
1
VĂN HOÁ DU LỊCH
Câu 1: Nêu và phân tích các khái niệm cơ bản: “Văn hoá, Du lịch, Du lịch văn hoá và
Văn hoá du lịch”?
- Khái niệm về Văn hoá:
+ Theo Hồ Chí Minh: Vì lẽ tinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới phát
minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo văn học nghệ thuật, những công
cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và
phát minh đó tức là Văn hóa.
+ Theo GS.Trần Ngọc Thêm: Đó là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người
với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.
+ Theo PGS – TS Dương Văn Sáu: Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình tương tác với thế giới tự nhiên và xã hội của mình.
Những giá trị này được hình thành nên trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử xã hội loài người;
trở thành tài sản văn hóa của cả cộng đồng, được cộng đồng gìn giữ, phát triển và truyền trao trong
các thế hệ kế tiếp.
- Khái niệm về Du lịch:
Theo Dương Văn Sáu: Du lịch là hoạt động kết nối những không gian và thời gian nhất định
thông qua các tỉnh vụ xác định để đưa con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình. Hoạt
động này nhằm đáp ứng các lợi ích cung - cầu và cả du khách và người kinh doanh; góp phần thỏa
mãn các nhu cầu và mục đích hợp pháp khác, đồng thời góp phần định hướng và tạo ra nhu cầu
mới cho du khách tạo sự phát triển bền vững.
- Khái niệm về Du lịch văn hoá:
Theo Dương Văn Sáu: Du lịch văn hoá ở Việt Nam là loại hình du lịch khai thác có chọn lọc
những giá trị các thành tố của văn hóa Việt Nam thông qua các chương trình du lịch. Hoạt động
này nhằm mục đích bảo tồn và phát huy tốt nhất giá trị của văn hóa dân tộc thông qua hoạt động
du lịch; đem lại lợi ích nhiều mặt cho cả người kinh doanh, cộng đồng cư dân bản địa và các đối
tượng du khách; tạo sự phát triển du lịch bền vững cho du lịch Việt Nam.
- Khái niệm Văn hoá du lịch:
Theo Dương Văn Sáu: Văn hóa Du lịch là khoa học nghiên cứu, khai thác có chọn lọc các
giá trị của văn hóa để phát triển du lịch và nâng cao hàm lượng văn hóa trong các mối quan hệ
cung - cầu của hoạt động du lịch; góp phần quảng bá văn hóa, tạo sự phát triển du lịch bền vững.
Câu 2: Trình bày các cơ sở hình thành Văn hóa du lịch?
1. Cơ sở lý thuyết:
+ Mục tiêu của Văn hóa Du lịch nhằm để biến những tiềm năng văn hóa - lịch sử thành các
sản phẩm du lịch đặc trưng.
+ Xuất phát từ bản chất của du lịch là văn hoá .
+ Nội hàm của du lịch là văn hoá.
+ Xuất phát từ các từ ngữ, thuật ngữ, cách sử dụng từ ngữ đó đã, đang áp dụng vào thực tiễn.

2
2. Cơ sở thực tiễn.
+ Đi du lịch là quá trình hoạt động mà trong đó các đối tượng du khách kết nối không gian
và thời gian do tự mình sắp đặt thông qua sự điều tiết của các công ty du lịch trên thực tiễn.
+ Xuất phát từ những yêu cầu đặt ra trong quá trình kinh doanh du lịch hiện nay. Đó là những
yêu cầu đòi hỏi bắt buộc phải nâng cao yếu tố văn hóa trong kinh doanh mới đáp ứng các yêu cầu
của du khách, mới tạo nên sự thành công của quá trình kinh doanh du lịch.
+ Đó là nhu cầu phong phú, đa dạng ngày càng nâng cao của du khách trong và ngoài nước
đòi hỏi phải được đáp ứng.
+ Thực trạng các biểu hiện, thể hiện của các đối tượng du khách trong quá trình đi du lịch.
+ Xuất phát từ yêu cầu tạo ra nét đặc trưng của du lịch đối với mỗi cá nhân - tổ chức - địa
phương ở nơi diễn ra các hoạt động du lịch.
+ Xuất phát từ thực tế lịch sử Việt Nam.
3. Cơ sở pháp lý của Văn hoá du lịch.
+ Cần tạo ra những cơ hội quản lý tốt và có trách nhiệm cho các thành viên của cộng đồng
chủ nhà và các khách tham quan để họ thấy được ốc và hiểu được trực tiếp di sản và văn hóa của
cộng đồng đó.
+ Mối quan hệ giữa các địa điểm di sản và du lịch là có tính động và có thể có giá trị xung
đột nhau, phải quản lý mối quan hệ đó một cách bền vững.
+ Lên kế hoạch bảo vệ và du lịch cho các địa điểm di sản.
+ Các cộng đồng chủ nhà và dân chúng bản địa phải được tham gia vào việc lập kế hoạch
bảo vệ và du lịch.
+ Hoạt động du lịch và bảo vệ tài có lợi cho cộng đồng chủ nhà.
+ Các chương trình xúc tiến du lịch phải bảo vệ và phát huy các đặc trưng của di sản thiên
nhiên và văn hóa.
Câu 3: Nêu và phân tích các yếu tố cấu thành Văn hóa du lịch?
1. Yếu tố con người:
+ Con người quyết định trong hoạt động du lịch, sự thành công phụ thuộc vào đội ngũ những
người làm du lịch.
+ Chỉ có những con người có kiến thức chuyên môn vững vàng, có phong cách chuyên
nghiệp, tự tin và năng động, đủ bản lĩnh… có thể làm chủ các tình huống trong quá trình giao tiếp,
hội nhập... mới thích ứng với hoạt động du lịch.
+ Văn hoá du lịch là của con người, thuộc về con người khi tham gia hoạt động du lịch. Vì
vậy mà muốn kinh doanh du lịch thành công, thì người làm du lịch phải có sự hiểu biết cơ bản,
sâu rộng văn hóa của các địa phương, vùng miền và các dân tộc trên thế giới, đồng thời luôn phải
năng động, nhạy bén, thích ứng cao với các tình huống, hoàn cảnh xảy ra trong thực tế kinh doanh.
+ Tùy thuộc vào khả năng và trình độ của những người làm du lịch.
+ Văn hoá du lịch là văn hoá của con người hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
+ Muốn phát triển du lịch cần phải đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, giỏi nghiệp vụ
và am hiểu về văn hoá dân tộc, kiến thức vững vàng.
2. Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng du lịch:

3
+ Việc khai thác và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của du khách gắn với tinh thần, thái độ,
ý thức, trách nhiệm, kỹ năng, nghề nghiệp, chuyên môn của đội ngũ cán bộ trên các phương diện.
Các yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng du lịch góp phần định hình phong cách của một bộ phận
du khách và cũng góp phần tạo ra Văn hóa du lịch.
+ Các trang thiết bị nằm trong hệ thống giao thông vận tải , các cơ sở dịch vụ đi kèm với
giao thông cũng sẽ trở thành các yếu tố cấu thành của Văn hóa du lịch.
+ Bên cạnh đó là số lượng lớn các cơ sở lưu trú, hệ thống khách sạn, nhà hàng và các cơ sở
dịch vụ khác.
3. Yếu tố liên kết, phối hợp trong hoạt động du lịch.
4. Yếu tố truyền thông.
5. Yếu tố thời đại.
Câu 4: Trình bày những tính chất cơ bản của Văn hóa du lịch?
+ Tính sáng tạo, linh hoạt.
+ Tính tổng hợp, hệ thống.
+ Tính kế thừa, tích hợp.
+ Tính khu vực, bản địa.
+ Tính giao thoa, phổ quát.
+ Tính tất yếu, thời đại.
Câu 5: Trình bày những quy luật tồn tại và vận dụng của Văn hóa du lịch?
+ Tính quy luật phân vùng.
+ Tính quy luật vận động.
+ Tính quy luật giá trị.
+ Tính quy luật cung - cầu.
Câu 6: Nêu và phân tích đặc điểm nguồn nhân lực du lịch ở Việt Nam?
+ Đặc điểm về giới tính, tuổi tác, sức khỏe:
+ Đặc thù công việc: Nội dung công việc liên quan đến nhiều đối tượng, thành phần khác
nhau. Kết quả công việc luôn chịu sự tác động của hiệu quả tài chính, tiền bạc trong kinh doanh
nên thường xuất hiện tính thực tế, thực dụng cao.
+ Tính liên ngành, liên vùng, liên đới cao đòi hỏi sự phối kết hợp cao, sâu và rộng mang tính
đồng bộ... giữa nhiều cơ quan, ban ngành, doanh nghiệp; các cá nhân và tổ chức; giữa các địa
phương vùng miền; giữa các quốc gia trong khu vực và quốc tế.
+ Tính tổng hợp, kế thừa cao những kết quả, thành tựu kinh nghiệm của người đi trước.
+ Tính luân chuyển nhanh chóng, kịp thời: sự luân chuyển vị trí, nhiệm vụ; luân chuyển địa
bàn, hình thức hoạt động.
+ Tính linh hoạt, thích ứng cao đòi hỏi sự tích cực, chủ động, nhạy bén, sáng tạo… nhưng
phải tuân thủ pháp luật.
+ Tính chuyên biệt, chuyên nghiệp trong một số lĩnh vực cao đòi hỏi tính chính xác, cụ thể,
khách quan, khoa học.
Câu 7: Nêu nội hàm Văn hóa du lịch trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch?
+ Nghiên cứu, khai thác có chọn lọc các giá trị văn hóa để phát triển du lịch: Cần phải đưa
vào nghiên cứu để làm rõ giá trị của các thành tố của văn hóa Việt Nam, chỉ ra những đặc sắc hấp
dẫn của văn hóa Việt Nam. Sử dụng thành quả của các ngành nghiên cứu khác như: Địa lý học,
Văn hóa học, Lịch sử học, Nhân học…
+ Nâng cao giá trị văn hóa trong hoạt động kinh doanh du lịch: tức là xây dựng và phát
triển văn hóa kinh doanh trong các doanh nghiệp du lịch, nâng cao những ứng xử văn hóa trong

4
giao tiếp giữa người tổ chức kinh doanh với du khách, giữa du khách với du khách, giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với du khách.
Câu 8: Nêu những căn cứ để quy hoạch, đầu tư, xây dựng điểm - tuyến du lịch?
+ Dựa vào điều kiện tự nhiên hiện hữu.
+ Dựa vào quá khứ truyền thống tồn tại, vận động, phát triển của cộng đồng dân cư bản địa.
+ Dựa vào nhu cầu của xã hội đương đại và nhu cầu cơ bản của các đối tượng du khách.
+ Dựa vào thành tựu mọi mặt của khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế dịch vụ.
+ Dựa vào dự báo và định hướng tương lai phát triển của kinh tế du lịch trong tổng thể kinh
tế - xã hội của địa phương và đất nước.
Câu 9: Nêu những biểu hiện của Văn hóa du lịch trong quy hoạch, đầu tư; xây dựng
điểm - tuyến du lịch?
Biểu hiện cụ thể của Văn hóa du lịch trong quy hoạch, đầu tư, xây dựng điểm - tuyến du lịch
chính là quá trình nghiên cứu thực tế, đánh giá các tài nguyên du lịch một cách khách quan, khoa
học; tìm hiểu hoạt động du lịch với hiện tượng và xu thế phát triển... Trên cơ sở nghiên cứu, đánh
giá tổng quan hoạt động du lịch từ đó tiến hành nghiên cứu quy hoạch đầu tư trên cơ sở khai thác
hóa chất lượng, hiệu quả tạo nên sự phát triển bền vững của kinh tế du lịch.
Câu 10: Nêu và phân tích ý nghĩa các sản phẩm văn hóa, sản phẩm du lịch, sản phẩm
du lịch đặc trưng?
+ Theo Dương Văn Sáu: Sản phẩm du lịch là kết quả của những dịch vụ du lịch tạo ra các
hàng hóa mang tính đặc thù cho các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch cung cấp để đáp ứng
các lợi ích cung - cầu trong hoạt động du lịch. Các sản phẩm này phản ánh một phần tài nguyên,
nguồn lực du lịch của địa phương, khu vực... Đồng thời cũng phản ánh khả năng của các địa
phương, doanh nghiệp trong việc khai thác tài nguyên, nguồn lực tạo ra các sản phẩm phục vụ
những nhu cầu của du khách; đồng thời góp phần định hướng và tạo ra những nhu cầu mới của du
khách trong chuyến du lịch, tạo sự phát triển du lịch bền vững.
+ Theo Dương Văn Sáu: Sản phẩm du lịch đặc trưng là những sản phẩm được hình thành
thông qua việc khai thác các tài nguyên, nguồn lực đặc hữu của một địa phương, doanh nghiệp tạo
ra những sản phẩm mang dấu ấn, bản sắc riêng của địa phương, doanh nghiệp đó để chuyển đến
tay du khách thông qua những phương thức riêng biệt, tạo nên sức hấp dẫn du lịch.
+ Tất cả các sản phẩm du lịch đều là sản phẩm văn hóa nhưng không phải sản phẩm văn hóa
nào cũng trở thành phẩm du lịch. Để đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tăng sức mua của du khách có
rất nhiều việc phải tiến hành đồng bộ. Trong đó có một việc rất quan trọng là xây dựng các điểm
tham quan, mua sắm cho du khách. Các địa phương tùy theo đặc điểm tự nhiên, sinh thái, môi
trường và chiều sâu văn hóa - lịch sử... cần nghiên cứu để xây dựng các trung tâm tham quan mua
sắm tiêu dùng tổng hợp.
Câu 11: Nêu nội hàm Văn hóa du lịch với việc xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng
của các địa phương?
+ Sản phẩm du lịch là kết quả của các dịch vụ phục vụ nhu cầu khách du lịch.
+ Sản phẩm du lịch là cắt hàng hóa tiêu dùng cụ thể phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
của người dân và du khách, du khách sẽ tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa này trong thời gian du

5
lịch cũng như sau quá trình du lịch.
Câu 12: Nêu nội dung xây dựng Văn hóa du lịch trong mối quan hệ giữa các đối tác?
+ Nắm vững một cách chủ động, đồng bộ và tuân thủ chặt chẽ, nghiêm túc, đầy đủ hệ thống
các công ước quốc tế, các luật pháp có liên quan của nước sở tại có quan hệ trong hợp tác kinh
doanh du lịch.
+ Nghiên cứu, tìm hiểu kỹ đối tác về pháp luật và phong tục tập quán, truyền thống bản địa
của họ để hợp tác, công bố, trao đổi với các đối tác về quan điểm kế hoạch định hướng kinh doanh.
+ Tạo dựng, làm nổi bật những đặc trưng cốt lõi của văn hóa dân tộc, nhấn mạnh các yếu tố
văn hóa đặc sắc của đất nước thông qua các tư liệu, hình ảnh, hiện vật...
+ Tiến hành trao đổi, thảo luận, thống nhất rồi ký kết các hợp đồng kinh tế, các hiệp ước,
bản ghi nhớ song phương và đa phương trên cơ sở tôn trọng lợi ích của các đối tác trên cơ sở không
làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.
+ Thiết lập các kênh kiểm soát và điều tiết thông tin một cách kịp thời khách quan.
+ Khai thác và sử dụng sức mạnh, uy tín, trách nhiệm của hệ thống các tổ chức quốc tế, các
tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
+ Khi có những khác biệt, mâu thuẫn xảy ra cần bình tĩnh , tìm ra nguyên nhân và cách giải
quyết mềm mỏng nhưng kiên quyết trong xử lý các vấn đề liên quan trên cơ sở tôn trọng luật pháp
quốc tế, bình đẳng cùng có lợi.
+ Nghiên cứu kỹ thị trường gửi khách của du lịch Việt Nam để nắm chắc, cụ thể các điểm
đến đối với khách Outbound, từ đó phổ biến quán triệt những yêu cầu phải tuân thủ đối với đoàn
khách Việt Nam khi đi du lịch nước ngoài.
+ Tôn trọng đối tác, bình đẳng, cùng có lợi, chủ động sáng tạo, tận dụng thời cơ và cơ hội.
Câu 13: So sánh sản phẩm văn hóa và sản phẩm du lịch?
Sản phẩm văn hoá
Sản phẩm du lịch
Bền vững, tính bất biến cao
Thích ứng, khả biến cao
Mang dấu ấn cộng đồng cư dân bản địa
Mang dấu ấn cá nhân, tổ chức khai thác
Sản phẩm không để bán là phục vụ đời sống
sinh hoạt
Sản phẩm để bán ra thị trường phục vụ nhu cầu
vùng miền
Dùng cho tất cả các đối tượng khác nhau, phục
vụ mọi người
Chỉ dùng cho khách du lịch, phục vụ những đối
tượng sử dụng dịch vụ du lịch
Chú trọng giá trị tinh thần
Chú trọng giá trị văn hóa vật chất
Quy mô hạn chế, thời gian không xác định
Quy mô không hạn chế, thời gian không xác
định
Mang nặng tính định tính
Định tính và định lượng được thể hiện qua thời
gian hoạt động
Giá trị của sản phẩm mang tính vô hình, thể
hiện qua ấn tượng và cảm nhận
Giá trị của sản phẩm là hữu hình, thể hiện
thông qua những chỉ số kinh tế thu được
Câu 14: Trình bày các nguyên tắc và nội dung của Văn hóa du lịch trong công tác quản
lý du lịch?
+ Xuất phát từ thực tế, bám sát thực tế hoạt động du lịch trong nước và quốc tế (nguyên tắc

