Đề cương vật liệu xây dựng p2
1
Tong Van Chung-13x5-facebook.com/tongchungdb-29/09/15 2015
Đề Cương Ôn Tập Vật Liệu Xây Dựng
Câu hỏi tự soạn:
Câu 1: Trình bày khái niệm thủy tinh và vật liệu kính xây dựng? Ưu và nhược điểm của thủy
tinh? Công dụng của thủy tinh?
Câu 2: Trình bày các tính chất kỹ thuật của thủy tinh?
Câu 3: Nguyên liệu và nguyên tắc sản xuất thủy tinh xây dựng?
Câu 4:Khái niệm vật liệu cách nhiệt, nguyên tắc chế tạo, ưu nhược điểm của vật liệu cách
nhiệt?
Câu 5: Tính chất kỹ thuật của vật liệu cách nhiệt? Tính chất nào quan trọng nhất? Tại sao?
Câu 6: Phân tích ảnh hưởng của cấu trúc đến cách nhiệt? Tại sao cách nhiệt kèm theo chống
thấm?
Câu 7: Trình bày khái niệm, đặc tính và phân loại chất kết dính vô cơ?
Câu 8: Trình bày các tính chất kỹ thuật của Bitum dầu mỏ?
Câu 9: Trình bày khái niệm và phân loại bê tông dùng chất kết dính vô cơ?
Câu 10: Vật liệu chế tạo bê tông asphalt?
Câu 11: Trình bày các tính chất của bê tông asphan?
Theo câu hỏi lớp x1.
Câu 1: Thủy tinh xây dựng là gì? Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất kính xây dựng? Các tính
chất của kính dùng trong xây dưng?
Câu 2: Trình bày ảnh hưởng của cấu trúc và cấu tạo của vật liệu cách nhiệt? Từ đó rút ra
nguyên lý chế tạo của vật liệu cách nhiệt dùng trong xây dựng?
Câu 3: Để thi công các công trình cách nhiệt cần quan tâm đến tính chất nào?
Câu 4: Cho ví dụ về 1 vài loại vật liệu kính xây dựng và vật liệu cách nhiệt?
Câu 5: Thành phần nhóm của Bitum dầu mỏ , ảnh hưởng của thành phần các nhóm tới tính
chất của Bitum?
Câu 6: Các tính chất của bitum dầu mỏ xây dựng đường, yếu tố ảnh hưởng?
Câu 7: Tính chất cơ bản của bê-tông atphan?
Đề cương vật liệu xây dựng p2
2
Tong Van Chung-13x5-facebook.com/tongchungdb-29/09/15 2015
Câu 8: Bê tông atphan là gì? Vật liệu chế tạo be tông at phan ?
Trả Lời
Câu 1: Trình bày khái niệm thủy tinh và vật liệu kính xây dựng? Ưu và nhược điểm của thủy
tinh? Công dụng của thủy tinh?
*Khái niệm:
-Thủy tinh là sản phẩm vô cơ nóng chảy được làm quá lạnh đến trạng thái rắn không kết tinh.
-Vật liệu kính y dựng : sản phẩm y dựng được chế tạo từ thủy tinh bằng phương pháp gia
công phù hợp để đạt được một số các tính chất kỹ thuật yêu cầu.
*Ưu điểm :
- Kính trong suốt → lấy ánh sáng tự nhiên → tiết kiệm năng lượng.
- Chế tác nhiều loại có hình dạng, kích thước khác nhau phù hợp cho việc thi công.
- Có tính trang trí cao, tạo không gian kiến trúc sang trọng...
- Khối lượng thể tích nhỏ, độ bền cao, cách nhiệt cách âm tốt
* Nhược điểm : thủy tinh giòn, dễ vỡ. Bằng các biện pháp nhiệt, hóa, người ta làm bền thủy tinh và
tăng độ bền uốn đến giá trị 100÷200kG/cm2 → là loại thủy tinh an toàn dùng trong xe ô tô, máy
bay...
*Công dụng:
- Kính làm tường, cửa sổ, mái nhà.
- Kính còn được dùng làm hàng rào và dùng làm chất liệu trang trí cửa sổ.
- Kính xây dựng và trang trí luôn trong suốt, màu sắc không bị phai giữ cho bề mặt công trình
không thay đổi, khi chỉ cần lau chùi vệ sinh
Câu 2: Trình bày các tính chất kỹ thuật của thủy tinh?
Khối lượng riêng của thuỷ tinh y dựng là 2,5 g/cm3. Các loại thu tinh đặc biệt từ
2,2÷6,0g/cm3.
Khối lượng thể tích 2400÷2600kg/m3 (loại đặc); loại rỗng khối lượng thể tích nhiều
khi nhỏ hơn nước.
Đề cương vật liệu xây dựng p2
3
Tong Van Chung-13x5-facebook.com/tongchungdb-29/09/15 2015
Tính chất học: Độ bền nén dao động từ 3000 ÷ 12000 kG/cm2 , Độ bền kéo và uốn xấp
xỉ nhau, thường nhỏ hơn bền nén khoảng 10 ÷ 15 lần. Độ cứng của thủy tinh dao động từ
5 ÷ 7 theo thang Morh
Tính chất nhiệt của thủy tinh: Thủy tinh là loại vật liệu dẫn nhiệt rất kém, độ dẫn nhiệt
trong khoảng 0,0017÷ 0,0032Cal/cm.s.oC ở nhiệt độ thường. Hệ số dãn nở nhiệt phụ thuộc
vào thành phần hóa, Thủy tinh thạch anh có hệ số dãn nở nhiệt thấp nhất α = 5,8.10-7/oC.
Độ chịu nhiệt của thủy tinh cũng có thể dùng hệ số K xác định bằng biểu thức :
.
.
p – cường độ chịu kéo của thủy tinh ( kG/cm2 )
α – hệ số dãn nở nhiệt. (1/oC)
E – Mô đun đàn hồi (kG/cm2 )
ρv– Khối lượng thể tích. (g/cm3)
C – Nhiệt dunh riêng (kCal/kg.oC)
Tính chất điện của thy tinh:
- Độ dẫn điện: nhiệt độ phòng điện trở riêng của thủy tinh vào khoẳng 1015Ωcm. Khi
chảy lỏng nó giảm xuống còn 10÷102 Ωcm.
- Hằng số điện môi: Thủy tinh có hằng số điện môi lớn nên thể dùng làm chất điện môi
trong các tụ điện.
Tính chất quang học của thủy tinh:
- Chiết suất và độ tán sắc: Chiết suất của một chất được định nghĩa là tỉ số giữa tốc độ ánh
sáng trong chân không (C) và tốc độ trong suốt (v) : n = C/v. Độ lớn của n phụ thuộc vào loại
bước sóng ánh sáng ( n=A+B/λ2 ) và vào nhiệt độ.
- Sự phản xạ ánh sáng: Sphản xạ ánh sáng của thủy tinh được đặc trưng bằng hệ số phản xạ
R. Đó tỉ số giữa cường độ ánh sáng phản xI trên bề mặt thủy tinh với cường độ ánh ng
Io
.100%
R tỉ lệ thuận với góc tới của tia sáng. Đối với các tia chiếu vuông góc với bề mặt thủy tinh có
thể biểu diễn R qua chiết suất n :
Muốn tăng hệ số phản xạ ta phủ lên bề mặt lớp màng có chiết suất lớn hơn chiết suất thủy
tinh.
Đề cương vật liệu xây dựng p2
4
Tong Van Chung-13x5-facebook.com/tongchungdb-29/09/15 2015
-Sự hấp thụ ánh sáng của thủy tinh: Thủy tinh hấp thánh sáng chọn lọc nên những
màu sắc khác nhau. Đặc trưng cho sự hấp thụ ánh sáng là hệ số thấu quang T và hệ số hấp phụ Kλ
.100%
Trong đó : Iq – Cường độ ánh sáng qua mẫu thử
Io – cường độ ánh sáng tới mẫu thử.
T và Kλ liên hệ với nhau qua biểu thức :

d- chiều dày mẫu
trong thủy tinh màu, Kλ tỉ lệ với nồng độ chất gây màu C có trong thủy tinh :
Kλ = Kλ’C,
= ; D = Kλ’Cd; D = -lnT = ln (1/T)
D là mật độ quang học của thủy tinh. Độ thấu quang hay mật độ quang học của thủy tinh có liên
quan đến bước sóng ánh sánh hay loại tia sáng.
Độ bền hóa học.
Thủy tinh có độ bền hóa học rất cao. Độ bền hóa học phụ thuộc vào thành phần hóa học của
thủy tinh. Hàm lượng các oxit kiềm càng ít thì độ bền hóa học càng cao.
Câu 3: Nguyên liệu và nguyên tắc sản xuất thủy tinh xây dựng?
Nguyên liệu chính là thạch anh SiO2, sô đa Na2CO3, đá vôi, Na2SO4
Các công đoạn sản xuất:
Gia công nguyên liệu và chuẩn bị phối liệu.
Công đoạn chính là nấu thu tinh tới nhiệt độ 1500÷1600oC tạo sự đồng nhất, độ trong.
Công đoạn tạo hình bằng các phương pháp: kéo tạo tấm, rót, cán, ép, thổi.
Công đoạn m qlạnh đến 200-3000C, Độ dẻo của khối thutinh phụ thuộc vào thành
phần hoá học của nó.
Câu 4:Khái niệm vật liệu cách nhiệt, nguyên tắc chế tạo, ưu nhược điểm của vật liệu cách
nhiệt?
Khái niệm: Vật liệu cách nhiệt (VLCN) vật liệu hệ số dẫn nhiệt không lớn hơn
0,157 W/m.0C được dùng để bảo vệ cho nhà, các thiết bị công nghệ, ống dẫn máy
lạnh công nghiệp.
Ưu điểm: +Tiết kiệm nhiên liệu, giảm tổn thất nhiệt tăng cường các quá trình công
nghệgiảm chi phí cho nhiên liệu.
- Nhẹ, cho phép nâng cao mức độ cơ giới công tác xây dựng, đồng thời giảm giá thành công
Đề cương vật liệu xây dựng p2
5
Tong Van Chung-13x5-facebook.com/tongchungdb-29/09/15 2015
trình do việc giảm nhẹ trọng lượng kết cấugiảm giá thành công trình.
- Ngoài ra còn có khả năng trang trí.
Nhược điểm: Dễ cháy và dễ bắt lửa, khả năng chịu nhiệt độ cao thấp, độ hút ẩm cao…
Nguyên tắc chế tạo: Chuẩn bị nguyên liệu và phối liệu tạo hình gia công(lắp ghép).
- Tạo rỗng ( cho nhiều nước, tạo khí: cho bột nhôm hay các chất - các
bônát tạo CO2, NH3, H2. ) tạo bọt: từ keo nhựa thông hay các chất tạo bọt
- Tạo bộ khung nhẹ: khung sợi, sợi bông , vải, bông thuỷ tinh..
- Tạo khối từ các hạt nhẹ: sỏi keramzit, sỏi núi lửa...
Ứng dụng:
Câu 5: Tính chất kỹ thuật của vật liệu cách nhiệt? Tính chất nào quan trọng nhất?
Tại sao?
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn nhiệt của vật liệu phụ thuộc độ ẩm của môi trường khí của hơi nước nằm trong lỗ
rỗng. Độ ẩm của vật liệu có ý nghĩa lớn đối với độ dẫn nhiệt nói chung hệ số của nước rất lớn
(bằng 0,5kcal/m.oC.h), gấp 25 lần độ dẫn nhiệt của không khí (0,02 ) nằm trong lỗ rỗng kín, nhỏ.
Cường độ chịu nén
Cường độ chịu nén của VNCN không lớn (0,2 ÷ 2,5Mpa). Cường độ chịu uốn cường độ chủ
yếu của vật liệu dạng sợi (đối với vật liệu vô cơ 0,15÷0,5Mpa, đối với tấm sợi gỗ: 0,4÷2MPa).
Độ hút nước
Độ hút nước không những làm giảm tính cách nhiệt của vật liệu xốp mà còn làm giảm cường độ
tuổi thcủa nó. Vật liệu lỗ rỗng kín, thí dụ thutinh bọt, độ hút nước nhỏ. Để giảm độ hút
nước người ta thường sử dụng phụ gia kị nước.
Tính thấm hơi và thấm khí
Tính thấm hơi thấm khí của VLCN phải được tính đến khi sử dụng chúng trong kết
cấu bao che. Việc cách nhiệt không hạn chế sự trao đổi khí của nhà với môi trường xung quanh,
qua tường ngoài của nhà.
Tính chịu lửa
Tính chịu lửa liên quan đến độ chống cháy của vật liệu nghĩa khả năng bắt lửa
cháy. Vật liệu dễ cháy chỉ có thể sử dụng khi dùng các biện pháp bảo vệ cháy. Tính chất cháy của
vật liệu được xác định dưới sự tác dụng của nhiệt độ 800÷850oC và giữ trong thời gian 20 phút.
Tính bền hoá và bền sinh vật
Vật liệu cách nhiệt xốp dễ bị khí hơi xâm thực trong môi trường xung quanh thấm o.
vậy chất kết dính (keo, tinh bột) VLCN hữu cần phải độ bền sinh vật, nghĩa khả
năng chống sự tác dụng của nấm mốc và các côn trùng.