1
TÂM LÝ DU KHÁCH
Câu 1: Nêu ý nghĩa ca vic nghiên cu tâm khách du lịch đối vi hoạt động du
lịch nói chung và đối vi bn thân nói riêng?
- Tâm lý khách du lch và các chính sách du lch
Khách du lch bao gm nhiều đối tượng thuc các thành phn, la tui, ngh nghiệp…
khác nhau. Do đó nhu cầu, s thích, thói quen ca h s hết sức đa dng, luôn biến đổi phát
trin theo thời gian, điều kin sng.
Nghiên cu v tâm khách du lch sở để ngành du lch, xây dng chính sách sn
phm, chính sách giá, chính sách quảng cáo, chính sách marketing chính sách đi với địa
phương nơi khai thác tài nguyên du lịch.
- Tâm lý khách dl và t chc các dch v du lch
Hoạt động du lch bao gm nhiu dch v như dich vụ vn chuyển, lưu trú, ăn uống, gii
trí... Chất lượng sn phm không ch ph thuc chất lượng sn phm du lch còn ph
thuộc vào đặc điểm tâm lý ca khách du lịch, trình độ chuyển môn và thái độ phc v của người
làm du lch.
Do đó muốn t chc dch v du lch được người tiêu dùng chp nhn, nhà cung ng du lch
cn nhn thức được nhng biến đổi tâm ca du khách. Tiên liệu đoán trước các tình hung
x lý linh hot.
- Tâm lý khách du lch và hoạt động tham quan du lch
Tham quan du lch hoạt động đặc trưng nhất ca du lch. Mục đích chính thỏa mãn
nhu cu khám phá những điều mi lạ, thưởng thức cái đẹp, vui chơi giải trí.
Nghiên cu tâm khách du lch giúp những người làm công tác du lch nhn biết đặc
điểm tính cách, nhu cu, s thích cũng như những điều kiêng k ca nhóm du khách quc gia
khác nhau. Nh đó hoạt động hướng dẫn đạt được hiu qu cao hơn.
Câu 2: Hãy nêu các phương pháp nghiên cứu tâm du khách vn dng kiến thc
đã học đ lp mt phiếu điều tra tìm hiu nhu cầu ăn uống ca khách du lch quc tế trên
th trường du lch Vit Nam?
- Phương pháp quan sát
Nét tiêu biu của phương pháp này nghiên cu các hiện tượng tâm 1 cách trc tiếp.
Người quan sát căn cứ vào biu hin trên nét mt, c chỉ, hành vi, cách nói năng… bộc l ra bên
ngoài để nghiên cứu các đặc điểm tâm lý ca khách th.
Ví d: khi nghiên cu nhu cu ca khách du lch, cn quan sát xem khách hi gì, mua gì
thái đô của h khi tiêu dung sn phm du lch.
- Phương pháp thực nghim
phương pháp trưng do các nhà nghiên cứu ch động to ra tình hung kh năng
bc l các hiện tượng tâm lý cn nghiên cu.
Ưu điểm: Không phi ch đợi s kin xy ra, rút ngắn được thi gian, hn chế các yếu t
gây nhiu.
- Phương pháp đàm thoại
2
Là phương pháp trò chuyện, trao đổi vi du khách nhm nghiên cứu đặc đim tâm lý thông
qua thái độ và các câu tr li.
Ưu điểm: cho phép ta có th tìm hiểu suy nghĩ thầm kín, các nhu cầu chưa được bc l.
- Phương pháp điều tra viết
Người nghiên cứu đưa ra 1 h thng các câu hỏi được in sn trong phiếu điều tra để tìm
hiểu đặc điểm tâm lý thông qua các câu hi của đối tượng được la chọn để nghiên cu.
Ưu điểm: có th nghiên cu s ng khách th ln, và nhiu ni dung.
Phương pháp để tiến hành điều tra viết:
+ Phương pháp gián tiếp xác lập “quy chế hội” của 1 sn phm: ghép các nhóm khách
vi các sn phm tiêu th.
+ Phương pháp các tổng bt biến.
+ Phương pháp điền câu tr li.
- Phương pháp phân tích sản phm hoạt động
Các sn phm ca mt dân tộc như số ng các phát minh, thành tựu đánh gic ngoi
xâm, sn phâm kinh tế...
Vic nghiên cu v mt s ng các sn phm du lịch được tiêu th cho phép ta đánh giá
mức độ yêu thích của du khách đối vi chúng ti thời điểm khác nhau.
- Thiết lp phiếu điều tra v nhu cầu ăn uống ca khách quc tế ti th trường Vit Nam:
+ Phn m đầu:
Tên và địa ch ca ch th nghiên cu.
Li chào và li gii thiu mục đích nghiên cứu.
+ Phn ni dung:
ng dn cách tr li.
H thng các câu hỏi đóng và mở.
Li cảm ơn.
Thông tin v đối tượng được nghiên cu (tên, tui, ngh nghip, quc tch, gii tính,
địa ch liên h...).
Câu 3: Hãy nêu ngn gn lch s hình thành và phát trin ca tâm lý hc du lch?
- Tiền đề
Vào năm 1902: Gabriel Tarde (1843-1904) đã cho xut bn hai tp giáo tp Tâm học
kinh tế”. Đây được coi là tác phẩm đầu tiên v tâm lý hc kinh tế.
Năm 1910: Môn “Khoa học th trường” ra đời. Môn hc này nghiên cu toàn diện động
cơ và hành vi mua sắm của người tiêu dùng.
Năm 1972: Phòng thí nghiệm v tâm lý hc kinh tế đã được thành lập trong trường đại hc
Renes Descartes Paris.
Năm 1981: Van Raaij chọn công b nhng nghiên cu v s chi phi ca yếu t tâm
như: tính lạc quan hay chán nản đối vi yếu t kinh tế. Theo ông 1 chuyến du lch ph thuc c
vào kh năng kinh tế của khách hàng và sư quyết tâm thc hin chuyến đi của h.
Tác phm “Tâm học tiêu dùng” do Nghĩa Hip ch biên vào năm 1991 Bc Kinh
là mt trong nhng ngiên cu mi m v lĩnh vực này.
3
=> Nhng công trình nghiên cu v tâm nói trên sở cho vic nghiên cu tâm
khách du lch với tư cách là người tiêu dùng du lch.
- Mt s nghiên cu v tâm lý hc du lch c ngoài
Năm 1982 Pearce Phillip.L xuất bn cun “Tâm lý học xã hi v hành vi du khách”
Năm 1994 John C.Crotts là giảm đốc mt trung tâm nghiên cu, phát trin du lch cùng vi
W.Fred Van Raaij - người ph trách tp chí tâm lý hc kinh tế trong suốt 10 năm đã xuất bn tác
phm “Tâm lý học kinh tế v l hành và du lịch”.
Năm 1997 tác phẩm “Giao tiếp trong ngành du lch nhà hàng khách sạn” ca c gi
Lym Van Der Wagen được xut bn ti Úc.
Năm 1998, G.Lenn Fross cho xuất bn cuốn “Tâm lý học du lịch” tại Úc.
- Mt s tác phm vê tâm lý hc Vit Nam
Năm 1993, hội tho quốc gia “Tâm lý hc vi qun lý sn xuất kinh doanh” dược tiến hành
TP. H Chí Minh.
Năm 1995, GS.TS Nguyễn Văn Đính Thạc Nguyễn Văn Mạnh đã cho xuất bn cun
“Giáo trình tâm ngh thut giao tiếp, ng x trong kinh doanh du lịch” - công trình
nghiên cứu đầu tiên v tâm lý khách du lch Vit Nam.
Năm 1997 GS.Nguyễn Văn Lê cho ra đời giáo trình “Tâm lý học du lịch”
Gần đây năm 2004: PGS.TS.Trịnh Xuân Dũng giảng viên Nguyễn đã cho xuất
bn “Giáo trình tâm lý du lịch”
=> Nhng kết qu nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh s ra đời ca tâm lý hc
du lch vào cui thê k XX như 1 tất yếu khách quan nhằm đáp ng nhu cu ca ngành kinh tế
du lịch đang phát triển mnh m.
Câu 4: Vn dng các quy lut tâm lý trong hoạt động du lch?
- Quy lut thích ng tình cm
Nhng sn phm du lch hoặc chương trình du lịch nếu lặp đi lp li nhiu lần 1 cách đơn
điệu s làm gim hng thú ca du khách.
dụ: như năm nào cũng t chc một chương trình tour du lịch Sầm Sơn chỉ tm bin
không thì du khách s cm tháy nhàm chán, nhưng khi s kết hợp thêm các điểm tham quan,
vui chơi mới thì s gây được s chú ý vi du khách.
- Quy lut lây lan
Xúc cm, tâm trng ca mỗi du khách đặc bit của hướng dn viên th lây lan nhanh
chóng sang những người khác trong đoàn. Người hướng dn viên cn hn chế s lây lan ca tâm
trng tiêu cc và dùng các bin pháp lan truyn các xúc cm tích cực trong đoàn du lịch.
Ví dụ: Trong đoàn khi ta quan sát thấy có 1 khách có v khó chu, không hài lòng thì ta cn
nhanh chóng tách người đó ra nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân mt cách khéo léo gii
quyết để tránh lây lan sang những du khách khác trong đoàn.
Theo Mikhailopxki: Tốc độ lây lan = ờng độ cảm xúc được truyền đi * số ợng người.
- Quy luật tác động ln nhau gia các cm giác
Các cm giác của con người (nghe, nhìn, nếm, ngi, s...) không tn tại độc lp. Khi ta tác
động đến giác quan này thì có th làm tăng hoặc giảm độ nhy cm ca giác quan khác.
4
d: Trong du lịch, để to cm giác ngon miệng thì ta trưng bày món ăn đp mt, dùng
gia v tạo mùi thơm, trong phòng trang trí các gam màu sáng, nhiệt độ mát m.
Nếu phi t chc bữa ăn trên đường xa thì chúng ta cần tránh nơi ô nhiễm, nơi nhiều người
ăn xin qua lại.
- Quy lut li ích
Giá c mt trong nhng yếu t quyết định tiêu dùng ca khách du lch. Du khách đều
mun mua sn phm chất lượng giá c hp lý. Vì thế h rất thích các chương trình khuyến
mãi, h giá…
VD: Các chương trình giảm giá vé máy bay của Thái Lan đã thu hút rất nhiu du khách.
Ngoài các quy lut trên còn có quy lut o giác, tổng giác…
Câu 5: Phân tích ảnh hưởng ca các yếu t t nhiên đến tâm lý khách du lch?
1. Tác động ca yếu t địa lý ti tâm lý khách du lch
- Tác động ca khí hu
Khí hậu trước hết ảnh hưởng trc tiếp đến s thích trong sinh hoạt ăn uống nhu cu
tham quan gii trí ca khách du lch. Chúng ta thy khách du lch thuc quc gia nm trong vùng
khí hậu ôn đới thường s dng nhiều bơ, mỡ các gia v cay trong bữa ăn, khi đến Vit Nam
thì h thường thích trái cây, rau và các món ăn đặc trưng vùng nhiệt đới.
dụ: vào mùa đông thì khách nội địa thường thích lên Sapa để ngm tuyết rơi. Người
Anh thì thích đến Việt Nam, Úc hay Thái Lan nơi có những bãi biển tràn đầy nng m.
Ngoài ra khí hậu còn tác động đến sc khe tâm trng cu du khách rt nét. Khí hu
Vit Nam chia làm 2 min: Min Bc thuc khí hu nhiệt đới mùa đông lạnh, min Nam
thuc khí hu nhiệt đới không có màu đông lnh, khách du lch Châu Âu thưng sng ch yếu
vùng khí hậu hàn đới nên rt khó thích ng vi mùa nóng m Vit Nam nên d b say nng,
mt mi hoc d ứng. Đa số khách quc tế thường đến Việt Nam vào mùa xuân, thu và đông.
- V trí địa lý
Những người sống trên các vùng đất v trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên khác nhau s
có nhng khác biệt tâm lý do điều kin sng ca h mang li.
dụ: Thượng Hi 1 thành ph cảng, người dân được tiếp xúc nhiu với người nước
ngoài nên h thường nhạy bén hơn trong việc tiếp thu cái mới. Ngược li những người Bc Kinh
sống trong đất lin li t ra thn trng và có phn ng chậm hơn với vic tiếp nhn cái mi.
2. Tác động ca yếu t sinh học đến tâm lý khách du lch
- Yếu t di truyn
Theo sinh vt hc hiện đại, di truyn ch tạo ra cơ sở vt chất ban đầu cho s phát trin tâm
lý, nó chi phôi s phát trin của năng lực nhưng không quyết định các đặc điểm tính cách.
Các yếu t di truyn bao gm: cu trúc gii phẫu th người, cu trúc của não, đặc điểm
ca các giác quan, h thần kinh… chúng có th ảnh hưởng đến năng khiếu s thích, khí cht, nhu
cu của con người nhưng không quy đinh trước s phát trin ca chúng.
- Chu k sinh hc
Thông thường con người chúng ta sinh hot theo mt chu k nhất định: ngày thc làm
việc, đêm ngủ. Tuy nhiên Trái đất ca chúng ta chia làm 24 múi gi khác nhau. Mi quc gia
5
nm trên 1 múi gi nhất định (Ví d: Việt Nam các c Châu M chênh nhau t 9-12 gi).
thế khi đi du lịch múi gi chênh lch nhau thì du khách s b đảo ln sinh hoạt 1 cách đột
ngt s xảy ra hiên tượng ng gt, mt mi không hng thú. vậy người làm du lch
cn phi tìm ra nhng gii pháp nhm gim bt s mt mi và duy trì hng thú.
- Đặc điểm sinh lý la tui
các giai đon la tui, s phát trin sinh của con người những đặc điểm khác nhau
và điều này dẫn đến những đặc điểm tâm lý tui khác nhau.
Ví d như la tuổi nhi đồng thìthể phát trin cân bằng nhưng chưa hoàn thiện, không
duy trì được chú ý trong thi gian dài, vy không nên thuyết trình hoàn toàn bng li phi
s dụng các phương tiện trực quan như: hình, tranh v, phim hoạt hình… Đối vi khách tui
thiếu niên thì đang nhưng biến đổi mnh m v gii tính nên s nhy cm vi các sn phm
văn hóa nói về quan h nam n, vì vy chúng ta cn phi chú ý.
Câu 6: Phân tích ảnh hưởng ca các yếu t xã hội đến tâm lý khách du lch?
- Yếu t kinh tế
Những nướcch s GDP cao thường s dân đi du lịch nhiu ch tiêu nhiều hơn so
với các nước GDP thp. Nhu cu du lch ca khách cao hay thp, khách chi tiêu nhiu hay ít
ph thuc vào kh năng tài chính.
VD: khách hàng cp cao, chính ph các nước thường chn khách sn hng sang, hiện đại.
S phát trin ca ngành ngh ch yếu ca quốc gia cũng ảnh hưởng qua li vi nhu cu
và thói quen ăn uống của dân cư địa phương. Ví dụ như người Nhật xưa chủ yếu sng bng trng
lúa và đánh cá nên tạo cho h thói quen ăn cơm tẻ và món cá tr nên được yêu thích.
S phát trin kinh tế ca quóc gia - nơi khai thác tài nguyên du lịch ng góp phần tác
động đến tình cm ca khách hàng. Nhng công trình kiến trc ni tiếng, khu vui chơi khu
bo tồn thiên nhiên được xây dng phc v cho nhu cu du khách, vừa thu hút khách đến lưu
gi khách lại lâu hơn.
- Lch s và chính tr
Việc xác định 1 đoàn khách thuộc quc gia theo th chế chính tr nào, đã từng nhng
biến động ln nào trong lch sử… giúp chúng ta nhận biết h tưởng thang giá tr ca h.
Đây là cơ sở điều khin quá trình giao tiếp.
d các nước Anh, Úc, Nht Bn, Thái Lan hiên nay vn còn chế độ quân ch ngh vin
nên việc đả kích Vua, N hoàng và hoàng gia là điều ti k.
Tình hình an ninh, chính tr của điểm đến s ảnh hưởng đến nhu cu an toàn thi gian
lưu trú của du khách.
- Yếu t văn hóa
Phong tc lế Tết, hi m thc ca du khách ảnh hưởng rt nhiều đến s thích thói
quen, kiêng k trong ăn ung cách ng x ca h. Mi nền văn hóa còn những quy tc
biu hin cm xúc riêng ca mình.
Nhng phong tc tp quán, l hội đặc sc, ngh thut dân gian nhng tài nguyên du lch
độc đáo gây ấn tượng đặc biệt đối vi du khách.
Tôn giáo cũng là 1 trong những yếu t chi phi rt nhiều đến đời sng tinh thn và hành vi