác;
+ Chuẩn bị bài tập nhân hoặc
nhóm;
+ Đọc những quan điểm
nhân phát biểu hoặc chuẩn bị câu
hỏi những nội dung chưa rõ.
Trả lời câu
hỏi ở lớp
- Đánh giá nhóm/hoạt động nhóm (15%): Thực hiện ít nhất một hình thức sau:
(1) Làm việc nhóm (thuyết trình, tổ chức thực hành luật, đóng vai): chuẩn bị - làm việc
nhóm - tương tác.
(2) Thuyết trình cá nhân: chuẩn bị- thuyết trình- tương tác.