1
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM
BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày 15 tháng 12 m 2020
ĐỀ CƢƠNG HỌC PHẦN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.
Thông tin chung về học phần
- Mã học phần: KTO2056
- Số tín chỉ: 03
-
Loại học phần: Bắt buộc
- Các học phần tiên quyết: Lý thuyết tài chính - tiền tệ
- Các học phần song hành: Không
- Các yêu cầu đối với học phần (nếu có): Không
-
Bộ môn (Khoa) phụ trách học phần: Bộ môn Kế toán, khoa Kinh tế - Tài chính.
-
Số tiết qui định đối với các hoạt động
+ Nghe giảng lý thuyết: 30 tiết
+ Hoạt động theo nhóm: tiết
* Thảo luận: tiết
+ Tự học: 120 giờ
* Làm bài tập: tiết
+ Tự học có hƣớng dẫn: giờ
+ Thực hành, thí nghiệm: 30 tiết
* Bài tập lớn, thảo luận: giờ
2. Thông tin chung về các giảng viên
TT
Học hàm, học vị, họ
tên
Số điện
thoại
Email
1
Phạm Thị Thanh Lê
0988083918
Phamthanhle.nlbg@gmaill.com
2
ThS. Nguyễn Thị Ƣng
0983874938
Falcon83bg@gmail.com
3
Ths. Phạm Thị Phƣợng
0983463759
minhthiep80@gmail.com
4
Trần Thị Ngọc Ánh
0915288988
Ttna2411@gmail.com
3. Mục tiêu của học phần
- Yêu cầu về kiến thức:
Trình y đƣợc những kiến thức bản về tài chính doanh nghiệp, chức năng
vai trò của tài chính doanh nghiệp. Nhận diện đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác
tài chính của một doanh nghiệp.
Hiểu đƣợc các công cụ tài chính quan trọng trong doanh nghip nhƣ thời giá tiền
tệ, đòn bẩy kinh doanh, t suất sinh lời, các hsố tài chính... để đánh giá, phân tích để
đƣa ra các quyết định liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.
-
Yêu cầu về kỹ năng:
+ k năng phân tích thị trƣờng tài chính để t chức huy động, sử dụng
quản lý vốn có hiệu quả.
2
+ Vận dụng thành thạo các công cụ tài chính để tính toán, phân tích, đánh giá và
các ra quyết định tài chính của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp:
+ khả năng tự học, tự m i liệu liên quan đến nội dung của môn học. ý
thức học hỏi vận dụng sáng tạo những kiến thức tài chính vào công tác t chức quản lý
tài chính doanh nghiệp tại các công ty nhằm giúp cho các công ty t chức sử dụng
tốt các nguồn lực tài chính tại các doanh nghiệp.
+ ý thức tuân thủ những nguyên tắc, chế độ về kinh tế tài chính của Nhà nƣớc.
Luôn cẩn trọng khi thực hiện công việc liên quan đến tài chính doanh nghiệp.
4. Chuẩn đầu ra của học phần (LO – Learning Out comes)
STT
Mã CĐR
(LO)
Mô tả CĐR học phần
Sau khi học xong môn học này, người học có thể:
1
LO.1
Chuẩn đầu ra về kiến thức
LO.1.1
Hiểu đƣc nhng kiến thức cơ bản về tài chính doanh nghiệp.
LO.1.2
Tính toán nêu đƣc ý nga của c nghiệp vụ i chính, c chtiêu
i chính để m cơ sở cho việc ra c quyết định i chính quan trọng
của doanh nghiệp
2
LO.2
Chuẩn đầu ra về kỹ năng
LO.2.1
Ứng dụng giá trị thời gian của tiền để định giá tài sản đƣa ra đƣợc
các quyết định về đầu vốn nhằm đánh giá lựa chọn các dự án
đầu tƣ có hiệu quả.
LO.2.2
Vận dụng các công cụ tài chính để phân tích, đánh giá và các ra quyết
định tài chính của doanh nghiệp nhƣ: quyết định quản tài sản,
quyết định tài trợ, quyết định đầu tƣ.
3
LO.3
Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp
LO.3.1
ý thức tuân thủ nguyên tắc, chế độ tài chính của Nhà nƣớc, có đạo
đức nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, tài chính, thái độ làm việc
nghiêm túc; có ý thức trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
LO.3.2
khả năng tự học, tự tìm tài liệu liên quan đến nội dung của môn
học. ý thức học hỏi, cập nhật kiến thức mới, vận dụng sáng tạo
những kiến thức tài chính vào công tác t chức quản lý tài chính
doanh nghiệp.
Ghi chú: hoá chuẩn đầu ra học phần, đánh giá mức độ tương thích của chuẩn đầu
ra học phần chương trình đào tạo được thể hiện tại Phụ lục 1
5. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
Tài chính doanh nghip là hc phần 3 n chbắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên
ngành kế toán i cnh và kinh tế. Học phần này nghiên cứu các nội dung: T ng quan về i
chính doanh nghiệp; thời giá tiền tệ và c quyết định đầu i sản i hạn; đòn bẩy kinh
doanh và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp; Quản tr vốn c định, vốn lƣu động và xây
dựng kế hoch tài chính cho doanh nghiệp; Phân ch báo o tài chính ca doanh nghiệp.
6. Mức độ đóng góp của các bài giảng để đạt đƣợc chuẩn đầu ra của học phần
Mức độ đóng góp của mỗi bài giảng đƣợc mã hóa theo 3 mức, trong đó:
+ Mức 1: Thấp (Nhớ: Bao gồm việc ngƣời học thể nhớ lại các điều đặc biệt
3
hoặc t ng quát, trọn vẹn hoặc một phần các quá trình, các dạng thức, cấu trúc… đã đƣợc
học. Ở cấp độ này ngƣời học cần nhớ lại đúng điều đƣợc hỏi đến).
+ Mức 2: Trung bình (Hiểu: Ở cấp độ nhận thức này, ngƣời học cần nắm đƣợc ý
nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ).
+ Mức 3: Cao (Vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo: Ngƣời học khả năng chia
các nội dung, các thông tin thành những phần nhỏ để thể chỉ ra các yếu tố, các mối
liên hệ, các nguyên tắc cấu trúc của chúng).
+ Mức 1: Thấp
+ Mức 2: Trung bình
+ Mức 3: Cao
Bài giảng
Chuẩn đầu ra của học phần
LO.1.1
LO.1.2
LO.2.1
LO.2.2
LO.3.1
LO.3.2
Chƣơng 1
2
Chƣơng 2
2
2
2
2
2
Chƣơng 3
2
2
2
2
2
2
Chƣơng 4
3
3
2
2
2
2
Chƣơng 5
3
3
3
3
3
3
7. Danh mục tài liệu
7.1. Tài liệu học tập chính
1. Bùi Văn Vần (2013), Giáo tnh Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội.
2. Duy Hào (2016), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc
dân, Hà Nội
7.2. Tài liệu tham khảo
3. Nguyễn Hải Sản (2001), Giáo trình Quản tri chính doanh nghiệp, NXB Thống kê.
4. Nguyễn Văn Tiến (2001), Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB
Thống kê, Hà Nội.
5. Lƣu Thị Hƣơng (2006), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB ĐHKT Quốc dân,
Hà Nội.
6. Phạm Quang Trung (2010), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - NXB
Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân.
8. Quy định của học phần
8.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận
- Dự lớp ≥ 80% t ng số thời lƣợng của học phần.
- Tích cực, chủ động tham gia thảo luận nhóm.
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà đƣợc giao trong bài giảng.
- Chủ động t chức thực hiện giờ tự học.
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.2. Phần thí nghiệm, thực hành:
- Tham gia đầy đủ các bài thực hành.
- Kết thúc bài thực hành phải nộp báo cáo đầy đủ.
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
4
8.3. Phần bài tập lớn, tiểu luận: mỗi sinh viên viết 1 bài tiểu luận theo chuyên đề do
giảng viên yêu cầu phù hợp với từng lớp học phần.
8.4. Phần khác (không)
9. Phƣơng pháp giảng dạy
- Phần thuyết: Sử dụng phƣơng pháp thuyết trình, diễn giảng, nêu vấn đề, phát
vấn, đặt câu hỏi, giải thích, phân tích, khái quát hóa.
- Phần thực hành: Giao đề bài ớng dẫn sinh viên thực hiện, thu sản phẩm
đánh giá, đƣa ra các tình huống SV suy nghĩ Thảo luận và giải quyết tình huống.
10. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
10.1. Các phƣơng pháp kiểm tra đánh giá giúp đạt đƣợc thể hiện, đánh giá đƣợc các
kết quả học tập của học phần:
- Phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá: Tluận/thực hành
- Hình thức kiểm tra, đánh giá:
+ Điểm chuyên cần: đƣợc đánh giá căn cứ vào tinh thần thái độ học tập của
sinh viên.
+ Kiểm tra thƣờng xuyên: Tự luận
+ Thi giữa học phần: Tự luận
+ Thi kết thúc học phần: Tự luận/ trắc nghiệm.
(Phương pháp kiểm tra đánh giá được thể hiện tại Phụ lục 4)
10.2. Thang điểm, tiêu chí đánh giá và mô tả mức đạt được điểm số
+ Thang điểm đánh giá: Theo thang điểm 10.
+ Trọng số đánh giá kết quả học tập
Bảng 1: Trọng số đánh giá kết quả học tập
CĐR của học phần
Điểm kiểm tra quá trình
Điểm thi
Chuyên
cần
Bài kiểm tra
thƣờng xuyên
Bài thi giữa
học phần
Thi tự luận/ trắc
nghiệm/vấn đáp
10%
20%
20%
50%
Tài chính doanh nghiệp
x
x
x
x
Bảng 2: Đánh giá học phần
Bảng 2.1. Đánh giá chuyên cần
TT
Hình thức
Trọng số
điểm
Tiêu chí đánh giá
CĐR
của HP
Điểm
tối đa
1
Điểm chuyên
cần, ý thức học
tập, tham gia
thảo luận
10%
Thái độ tham dự (2%)
Trong đó:
- Luôn chú ý tham gia các hoạt
động (2%)
- Khá chú ý, có tham gia (1,5%)
- Có chú ý, ít tham gia (1%)
- Không chú ý, không tham gia (0%)
2
Thời gian tham dự (8%)
- Nếu vắng 01 tiết trừ 1 %
- Vắng quá 20% tổng số tiết của học
phần thì không đánh giá.
8
5
Bảng 2.2. Đánh giá bài kiểm tra thường xuyên, bài thực hành và bài kiểm tra giữa kỳ
Tiêu chí
Trọng
số
Giỏi –
Xuất sắc
(8,5-10)
Khá
(7,0-8,4)
Trung bình
(5,5-6,9)
Trung bình
yếu
(4,0-5,4)
Kém
<4,0
Bài kiểm tra thƣờng xuyên
Kiến thức
của chƣơng
1,2,3,4,5
Vận dụng
kiến thức
bài làm
kiểm tra.
20%
Hiểu
>85% kiến
thức của
chƣơng
1,2,3,4,5
Vận dụng
bài làm
kiểm tra.
Hiểu 70%-
84% kiến
thức của
chƣơng
1,2,3,4,5
Có khả
năng vận
dụng 80%
kiến thức để
bài làm
kiểm tra.
Hiểu 55%-
69% kiến
thức của
chƣơng
1,2,3,4,5
Có khả
năng vận
dụng 50%
kiến thức để
bài làm
kiểm tra.
Hiểu 40% -
50% kiến
thức của
chƣơng
1,2,3,4,5
Có khả
năng vận
dụng 30%
kiến thức để
bài làm
kiểm tra
Hiểu <40%
kiến thức
của chƣơng
1,2,3,4,5
Chƣa có khả
năng vận
dụng kiến
thức để bài
làm kiểm tra
Bài Thi giữa học phần
Kiến thức
của chƣơng
2,3,4
Vận dụng
kiến thức
làm kiểm
tra.
20%
Hiểu
>85% kiến
thức của
chƣơng
2,3,4
Vận dụng
kiến thức
làm kiểm
tra.
Hiểu 70%-
84% kiến
thức của
chƣơng
2,3,4 Có
khả năng
vận dụng
80% kiến
thức để làm
kiểm tra.
Hiểu 55%-
69% kiến
thức của
chƣơng
2,3,4
Có khả
năng vận
dụng 50%
kiến thức để
làm kiểm
tra.
Hiểu 40% -
50% kiến
thức của
chƣơng
2,3,4
Có khả
năng vận
dụng 30%
kiến thức để
làm kiểm
tra.
Hiểu <40%
kiến thức
của chƣơng
2,3,4
Chƣa có khả
năng vận
dụng kiến
thức để làm
kiểm tra
Bảng 2.3. Đánh giá điểm thi (Vấn đáp/tự luận)
Tiêu chí
Trọng số
Giỏi
Xuất sắc
(8,5-10)
Khá
(7,0-8,4)
Trung
bình
(5,5-6,9)
Trung
bình yếu
(4,0-5,4)
Kém
<4,0
Kiến thức
của
chƣơng
2,3,4,5
Vận dụng
kiến thức
trả lời câu
hỏi.
50%
Hiểu
>85%
kiến thức
của
chƣơng
1,2,3,4,5
Vận dụng
kiến thức
trả lời câu
hỏi.
Hiểu
70%- 84%
kiến thức
của
chƣơng
1,2,3,4,5
Có khả
năng vận
dụng 80%
kiến thức
của môn
để trả lời
câu hỏi.
Hiểu
55%- 69%
kiến thức
của
chƣơng
1,2,3,4,5
Có khả
năng vận
dụng 50%
kiến thức
của môn
để trả lời
câu hỏi.
Hiểu 40%
- 50%
kiến thức
của
chƣơng
1,2,3,4,5
Có khả
năng vận
dụng 30%
kiến thức
của môn
để trả lời
câu hỏi.
Hiểu
<40%
kiến thức
của
chƣơng
1,2,3,4,5.
Chƣa có
khả năng
vận dụng
kiến thức
của môn
để trả lời
câu hỏi