1
Đề cương sinh lý bệnh
Câu 1: Các khái niệm về bệnh, bệnh
nguyên, bệnh sinh.
* Khái niệm về bệnh:
WHO/OMS (1946) đưa ra ĐN: sức khoẻ
tình trạng thoải mái về tinh thần, thể chất và
giao tiếp XH, chkhông phải chỉ là vô bệnh
tật”
- Quan niệm hiện nay về bệnh:
+ “Bệnh tình trạng tổn thương hoặc rối
loạn vcấu trúc và chức năng, dẫn tới mất cân
bằng nội môi giảm khả năng thích nghi với
ngoại cảnh”
+ “Bệnh sự thay đổi vợng và chất c
hoạt động sống của cơ thể do tổn thương cấu
trúc rối loạn chức năng gây ra do tác hại từ
môi trường hoặc từ bên trong cơ thể”.
+ “Bệnh xuất hiện khi bất kỳ một sự sai
lệch hoặc tổn thương nào đó của bất cứ 1
quan, b phận, hệ thống quan nào của
thể, biểu hiện ra bằng một số triệu chứng đặc
trưng giúp cho người thày thuốc chẩn đoán xác
định và chẩn đoán phân biệt, kể cả khi chưa
biết v nguyên nhân, bệnh học, tiên
lượng”.
- Bệnh tính chất 1 cân bằng mới kém
bền vững: cân bằng giữa 2 quá trình sinh
huỷ đgiữ sự hằng định sinh lý. Một yếu tố
nào đó làm nhiễu loạn các hoạt động, làm thay
đổi các thông số của nội môi thì thể phản
ứng lại. Huỷ hoại bệnh và phòng ngự sinh lý
2 mặt đối lập nhưng liên quan và ảnh ởng
lẫn nhau trong quá trình bệnh lý. Chính sự đấu
tranh giữa 2 yếu t này đã tạo ra 1 cân bằng
mới, nhưng cân bằng mới này không kéo dài,
luôn xu hướng thay đổi đcân bằng
(cân bằng sinh lý) hoặc tiếp tục rối loạn nặng
thêm đi đến tử vong. Cần m mọi biện pháp
hạn chế các yếu tố huhoại, thúc đẩy các yếu
tố phòng ngự nhằm đưa các hoạt động vmức
ổn định sinh lý.
* Bệnh nguyên: Bệnh nguyên học n
học nghiên cứu v nguyên nhân gây bệnh
các ĐK ảnh hưởng tới nguyên nhân trong phát
sinh bệnh.
- Quan hệ giữa nguyên nhân và ĐK gây bệnh.
+ Nguyên nhân yếu tố quyết định gây ra
bệnh, bnh không tự nhiên sinh ra mà phải có nguyên
nhân. Hiện nay, có những bệnh chưam ra nguyên
nhân nhưng chắc cn sẽ tìm ra đưc trong tương
lai... nói kc, có bệnh (hu quả) thì phải có nguyên
nhân.
Nguyên nn quyết định tính đặc hiêu của bệnh,
VK lao gây ra bnh lao. (VD tliên hệ).
+ Điều kiện: yếu tố tạo thuận lợi cho
nguyên nhân phát huy tác dụng. Nguyên nhân
ch có thể gây ra đưc bệnh khi có môi trường và một
số ĐK thun lợi. VK lao dễ gây được bệnh ở nhng
thể kém đề kháng, ăn uống thiếu thốn, lao động
nạng nhc... Điu kin không th gây được bệnh khi
kng nguyên nn. Có nguyên nn đòi hỏi
nhiu ĐK mi gây được bệnh, có nguyên nhân đòi
hỏi ít, hoc rt ít ĐK đã gây được bệnh.
Hiện nay, các ĐK giúp cho bệnh dễ phát sinh
phát trin được gọi là các yếu tnguy .
Trong thực tế cần chú ý: nguyên nhân của
bệnh này lại đóng vai trò ĐK của bệnh kia
ngược lại: DD thiếu thốn là nguyên nhân của
bệnh SDD, nhưng lại là ĐK gây ra bệnh lao.
+ ý nghĩa thc tiễn: biết nguyên nhân và
các ĐK gây bệnh thì đra được các biện pháp
phòng trbệnh hiệu quả. Nhiều bệnh
chưa tác động vào nguyên nhân, nhưng vẫn
phòng được bệnh nh hạn chế các ĐK thuận
lợi. (VD tự làm).
* Bệnh sinh: bệnh sinh học môn học
nghiên cứu quy luật phát sinh, phát triển, kết
thúc của bệnh. Bệnh sinh học nghiên cứu bệnh
xảy ra ntn? Diễn biến kết thúc ra sao, tuân
theo những quy luật nào?
Hiểu được quy luật diễn biến của bệnh,
người thầy thuốc chủ động ngăn chặn được
những diễn biến xấu của bệnh (biến chứng),
hạn chế các tác hại do bệnh gây ra (di chứng).
Bênh sinh liên quan chặt ch với bệnh
nguyên. Diễn biến của bệnh phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, trong đó đáng chú ý nhất là: tác
nhân gây bệnh (bệnh nguyên, ngoại cảnh) và
phản ứng tính của thể người bệnh (bên
trong).
- Vòng xoắn bệnh lý: đa số các bệnh
phức tạp thường diễn biến qua nhiều khâu, các
khâu liên quan chặt chẽ với nhau, khâu trước là
tiền đlàm khâu sau, khau sau tác động ngược
lại làm cho khâu trước nặng thêm..., cứ thế
hình thành nên 1 vòng khép kín tự duy trì gọi là
vòng xoắn bệnh lý. Khi một hoặc vài khâu chủ
yếu nào đó bị phá vỡ, bị cắt thì vòng xoắn bệnh
ấy bị loại trừ nghĩa khỏi bệnh. đó là điều
trị theo chế bệnh sinh, một cách chữa bệnh
hữu hiệu, khoa học.
VD: thc ăn bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc,
TA không tiêu hoá, hấp thu được, thiếu dịch
mật, dịch tuỵ, viêm nhiễm đường tiêu hoá...
làm ruột tăng co bóp, tăng tiết dịch gây ra tiêu
chảy cấp. Mất nước, mất muối, nhiễm độc là 3
biểu hiện trầm trọng của bệnh. Đi ngoài nhiều
lần, phân nhiều nước gây mất ớc dẫn đến
máu cô đặc - rối loạn chuyển hoá- nhiễm toan -
giãn mạch - giảm khối lượng tuần hoàn giảm
HA tru mạch.... mất muối kiềm --> nhiễm
toan NĐTK... càng tăng giãn mạch - thoát
huyết tương... TK bị nhiễm độc càng m tăng
rối loạn huyết động học - nhiễm toan - nhiễm
độc... (sơ đồ tự vẽ).
Câu 2: Rối loạn chuyển hoá nước, điện
giải.
1- Mất nước:
* Phân loại:
- Theo lượng nước bị mất: căn cứ vào mức
độ ớc bị mất người ta chia ra mất nước
độ I, đII, độ III. Với 1 người ặng khoảng 60
kg:
+ Độ I: mất dưới 8% (<4 lít).
+ Độ II: mất từ 8 - 12% (4 - 6 lít).
+ Độ III: mất từ 12 -20% (6-10 lít). Khi mất
từ 20% nước trở lên thì rất nguy hiểm vì các rối
loạn về huyết động học và chuyển hoá rất nặng
nề.
- Theo áp lực thẩm thấu:n cứ vào lượng đin
gii mất kèm với nước, người ta chia ra:
+ Mất nước ưu trương: khi mất nước nhiều
hơn mất điện giải (gặp trong đái tháo nhạt, mất
nước do mất nhiều mồ i, sốt, tiếp nước
không đủ...).
+ Mất nước đẳng trương: mất cả ớc
muối, áp lực thẩm thấu vẫn giữ được cân bằng,
gặp trong tiêu chảy, nôn mửa.
+ Mất nước nhược trương: khi mất muối
nhiều hơn mất nước: suy thận mạn, bênh
addison, tiếp nước không kèm tiếp muối, rửa d
dày bằng dịch nhược trương. Hậu quớc
sẽ vào TB.
- Theo khu vực mất nước:
+ Mất nước ngoại bào: đây loại mất nước
hay gp nht. Triu chứng nổi bật của mất nước
ngoại o giảm khốiợng tuần hn, HA hạ, có
th bị tru tim mch, thn gioảmi tiết c tiểu, rối
lon chuyn hoá, dẫn đến nhim toan, nhim độc,
thiếu oxy.
+ Mất nước nội bào trong trường hợp khu
vực ngoại bào bị ưu trương (ứ muối, mt nước ưu
trương ngoại o) như: ưu năng thưng thận gây
ng tiết aldosterol, đái nht, bnh thận gi Na+ lại
không đủ nước trong sốt. Hu qunước trong TB
bị kéo ra, mất nước nội bào, gây nên khát, miệng khô,
mi mệt, thiu niệu, có thể bị st mê man.
* Một số trường hợp mất nước thường gặp:
- Mất nước do tiêu chảy: dịch tiêu hgồm
dịch d dày, dịch ruột, dịch mật, dịch tu và
nước bọt. Bình thưng 24h tiết ra khoảng 8l
phần lớn đẳng trương, dịch tiêu hoá sẽ được
hấp thu hoàn toàn cùng vi thức ăn, trong trường
hợp đặc biệt, ống tiêu hoá thhấp thu tới 25-
30l/24h (đái nhạt). Ngược lại khi bị ch thích do
viêm hoặc nhiễm độc thì ống tiêuhoá tăng tiết phn
ứng từ 30-40l. Tiêu chảy cấp gâymất nước trầm
trọng nhất là bệnh tả thể mất ti 40l nước/24h.
Dịch ruột dịch kiềm chứa nhiều Na+, do vy, khi
bị tiêu chảy thể nhanh chóng rơi o tình trạng
nhiễm toan, nhiễm độc, giảm bài tiết nước tiu, HA
hạ, truỵ tim mch. Mất nưc, mất muối kiềm,
nhiễm độc 3 biểu hiện cnh của tiêu chảy.
- Mất ớc do sốt: khi sốt đang tăng hoặc
đang mức cao, người bệnh tăng th để thải
nhiệt. i thở chứa nhiều nước, lượng nước
mất qua hơi thtrong sốt thgấp 10 lần lúc
bình thường.
- Mất nước do m hôi: tu theo thời tiết,
môi trương , điều kiện làm việc, cường độ lao
động, tuỳ theo khả năng thích nghi. Lượng m
hôi thay đổi từ 200-500 ml. Làm việc nơi nóng
bức, độ ẩm cao như công nhân hầm mỏ thì mất
nước qua mồ hôi rất nhiều. Tuy mồ hôi tính
chất nhược trương nhưng cũng 1 ít Na+ và
Cl-. Khi mất ớc nhiều qua mồ i, ngoài cho
uóng nước, cần phải thêm ít muối. Nếu ch
uống nước không thôi thì dịch ngoại bào sẽ
nhược trương, nước vào trong TB gây rối loạn
chuyển hoá dẫn đến mỏi mệt, uoải, nhc đầu,
buồn nôn, tim đập nhanh, thể bị lú lẫn.
- Mất ớc do nôn: thường m theo mất
acid HCl. Sốợngmỗi lần không nhiều, nng
nếu kéo dài và nôn nhiều thì lượng nước mất
cũng rất đáng kể. Nôn nhiều trẻ nhỏ phụ
nữ thai thường kèm theo rối loạn chuyển
hoá glucid, nhiều sản phẩm aicd được tái tạo ra,
dẫn đến nhiễm toan.
2- Tích nước:
Nước tích trong cơ th gm: nước tích
gian bào thường gọi là phù, nước tích các
khoang tự nhiên gọi là thủng.
* Các cơ chế gây phù:
- Tăng áp lực thu tĩnh: áp lực thu tĩnh
tăng làm cho nước từ ng mạch ra ngoài và
gây phù như: phù trong suy tim (phù ngoại biên
trong suy tim phải, p phổi trong suy tim trái,
phù toàn thân trong suy tim toàn bộ), trong các
trường hợp TM bchèn ép (u, garo, đứng lâu,
phù ở chân ở phụ nữ có thai...).
- Giảm áp lực keo: protein (chủ yếu
albumin) quyết định áp lực keo, c dụng ngưc
với áp lực thuỷnh. Pdo giảm áp lực keo trong:
xơ gan, SDD, hội chứng thận và c trừng hợp
giảm protein huyết tương khác.
- Tăng áp lực thẩm thấu: áp lực thẩm thấu
gian bào tăng do muối các chất điện giải,
Loại p này gặp trong viêm thận, hội chứng
Cohn.
- Tăng tính thấm thành mạch: protein từ
lòng mạch thoát ra gian bào làm cho áp lực keo
trong lòng mạch giảm, nức ra gian bào gây
phù, gặp trong viêm dị ứng, côn trùng đốt, phù
phổi.
- Tắc mạch bạch huyết: viêm bạch mạch,
bệnh giun chỉ,
* Các loại phù:
- Phù toàn tn: do các chế toàn thân. tăng
áp lực thuỷnh gây phù trong suy tim, giảm áp lực
keo gây phù trong SDD, hội chứng thận hư,
gan, tăng áp lực thm thấuy phù gp trong viêm
thận.
- Phù cục bộ: do tăng nh thấm cục bộ gây phù
như p vm, dng, côn trùng đt. DO cn ép làm
ng áp lực thu nh cục bộ gây phù như: garo, u
chèn ép, p phổi.
Ngoài ra còn phân loại phù ngoại o, phù nội
o, phù có nhiu cơ chế tham gia như: phù doc
bệnh của gan, tim , phổi.
2
Câu 3: Sinh bệnh rối loạn chuyển hoá
glucid.
1- Điều hoà đường máu:
Bình thường glucose máu khoảng 1g/lipid.
Khi thể sử dụng nhiều glucid (lao động
nặng, hưng phấn TK, sốt... ) tglucose máu có
thể lên tới 1,2-1,5g/l. Khi nghỉ ngơi, ngủ,
glucose máu thgim tới 0,8g/l. Nếu nồng
độ máu vượt quá 1,6g/l thì glucose bị đào
thải qua thận, nếu giảm xuống <0,6g/l thì các
TB thiếu năng lượng, th dẫn đến hôn mê.
Bằng cơ chế điều hoà giữa lượng hấp thu
tiêu thụ, trực tiếp nhất giữa sự b sung của
gan và sự tiêu thụ, glucose máu bình thường
được duy trì mức thích hợp: 0,8-1,2g/l. Hệ
nội tiết và hệ thần kinh những cơ quan trực
tiếp điều hoà glucose máu.
- Vai trò điều hoà của nội tiết.
Một số hormon có tác dụng lên một số enzym
chuyn hoá glucid n ảnh hưởng đến mc glucose
máu. Có 2 nhóm đối lập nhau.
+ Một bên Insulin làm giảm mạnh mẽ
glucose máu.
+ Một bên tập hợp gồm nhiều nội tiết tố
và 1 số chất khác tác dụng làm tăng glucose
máu. (Glucagon, adrenalin, glucocorticoid,
thyroxin, STH, Kích thích chống Insulin...).
- Vai trò của TK:
+ Glucose tăng trong một số trường hợp
hưng phấn võ não và hệ giao cảm (hồi hộp, xúc
động stress) được gii thích do tác dụng của
adre.
+ Vai trò của vùgn dước đồi đến nay người
ta đã phát hiện được 2 trung tâm (A B)
vùng dưới đồi tham gia điều h glucose máu
thông qua nội tiết tố.
. Trung tâm A: gồm những TB TK, không
cần có mặt Insulin vẫn thu nhận được glucose
từ máu.
. Trung tâm B: đại diện cho tất cả các TB
còn lại của thể “phải có” Insulin mới thu
nhận được glucose.
2- Phân tích cơ chế bệnh sinh của đái tháo
đưng. Hôn mê do đái tháo đưng.
Bệnh tiểu đường được y ăn tả tTK XI
với 4 triêu chứng chính: ăn nhiều, uống nhiều,
đái nhiều, gầy nhiều. Về sau nhquan sát thấy
kiến bu vào bãi nước tiểu nên thêm triệu chứng
“nước tiểu ngọt”.
Nguyên nhân gây bệnh, quá trình phát sinh,
phát triển của bệnh rất phức tạp, vì vậy tác
giả gọi bệnh tiểu đường là HC tiểu đường.
chế bệnh sinh như sau:
* Type I (tổn thương TB beta).
- Bệnh nguyên: tổn thương TB beta (tổng
hợp và i tiết Insulin) dẫn đến Insulin trong
máu gim.
- Đặc điểm:
+ Bênh mang tính di truyền rệt liên
quan đến yếu tố HLA (Hecman Leutrocyt
Antigen) (KN bạch cầu người).
HLA quyết định địa người bệnh nên
bệnh có tính chất di truyền..
+ Xuất hiện sớm trong đời sống th(do
gen quy định).
- Bệnh sinh:
+ Trong huyết thanh xuất hiện KT chống lại
3 thành phần.
. TB beta (nơi SX Insulin).
. Insulin --> Insulin bất hoạt.
. Receptor giành cho Insulin: R không nhận
biết được Insulin nên không gắn vào được R
của TB đích.
+ glucose không vào trong TB mà TB não
sử dụng glucose không cần Insulin --> glucose
máu tăng ---> tăng áp lực thẩm thấu kéo nước ở
trong TB ra --> cảm giác khát --> uống nhiều.
+ Glucose máu cao gây quá ngưỡng thận,
nước tiểu glucose cản trtái hấp thu ớc
nên đái nhiều.
+ TB thiếu năng lượng, sự khuếch tán thụ
động vào TB nh nồng đ cao glucose trong
máu vẫn tỏ ra không đủ do vậy gây cảm giác
đói thường xuyên --> ăn nhiều.
+ Lượng glucose mất theo nước tiểu thường
rất lớn, cơ ththiếu năng lượng phải huy động
lipid và protid đắp, gim tổng hợp protid -->
bệnh nhân gầy nhiều.
+ Các rối loạn khác: thiếu Insulin, protein
kém tổng hợp mà tăng thoái hoá (cân bằng nitơ
âm tính, người bệnh càng mau gy suy kiệt)
đồng thời con đường pentose cũng ngừng trệ
(do thiếu nguyên liệu ban đầu: G6P) khiến sự
tổng hợp lipid chậm lại hoặc ngừng cũng góp
phần làm gầy người bệnh.
* Typprotein II (không phụ thuộc Insulin).
Về bản giống type I, nhưng nhẹ hơn
diễn biến chậm hơn.
- Hậu quả: vữa các mạch máu lớn trước
tuổi, đưa đến cac biến chứng nặng v tim và
não (đột quỵ) trước khi các biến chứng trực tiếp
của tiểu đường (rối loạn chuyển hoá, nhiễm
acid, nhiễm khuẩn, nhiễm lao...) làm chết bệnh
nhân.
Bảng m tắt một số đắc điểm của 2 type
tiểu đường.
Đă
c điểm
Type I Type II
Tu
ổi
Trẻ:
thanh thiếu
niên
Trung niên
và già
Nộ
i tiết
Giảm
hay không
tổng hợp
Insulin
Lượng
Insulin bình
thường hoặc
tăng. TB kém
nhạy cảm với
Insulin (vấn đ
tại thụ thể)
Di
truyền
- Gen lặn,
liê kết
HLA.
- chế t
miễn
ràng (KT
chống
Insulin,
chống TB
beta, chống
thụ thể
Insulin...).
- vai trò
tạo thuận
của virus và
các yếu tố
khác.
- Gen trội,
không liê kết
HLA.
- không biểu
hiện tự miễn.
- liên quan
địa béo
mập (béo mập
không do
địa không mắc
tiểu đường).
Lâm
sàng
Khởi phát
cấp diễn
biến dao
động và
nhanh.
Khởi phát
hkông ồn ào,
không d phát
hiện ngay.
Hậu
quả
biến
chứng
Xuất hiện
tương đối
sớm.
Nhiễm
acid, gầy,
suy kiệt, dễ
NK nặng.
Lâu
ngày dẫn
đến xơ vữa.
Không
hoặc xuất hiện
muộn. Bệnh
ổn định tương
đối lâu. Hay
gặp xơ vữa.
Điều
trị
Nguồn
Insulin
ngoại sinh
Chế đ ăn,
thuốc
sulfonylurea.
Câu 4: Rối loạn chuyển hoá protid?
1- Nguyên nhân biểu hiện của giảm
protid huyết tương?
* Nguyên nhân:
- Cung cấp không đủ: đói đặc biệt
protein-calo.
- Giảm tổng hợp chung: gan, suy gan:
95% albumin và 85% globulin của huyết tương
là do gan tổng hợp.
- Giảm hấp thu: bệnh đường tiêu hoá:
Viêm ruột mạn nh, tu làm giảm E tiêu hoá
protid, gim khả ng hấp thu của a.amin.
- Tăng sử dụng: gặp trong một số trưng
hợp: n gn vêt thương, K, rối loạn chuyển hoá
glucid (đái to đường), sốt, NK cp.
- Mất ra ngoài: bỏng, HC thận hư, các lỗ rò,
ổ mủ...
* Biểu hiện và hậu quả:
- Lâm sàng: sụt cân, teo nh và giảm
trương lực, thiếu máu, vết thương lâu lành,
thể bị p. Tr em thì chậm lớn, chậm phát
triển cả thể lực và trí tuệ.
- XN: protid huyết tương giảm, trong đó tỷ
lệ số lượng albumin phản ánh trung thành
mức độ thiếu protein toàn thân.
- Trong tất cả các trừng hợp gim protid
huyết tương thì albumin thường giảm nhanh và
nhiều hơn so vi globulin. Do đó tỷ lệ A/G
thường bị đảo ngược (từ >1, trở thành <1) bình
thường TL A/G = 1,2-1.5. Tốc độ lắng của HC
tăng.
- Giản protid huyết tương kéo dài sẽ dẫn
đến SDD, còi xương (trẻ em) dễ bị nhiễm
khuẩn, sức đề kháng giảm, năng suất lao động
chân tay và trí óc đều giảm sút.
2- Nguyên nhân biểu hiện thay đổi
thành phần protid huyết tương?
Khi điện di protid ta sẽ tháy có 5 thành phần
chính:
Thành phần Tỷ lệ (%)
Albumin 56,6
4,2
α1
globulin
5,1
0,9
α2
globulin
7,6
1,7
globulin 10,4
1,3
globulin 20,2
3,3
- Albumin: ®¶m b¶o 80% ¸p lùc keo cña
m¸u, gi¶m trong tÊt c c¸c trêng hîp,
gi¶m protid huyÕt t¬ng. Møc ®é gi¶m
albumin huyÕt thêng ®îc ®¸nh gi¸ 1
trong c¸c chØ sè ph©n lo¹i møc ®é SDD.
- α globulin: tăng trong các trường hợp
viêm cấp, viêm mạn, hoại t tổ chức (nhồi
máu) rối loạn chuyển hoá (HC thận hư).
αglobulin tăng làm độ nhớt của máu tăng, tốc
độ lắng máu tăng.
- Betaglobulin: vai trò quan trọng trong
vcận chuyển lipid. Do đó các trường hợp tăng
lipid máu như đái tháo đường, tác mật, hội
chứng thận hư, xơ cứng mạch đều tăng
betaglobulin.
- Gama globulin: KT, do vậy tăng trong
máu khi NK, quá mẫn, u tương bào...
- Biểu hiện:
+ Trong các trừng hợp albumin giảm (tlệ
A/G <1) thì protid huyết tương dbị kết bkết
tử nhất khi gặp muối KL nặng (tác nhân
chiếm nước) đó nguyên của mọt số phản
ứng huyết thanh đã được sử dụng nhiều thập kỷ
nay trong lâm sàng để thăm rối loạn thành
phần protid huyết tương.
+ Tốc đ lắng của HC tăng: trong các
trường hợp gim protid huyết tương thì tỷ trọng
huyết tương giảm (bình thường 1,024-1,028)
trong khi đó tỷ trọng HC vẫn bình thường
(1,097) làm HC dễ lắng xuống. Ngi ra
fibrinogen, α globulin nếu tăng (viêm cấp)
cũng m HC lắng nhanh hơn vì chúng bị kết
tủa lại: (bảng tự làm SGK T61)
Tên p/ư Muối
KL
P/ư
(+)
Gặp
khi
Takata-ara H
Câu 5: Rối loạn chuyển hoá lipit.
1.Cơ chế bệnh sinh hậu quả của xơ vữa
động mạch:
Là nh trng bệnh xảy ra khi lắng đọng
c mng xơ vữa ( Lipid) tnh mạch.
người vữa động mạch thường tăng
Lipoprotein (LP) Lipid gắn vào protein đ
vận chuyển-. LP tăng cao dẫn đến vữa ĐM
được gii thích như sau:
- Các tuyp LP: T trng tăng dn sau ly m.
+ Chylomecron.
+ LP tỷ trọng rất thấp ( VLDL).
+ LP tỷ trọng thấp ( LDL).
+ LP tỷ trọng trung gian (IDL).
+ LP tỷ trọng cao (HDL).
- LP toàn phần tăng rất cao:
+ LDL tăng rất cao bảo vthành mạch
tránh bị xơ vữa
+ LDL tăng rất cao thì rất rễ gây xơ vữa
ĐM vy nên cần làm xét nghiệm toàn
phần LP (HDL, LDL)
Sơ đồ tự vẽ
LDL tăng => mỡ từ gan đưa vào máu => xơ
vữa.
HDL tăng => mỡ từ máu vào gan => bảo v
thành mạch.
- Cơ chế bệnh sinh XVĐM:
Tích đọng Cholesterol => thành mạch dày
=> hẹp lòng mạch => lắng đọng canxi => thoái
hoá, loét, sùi do thiểu dưỡng => phát
triển => nội mạc không trơn nhẵn => tiểu cầu
bám vào => khởi động quá trình đông máu =>
tắc mạch.
- Hậu quả:
+ Thành mạch vữa làm lòng mạch hẹp
độ chun giãn kém => sức cản ngoại vi ng =>
tăng huyết áp => thúc đẩy XVĐM nặng và
nhanh thêm => dòng máu qua chỗ xơ vữa xoáy
=> lắng đọng mảng vữa => tắc mạch do
huyết khối => nhồi máu cơ tim, nhồi máu não
=> huyết tắc.
3
u 6: Ri loạn cân bằng acid bazơ.
1. Nhiễm toan: tình trạng các acid m
nhập vào huyết tương ( tù Tế bào hoặc từ ngoại
mô) hoặc tình trạng huyết tương b mất muối
kiềm (đào thải mạnh ruột ơ thận) làm cho pH
xu hướng giảm xuống. pH< 4,3 nhiễm
toan.
* Phân loại:
- Theo mức độ:+ nhiễm toan còn khi
các hệ thống điệm trung hoà được các acid nên
PH không giảm.
+ Nhiễm toan mất bù khi PH giảm xuống
(pH < 7,35).
- Theo nguồn gốc: + Nhiễm toan hơi (tức
H2CO3) nguyên nhân chủ yếu kém đào
thải ở phi, do vậy còn được gọi nhiễm acid
hấp.
Nhiêm toan hơi sinh lý: Trong giấc ngủ,
trung tâm hấp m nhạy cảm với CO2 nên
chất này tăng lên trong máu khi lao động CO2
sản sịnh ra nhiều nhưng không thải kịp.
•Nhiễm toan hơi bệnh lý: Gặp trong tất cả
các trường hợp đường dãn khí bị tất, hẹp hoặc
hạn chê thông khí như: phế quản phế viêm,
hen, ngạt, chướng phế nang, xơ phổi, liệt cơ hô
hấp, suy tim, ngộ độc thuốc, gây mê sâu…
Biểu hiện lâm sàng: Tình trạng kém đào
thải CO2, thiếu O2, Khó thở, tím tái… các xét
nghiệm cận lâm sàng.
Máu: P CO2, AB, BB đều tăng, EB (+)
Nưc tiu nhiều, acid nhiu Clo, nhiu NH4+
+ Nhiễm toan cố định: (còn gi nhiễm
toan chuyển hoá) là tình trạng động các acid
trong qua trình chuyển hoá.
Sinh lý: Lao động nặng sinh nhiều acid
lactic.
Bệnh lý: các trường hợp chuyển hthiếu
O2: đói, sốt, nhiễm khuẩn, ĐTĐ. các bệnh thận
làm giảm khả năng thải acid, tái hấp thu muối
kiềm: VCT, suy thận. Các bệnh đường tiêu h
làm mấtmuối kiềm nhiều: tiêu chảy cấp.
Biẻu hiện lâm sàng: Ngoài các triệu chứng
cửa các bệnh đang mắc, người bệnh có các dấu
hiệu nhiễm toan: Buồn nôn, nhiễm độc, TK,
khó thở.
Xét nghiệm: Máu: AB, SB, BB đều giảm,
EB (-)
Nước tiêủ toan h mnh, NH4+ Tăng mạnh.
2. Nhiễm kiềm: ít xãy ra thể chịu
đựng tương đối dhơn so với nhiễm toan. Có
thể gặp nhiễm kiềm trong một số trường hợp
ng thông km mất nhiu CO2 như: khin cao,
ng th viêm o, u o . ng thể gp nhiễm
kim do truyn nhiều dịch kim, mt CLo do dùng
nhiu thuc lợi tiểu.
Câu 7: Sinh lý bệnh viêm.
1- Khái niệm:
Viêm phản ứng bảo vcủa thchống
lại yếu t gây bệnh, một quá trình bệnh lý
phức tạp bao gồm nhiều hiện tượng: tổn thương
tổ chức, rối loạn chuyển hoá, rối loạn tuần
hoàn, bạch cầu đến viêm và thực bào, TB
tăng sinh.
2- Nguyên nhân gây viêm:
* Nguyên nhân bên ngoài: hay gặp nhất bao
gm:
- Vi sinh vật: VK các độc tố của chúng,
VR, KST côn trùng. Đây là nguyên nhân
gây viêm thường gặp nhất.
- Tác nhân cơ học: chấn thương.
- Vật : Nhiệt đ(nóng lạnh), điện, bức xạ
ion hoá.
- Hoá học: các acid, các kiềm, các muối
KLnặng.
* Nguyên nhân bên trong:
- Hoại ttchức: tắc mạch, xuất huyết, rối
loạn TK dinh dưỡng.
- Lắng đọng các phức hợp MD (phức hợp
KN – KT).
3- Các giai đoạn (cơ chế).
Quá trình viêm thường được chia ra làm 3
giai đoạn chính:
- Giai đoạn tổn thương:
- Giai đoạn tiết dịch rỉ viêm.
- Giai đoạn tăng sinh.
* Tổn thương tổ chức:
- Tn thương tiên phát: do c yếu tố gây ra.
- Tổn thương thphát: các yếu tố nội sinh
gây viêm.
Các tác nhân gây viêm, các sản phẩm tạo ra
tại ổ viêm đã gây ra các rối loạn sau:
- Rối loạn chuyển hoá tại ổ viêm.
Thời kỳ đầu, lượng oxy còn đầy đủ nên
chuyển hoá ái khí, năng lượng tao ra làm
viêm ng giúp bạch cầu hoạt động. Lúc
này chưa có hiện tượng tích đọng các sản phẩm
tại ổ viêm.
Về sau do ứ đọng máu tại chỗ gây thiếu oxy
nên chuyển hoá yếm khí và nhiễm toan nặng từ
trung tâmviêm ra xung quanh. Cùng với sự hình
thành c ion hydro, kali thì c sản phẩm thoái
hoá dở dang của P, L acid nhân tại viêm cũng
ng lên làm tổn thương càng lan rộng. Cơ thể phải
huy động glycogen dự trđưa vào thi hoá tạo
ng lượng, tăng giáng hoá Protid, lipid để bù đắp.
Trong một số trưng hợp viêm có thể ng đường
huyết, thể ceton viêm kéo i s bị sụt n, suy
nhưc.
- Rối loạn tuần hoàn tại viêm: thường xảy
ra rất sớm ngay sau khi yếu tố gây viêm xâm nhập.
Rối loạn vận mạch và thành mch tăng nh thấm
2 biu hin chính:
+ Rối loạn vận mạch.
. Hiện ợng co mạch chớp nhoáng: thần
kinh co mạch bị kích thích, hưng phấn làm các
mạch co lại. Hiện tượng này chỉ quan sát ở trên
thực nghiệm, ít ý nghĩa trên lâm sàng nhưng
hiện tượng mở màn cho nhiều hiện tượng
xảy ra sau đó.
. Xung huyết động mạch: các mao động
mạch giãn rộng ra máu đến nhiều hơn, tế bào
máu cũng đến nhiều hơn, tốc độ máu chảy
nhanh hơn.
Biểu hiện m sàng: Sưng, nóng, đỏ, đau.
chế: Các yếu tố gây viêm các sản
phẩm tạo ra tại viêm ( yếu tdịch thể) kích
thích giãn h mao ĐM để cung cấp bạch cầu
nhiều, máu nhiều hơn => đỏ cung cấp năng
lượng và oxy nhiều hơn => chuyển hoá tăng
lên => cần năng lượng nhiều hơn => nóng lên.
Mao ĐM giãn rộng làm ớc và các dịch
gian bào ngoài lòng mạch => sưng nề. Sưng nề
chèn ép thần kinh => đau.
Hậu quả: Lợi: Máu đến nhiều bạch cầu,
kháng thể đến nhiều => bạch cầu xuyên mạch
dễ dàng. Hại: gây phù nề => đau.
. Xung huyết tĩnh mạch: là hiện tượng gn mao
TM gây hin tưng tr máu TM.
Biểu hiện lâm sàng: Sưng, nóng, đỏ, đau (
Đỏ tím hơn, kng ng như máu ĐM, đau ítn-
=> giai đoạn nh thành mủ).
chế: Do tuần hoàn khu vực bị cản trở (
Máu khu vực tĩnh mạch) làm cho phù nề nội
mạc mạch gây cản trở dòng máu.
Nguyên nhân: Bch cu m mch làm cn tr
Hình thành cục máu đông ở ng mạch m
cản trở.
Phù gian bào chèn ép vào làm cản trở.
Hậu quả: Tốt: Fibrin ra khu trú không lan
rộng nên bạch cầu ra tiêu diệt vi khuẩn.
Xấu: huỷ hoại tế bào => thiếu
oxy => bạch cầu chết => áp xe.
+ Tăng tính thấm thành mạch và hình thành
dịch rỉ viêm: Khi viêm thành mạch giãn ra nên
tăng tính thấm làm cho những chất lúc trước
không qua được ( Khối lượng phân tử lớn) nay
qua lại dễ dàng như: Protein, H/Cầu, tiểu cầu...
. Cơ chế: Thành mạch giãn do:
Các yếu tố gây viêm.
Các sản phẩm huỷ hoại tạo ra gây giãn
mạch => hình thành dịch rỉ viêm (là dịch lại
ở gian bào).
Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm:
Do 3 yếu tố chính:
Do tăng áp lực thuỷ tĩnh trong các mạch
máu tại ổ viêm.
Do tăng tính thấm thành mạch.
Do tăng tính thẩm thấu tại ổ viêm.
+ Bạch cầu xuyên mạch và thực bào:
. Bạch cầu tập trung về i xảy ra viêm
bám mạch (nhờ tính chất hớng động của
bạch cầu).
. Bch cu xuyên mch (Ra khỏi lòng mch).
. Thực bào tiêu diệt đối tượng gây viêm.
- S ng sinh (thay đổi tế o tại vm):
+ Giai đoạn đầu: Bạch cầu trung tính phát
trin rất mạnh ng BC Lympho, Mono.
+ Giai đoạn sau: Tăng tế bào xơ non, tế bào
hạt để hình thành mạch máu mới đến nuôi
dưỡng đồng thời hình thành tổ chức sợi, sẹo để
hàn gắn vết thương.
4. Các chất trung gian hoá học trong
viêm: Phân loại, nguồn gốc, chế hình
thành, tác dụng.
a. Các chất trung gian hoá học Histamin,
Serotonin, Acetincholin.
- Các kinin huyết tương là các Protein
khối lượng phân tử nhỏ từ 8-12 a.a do rối loạn
tiêu Protein (Do các enzym hậu quả đông
máu)
- Chúng có tác dụng gn mch, gây đau, cht
đin nh tng gặp Bradikinin.
- Các chất chiết từ dịch rỉ hoạt tính sinh
như: Leucotaxin làm tăng thấm mạch và h
ứng động bạch cầu ( Nay biết đó C5a của bổ
thể, PAF của đại thực bào), Leucotaxin sản
phẩm chuyển hoá của acid Arachidonic, các
cytokin I L-1,-6 và -8 từ đại thực bào và tế bào
nội hoạt hoá. Chất gây sốt gồm: IL-1, PG
và TNF.
- Các acid nhân trong viêm các acid nhân
dẫn xuất của chúng tăng rệt, các chất này
đều làm tăng thấm mạch, gây hoá ứng động
bạch cầu, kích thích xuyên mạch của bạch cầu,
kích thích sản xuất bạch cầu, tái tạo mô, tăng
sinh kháng thể. Lợi dụng tính chất này người ta
dùng acid nhân để điều trị lao phổi nhất lao
hang.
- Các enzym: Do huhoại tế bào, nên tại
việm có nhiều E thuộc nhóm Hydrolase (Như ở
phần bạch cầu), ngoài ra còn Hyaluronidase
tác dụng huỷ acid Hyaluronic thành phần
cơ bản của thành mạch làm tăng tính thấm;
Dịch rỉ viêm có tính chất bảo vệ, nhưng nếu
lượng quá nhiều sẽ gây chèn ép mô xung quanh
gây đau nhức, hoặc hạn chế hoạt động của các
quan, như khi tràn dịch màng tim, màng
phổi.
Câu 8: Rối loạn thân nhiệt - sốt.
1- Cơ chế điều hoà thân nhiệt - sốt.
Cơ chế chung là sự cân bằng giữa qtrình
tạo nhiệt (sinh nhiệt) và quá trình thải nhiệt
(mất nhiệt). Một qúa trình thay đổi slàm cho
quá trình thứ 2 thay đổi theo. Nếu chúng tăng
giảm cùng chiều cân bằng thì thân hiệt ổn
định, bất kể sự thay đổi của mỗi quá trình là
nguyên phát hay thứ phát.
- Sản nhiệt (SN): nhiệt lượng tạo ra trong cơ
thể do chuyển hoá các chất thông qua các
phản ứng oxy hoá, hoạt động của các quan
cũng tạo ra nhiều nhiệt. Lúc nghỉ ngơi, gan
nơi sản nhiệt chính nhằm duy trì chuyển h
bản. Khi vận động (lao động chân tay, hoạt
động th thao) nhất là lúc cần tạo nhiệt khẩn
cấp thì sản nhiệt chủ yếu là do cơ (run cơ).
- Thải nhiệt (TN): SN thc hiện theo cơ chế
hoá học, TN tiến hành theo chế vật lý. Khi
nhiệt độ của môi trường thấp hơn thân nhiệt,
thể thải nhiệt bằng cách truyền nhiệt và khuếch
tán nhiệt. Khi nhiệt đọ môi trường cao hơn
thân nhiệt thì thải nhiệt bằng cách bóc nhiệt
qua mồ i hơi th (1g nước khi bốc hơi
mang đi 0,6kcalo nhiệt).
Để thân nhit ở mức sinh lý ổn định thì 2 quá
trình SN và TN phải n bằng nhau. Điều hoà n
bằng 2 q trình ấy do trung tâm điều hoà nhiệt.
Tn nhiệt sẽ tăng khi SN>TN; thân nhiệt giảm khi
SN<TN.
- Trung tâm điều hoà nhiệt: Nằm phía
trước của vùngới đòi gm 2 phần:
+ Phần chỉ huy tạo nhiệt: khi bị kích thích thì
làm tăng chuyn hóa và tạo nhit thông qua h giao
cm, tuỷ thưng thận và tuyến gp.
+ Phần chỉ huy thải nhiệt: khi bị kích thích
thì làm tăng thải nhiệt thông qua hp giao
cảm, giãn mạch da tiết mồ i; Khi b tổn
thương gây tăng thân nhiệt.
Như vậy, trung tâm điều hoà nhiệt chi phối
cả 2 qúa trình, dựa đồng thời vào 2 nguồn
thông tin,
. Nhiệt đmôi trường tác động lên bộ phận
thụ cảm da (và trong sâu) truyền lên trung
tâm.
. Nhiệt độ dòng máu đi qua trung tâm.
2- Sốt: Định nghĩa, nguyên nhân, các giai
đoạn và cơ chế của phản ứng sốt.
* ĐN: là trạng thái tăng thân nhiệt chủ động
do trung tâm điều hoà nhiệt bị rối loạn trước tác
động của các chất gây sốt.
* Nguyên nhân:2 loại nguyên nhân.
- Nguyên nhân gây sốt do nhiễm khuẩn:
VK, VR, KST.
- Nguyên nhân không do nhiễm khuẩn: chất
lạ từ ngoài vào: truyền đạm, dập nát, huhoại
tổ chức.
- Chất gây sốt:
+ Chất gây sốt ngoại sinh: được biết nhất
là các Pyrogen thuộc các thành phần, các độc tố
(nội độc tố LPS LipoPolysaccharid, ngoại độc
tố), các sản phẩm của VSV (VK, VR, KST).
Chất Pyrexin chiết từ v Salmonella Abortus
Equi với lượng rất nhỏ (0,003 Mg cho 1 kg
thể) khả năng gây sốt rất mạnh và kéo dài
hàng giờ.
+ Chất gây sốt nội sinh: Các chất ngoại sinh
phải thông qua chất gây sốt nội sinh mới tác
dụng. Nay đã m ra và đã biết ng thức hoá
học cũng n cách tác dụng của 1 số chất đó là
c Cytokin do bch cầu (chủ yếu địa thực bào) sinh
ra (hàng đàu là IL-1, IL-6, TNF-α) thông qua PGE2
c độngn ththể trungm điu nhit gây ra sốt.
Nay đã biết rõ 1 trong chế giảm sốt của Aspirin là
c chế s sản xuất PGE2.
* Các giai đoạn: th chia quá trình sốt
làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn sốt tăng:
+ Trong giai đoạn này sản nhiệ (SN) tăng,
thải nhiệt (TN) giảm làm mất cân bằng của 2
qua trình SN/TN >1.
+ Biểu hiện LS của phản ứng tăng SN là run
rẩy, run cơ, sởn gai c. Phản ứng gim thải
nhiệt: co mạch dưới da, giảm tiết mi. Do
co mạch ngoại vi dồn máu về nội tạng nên giai
đoạn này ng nhHA, tăng áp lực lọc cầu
thận làm tăng lượng nước tiểu.
- Giai đoạn sốt đứng:
+ SN không tăng lên nữa, TN bắt đầu tăng
dần lên làm cho 2 quá trình cân bằng nhau
mức cao. SN/TN =1.
4
+ BHLS: nhiệt độ ngoại vi tăng giãn mạch
làm cho da trở nên hồng hào, hô hấp tăng, bệnh
nhân chưa tăng bài tiết mồ hôi. Lúc này
thể tạo ĐK tăng thải nhiệt cho người bệnh bằng
chườm khăn ướt, chườm lạnh, cho thuốc hạ
nhiệt.
- Giai đoạn sốt lui:
+ SN bị ức chế và giảm dần, TN tăng lên
làm cho SN/TN<1, thân nhiệt giảm tr v
mức sinh lý ổn định.
+ BHLS: ra mồ hôi nhiều, giãn mạch ngoại
vi, đái nhiều. Đề phòng gim thân nhiệt đột
ngột, mất nước, truỵ tim mạch.
* Cơ chế của phản ứng sốt:
- Sau 10 phút tiêm chất gây sốt vào trung
não người ta thấy chức phận điều hoà nhiệt
thay đổi sốt xuất hiện sau 1h. Trung tâm
hưng phấn mạnh cả trước và trong khi nhiệt độ
tăng, kéo dài đến giai đoạn sốt đứng, sau đó
giảm dần cho đến khi thân nhiệt về bình
thường.
- Giai đoan đầu của sốt, tăng SN giảm
TN để nâng nhiệt độ. Tại thời điểm này, tính
nhạy cảm của trung tâm đối với nóng giảm
xuống, ngược lại đối với lạnh lạing n. Nhit đ
của máu lúc này tỏ ra “quá lạnh” đối vi trung tâm
n tăng sản nhit, hạn chế thải nhiệt làm thân nhit
ng.
- Giai đoạn sốt đứng, khi nhiệt độ tăng cao
đến 1 mức nào đó thì ức chế tính cảm thụ lạnh,
SN giảm, TN bắt đầu tăng, 2 qua trình này cân
bằng nhau ở mức cao.
- Giai đoạn sốt lui. Chất gây sốt hết tác
dụng, thân nhiệt giai đoạn sốt đứng “qua
nóng” đối với trung tâm nên tăng cường thải
nhiệt (giãn mạch, tăng tiết m hôi, tăng bài
niệu...) nhằm giảm thân nhiệt v mức bình
thường.
3- Phân tích về rối loạn chuyển hoá
chức phận trong sốt, ý nghĩa của phản ứng
sốt.
* Rối loạn chuyển hoá:
- Rối loạn chuyển hoá ng ợng donhu
cầu tăng thải nhiệt nên chuyển hoá ng
ngtăng rệt (nhiệt đtăng lên 10C thì chuyn hoá
ng 3,3%). Tăng chuyn hoá ng lượng mạnh nhất
giai đoạn đu và gim dần c giai đoạn sau của
sốt.
- Rối loạn chuyển h glucid: tăng giáng
hoá glucid nên glycogen dự trữ giảm, glucose
tăng, thể có đường niệu, tăng acid lactic
trong máu. Bổ sung glucid cho bệnh nhân sốt là
cần thiết để cung cấp năng lượng và giảm giáng
hóa protid, lipid.
- Rối loạn chuyển hoá lipid: tăng giáng hóa
lipid làm ợng lipid dự trữ các mô giảm,
lipid máu tăng, thxuất hiện thể ceton trong
máu.
- Rối loạn chuyển hoá protid: Rối loạn
chuyển hoá glucid, lipid m cho chuyển hoá
protid cũng b rối loạn. th phải sử dụng
nguồn protid của bản thân để đắp năng
lượng thay thế cho glucid lipid. Do vậy cần
tăng lượng protid, các sinh t TA dễ tiêu cho
bệnh nhân sốt.
- Rối loạn chuyển h nước muỗi, kiềm
toan: khi nhiệt độ tăng kích thích tăng tiết ADH
của hậu yên, aldosterol của thượng thận do đó
giữ nước, giữ muối, bệnh nhân đái ít, giai đoạn
sốt lui, tăng tiết mồ hôi, tăng bài tiết nước tiểu
thải nhiệt và thải các sản phẩm chuyển hcủa
quá trình sốt ái tháo nhạt). Rối loạn chuyển
hoá các chất nhất là glucid làm tích nhiều acid
gây tình trạng nhiễm toan.
* Rối loạn chức phận của các quan
trong sốt.
- Chức phận TK: giai đoạn đầu của sốt TK
trng thái hưng phn, giai đon sau ca st TK b c
chế. Biểu hin: nhức đu, đau mình mẩy, cng mt, có
th bị co giật mê sng.
- Chức phận tiêu hoá: các rối loạn chức
phận tiêu hoá thường đến sớm. Biểu hiện: đắng
miệng, chán ăn, lưỡi trắng gim hấp thu do
giảm tiết các dịch tiêu hoá.
- Chức phận tuần hoàn: nhịp tim nhanh u
lượng tuần hoàn tăng (nhiệt độ tăng 10C thì
nhịp tim tăng 8-10 nhịp/phút). Tăng nhịp tim
phụ thuộc vào ờng đ cơn sốt, loại VK
độc tố VK. Một số trường hợp sốt tăng nhiệt độ
không tỷ lệ thuận với tăng nhịp tim.
- Chức phận hô hấp: tần số, biên độ hấp
thay đổi cùng với sự thay đổi tuần hoàn nhằm
đáp ứng nhu cầu oxy và tham gia điều hoà thân
nhiệt trong sốt.
- Chức phận tiết niệu: Giai đoạn đầu của sốt
tăng bài tiết ớc tiểu. Giai đoạn đứng của sốt
ng nước tiu giảm. Giai đoạn lui lượng nước tiu
ng do nhu cầu thải nhit và đào thảic sản phm
chuyển hoá.
- Chức phận nội tiết: Thay đổi một số nội
tiết vai trò bệnh sinh trong sốt như:
Thyroxin của tuyến giáp, ADH của tuyến yên,
Adre, corticoid của thượng thận.
- Chức phận gan: gan tăng chức phận tổng
hợp protein, tăng chức phận chống độc, tăng
khả năng tạo ure, tăng chuyển hoá năng lượng,
- Chức phận miễn dịch: hệ thống MD được
hoạt hoá tăng số lượng bạch cầu, tăng khả năng
thực bào của bạch cầu, tăng kháng thể, bổ thể.
* ý nghĩa của sốt:
- Mặt tốt của sốt:
+ Sốt phản ứng bảo vcủa thể: sốt có
c dng tốt đến quá trình din biến ca nhiễm khun,
ng bạch cầu, tăng khảng thựco,ng KT, b
th, ng khảng chống độc của gan, tăng chuyển
hoá.
+ Mặt xấu của sốt: Sốt cao kéo dài gây rối
loạn chuyển hoá, rối loạn chức phận nhiều
quan dẫn đến suy kiệt, nhiễm độc, giảm khả
năng đkháng của thể. Trẻ nhỏ khi sốt cao
hay bị co giật, hôn mê.
Vì vậy, cầnn trọng phản ứng sốt, theo dõi
diễn biến cơn sốt, không vội vàng dùng các
thuốc thoái nhiệt, để bệnh nhân nơi thoáng mát,
thđắp khăn ướt. Cần tìm nguyên nhân gây
sốt trên từng người bệnh để giải quyết.
Can thiệp khi sốt cao sốt kéo dài gây biến
chứng. Đề phòng hạ nhit đt ngt, truỵ tim mch.
Chú ý chế độ dinh dưỡng cho ngưi bệnh. ng
khẩu phần đạm ăn cht dtiêu, bsung tmc sinh
tố B, C.
Câu 9: Sinh lý bệnh tạo máu.
1- Phân tích chế bệnh sinh của thiếu
máu do chảy máu, tan máu rối loạn chức
phận tạo máu.
Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng
cầu, hoặc Hb trong đơn vị thể tích máu, Cơ chế
chung do mất cân bằng quá trình hu sinh
hồng cầu.
* Thiếu u do chảyu: 2nh thức.
- Thiếu máu do mất máu cấp tính: tình
trạng mấtmáu ra ngoài lòng mạch do chấn
thương, vết thương, phẫu thuật... Mức độ mất
máu ph thuộc vào tình trạng tổn thương và
thời gian mất máu.
th thích nghi mất máu bằng co mạch,
tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của tim, phân bố
lại máu và tăng hô hấp. Nhưng nếu mất máu
nhiều (30-40% thtích máu) tth không
thích nghi nổi và sẽ lâm vào tình trạng sốc.
- Thiếu máu do mất máu mạn tính: tình
trạng mất máu từ từ, từng ít một trong thời gian
dài như trĩ, giun móc, rong kinh... thể thích
nghi bằng cách tuxương tăng sinh hồng cầu
tạo nên mức cân bằng mức thấp hơn giữa
quá trình mất máu quá trình tăng sinh hồng
cầu.
Đặc điểm của thếu máu do chảy máu là:
+ Sắt trong huyết thanh giảm sắt bị mất
ra ngoài.
+ Thiếu máu nhược sắc: ch số nhiễm sắc
<1.
+ Tuỷ xương tăng sinh nhiều hồng cầu, đặc
biệt nguyên hồng cầu ưa base vì thiếu sắt để tạo
Hb nguyên hồng cầu đa sắc các giai đoạn
sau.
+ u ngoại vi nhiu hồng cầu non, hồng cu
ới, hồng cầu nhạt màu và đa c khổ.
* Thiếu máu do tan máu:
tình trạng hồng cầu b v trong lòng
mạch sớm đời sống bình thường do bênh lý của
bản thân hồng cầu hoặc chất làm v hồng
cầu trong huyết tương.
- Do bênh lý của bản thân HC.
+ Rối loạn cấu tạo dòng HC:
Bệnh HC hình cầu di truyền (hình viên bi):
loại bệnh do tổn thương màng HC gây thiếu
chất Spectrin khung TB HC. Hậu quHC
dễ bị giữ lại tu lách, đời sống HC bị t
ngắn.
+ Rối loạn enzym của HC: Thiếu E G6PD
(glucose 6 phosphat dehydrogenase) và E pyruvat
kinase, bệnh di truyn lặn liên quan đến gii nh
nam. Bề ngoài nh thưng nhưng khi uống hoặc
tiêm một s thuốc (Sulfamid, quinin, VTMK,
VTMC...) bị cơn vHC.
chế do các thuốc trên khử glutathion
oxy h k hơn đ thành glutathion khử để
bảo vglobin và protein cấu trúc HC.
+ Rối loạn cấu tạo Hb bẩm sinh (bệnh
thalassemia): do rối loạn gen điều hoà sự tổng
hợp các peptid của Hb. Bình thường người
trưởng thành, các chuỗi polypeptid của Hb là
α22 (HbA gồm 2 chuỗi α và . Người bbệnh
thalassemia thì gen điều hoà tổng hợp 2 chuỗi
thay cho 2 chuỗi nên các chuỗi polypeptid
của Hb α22 (HbF gm 2 chuỗi α 2 chuỗi
).
- Rối loạn cấu trúc Hb.
Do rối loạn gen cấu trúc nên 1 a.a bthay
thế bởi a.a khác trong chuỗi Polipeptid và sẽ
tạo nên Hb bất thường: Bệnh hồng cầu ỡi
liềm (HbS) do chuỗi của HbA vị trí số 6
(a.a Glutamin) bị thay thế bởi a.a khác là Valin.
Bộ ba mã cho a.a Glutamin là GAA nay bị thay
bằng GUA.
+ Vỡ hồng cầu do nguyên nhân bên ngoài
hồng cầu:
- Kháng th chống hồng cầu t ngoài đưa
vào gặp trong các trường hợp:
+ Tan máu do truyền máu nhầm loại:
Tan máu do khác nhóm máu ABO giữa mẹ
con, loại tan máu này thường nhẹ. Thường
gặp ở những người mẹ nhóm máu O mà có con
nhóm máu A hoặc B. Khi hiệu g kháng th
chống A và B của mẹ cao làm ngưng kết nm
máu A hoặc B ở con.
+ Tan máu do truyền nhóm máu O nguy
hiểm” nhóm máu O là nhóm máu cho phổ
thông, nhưng nhiều trường hợp truyền nhóm
máu O cho những người nhóm máu A,B hay
AB th gây tai biến. chế là do người
nhóm máu O nguy hiểm bị mn cm bởi tiêm Vaccin
hoc ăn ung những chất có kháng nguyên A hoặc B
m cho kháng thể chống A và Bng hiệu giá ngưng
kết gây tai biến ngưng kết hồng cầu người nhận.
+ Tan máu do yếu tố Rh: Người mẹ Rh-,
con Rh+ (Do di truyền từ bố) hồng cầu của con
qua mẹ khi chuyển dạ sẽ kích thích thể m
sinh ra kháng thể. Những lần sinh thứ 2 trở đi,
kháng th mẹ qua nhau thai vào máu thai kết
hợp với hồng cầu Rh+ của bào thai gây xảy thai
hoặc thai chết lưu, gây vàng da do tan máu
trẻ sơ sinh.
- Kháng th chống hồng cầu do th tự
sinh ra (tan máu tự miễn):
+ Kháng thể ấm: Kháng thể này thường
IgG và đặc hiệu với kháng nguyên Rh phản
ứng giữa kháng th và t kháng nguyên hồng
cầu xảy ra ở 370c, gây tan máu khi có hoặc ngay c
khi không cố định bổ thể. Phần lớn các trưng
hợp thiếu máu do từ kng thể ấm có kết hợp vi
c bệnh kc như: Lymphoma, leucose và luput
ban đ hệ thng. Điu trị bằng cách dùng
Corticoid, ct ch hoặc thuốcc chế miễn dịch.
+ Kháng thlạnh: Kháng thnày thường
IgE, đôi khi là IgG, thấp làm cho kháng nguyên
dễ bộc lộ trên màng hồng cầu và dẽ kết hợp với
kháng thể. Nhưng khi hiệu giá từ kháng th
tăng cao thì phản ứng giữa kháng th này và
kháng nguyên đặc hiệu cũng xaye ra nhiệt độ
cao hơn 40c. Một s bệnh nhiễm khuẩn như
viêm phổi do Mycoplasma nhiễm khuẩn
tăng bạch cầu đơn nhân làm tăng sản xuất tự
kháng thlạnh. Giấm là phương cách điều trị
tốt nhất và có thể dùng thuốc ức chế miễn dịch.
- Do các chất độc có trong máu gây vỡ hồng
cầu, chất độc từ ngoài vào như: Phenol, chì,
asen, thuốc (Quinin, sunfamid...); thảo mộc
nấm độc, dầu thầu dầu...); Động vật (Nọc rắn).
- Do ký sinh trùng sốt t, vi khuẩn liên cầu, t
cầu, phế cu, vi khun k k, vi t (Cúm...).
- Do yếu tố vật lý: Bỏng nặng truyền dung
dịch nhược trương, đông máu rải rác trong lòng
mạch...
Đặc điểm của thiếu máu, tan máu:
+ Thiếu máu đẳng sắc do không mất sắt ra
ngoài.
+ Tuỷ xương tăng sinh: Nhiều hồng cầu
ới, nhiu hồng cầu đa sc và ưa acid. Hb niệu,
thể gây tắc ống thận bới trhematin.
+ Bilirubin tự do trong máu tăng.
+ Da vàng nhẹ, phân sẫm màu và nước tiểu
vàng.
+ Sắt trong máu tăng.
* Thiếu máu do ri loạn chức phn to máu:
- Thiếu các nguyên liệu cần cho quá trình
tạo máu:
+ Thiếu sắt: thiếu máu do thiếu sắt n
được gọi là thiếu máu dinh dưỡng.
. Nguyên nhân thiếu sắt: Do cung cấp
không đ(trẻ quá lâu và không ăn sam), do
mắc các bệnh đường tiêu hoá làm cho không
hấp thu được, do rối loạn chuyển hoá sắt (
Thiểu năng gan, nhiễm khuẩn...) do nhu cầu
tăng (chửa đẻ...) và do chảy máu ra ngoài.
. Đặc điểm của thiếu máu do thiếu sắt như
đặc điểm của thiếu máu do mất máu mạn tính.
. Hậu quả thiếu máu do thiếu sắt, tế bào
thiếu oxy, rối loạn oxy hoá tế bào => giảm khả
năng hoạt động của các cơ quan, giảm sút sức
khoẻ. Đối với phụ nữ có thai, thiếu máu do
thiếu sắt là một đe doạ sản khoa: Hay b đ
non, chảy máu sau đẻ, thai nhi thiếu cân nặng...
Một trong các biện pháp phòng bệnh hiệu
quả là uống bổ sung thêm viên sắt.
+ Thiếu Protid: Protid thành phần quan
trọng tham gia vào cấu tạo hồng cầu ( màng,
bào tương, Hb...). Thiếu Protein hoặc thiếi 1 số
a.a như: Tryptophan, lysin, methionin, glycin
sẽ gây thiếu máu.
+ Thiếu Vitamin: Vitamin C cn cho hp thu st,
B2, B6 tham gia tổng hợp Hb, Vitamin B12 và acid
Folic tham gia tng hợp acid Nucleic.
. Nguyên nhân gây thiếu các Vitamin: Cắt
dạ dày toàn phần hay 1 phần ( Khu vc tiết
nhầy của d dày chất cần cho việc bao bọc
Vitamin B12 trong q trình hấp thu) c bệnh đường
ruột, cắt đon ruột, t kng thể chng các tế o tiết
nhy, do dùng một s thuốc chống K, chng sốtt...
- Thiếu máu do tuxương: Thiếu máu này
thường gặp trong các trường hợp cốt hoá tu
xương, di căn, u ác tính, suy tuxương do ngộ
5
độc thuốc hoặc hchất, thiếu erythropoietin (
Hormon kích thích sản xuất hồng cầu.
2. Phân ch chế các rối loạn cấu tạo
bạch cầu:
2.1. Rối loạn BC không ác tính:
* Tăng bạch cầu:
Khi số ợng BC trong máu ngoại vị > 10
glucid/l
- Tăng BC hạt trung tính (N) gặp trong
những trường hợp thiếu oxy, nhiễm khuẩn, sau
chảy máu, K... Trong một số điều kiện sinh
cảm xúc, ng, lạnh, sau bữa ăn, vận động cơ.
- Tăng BC hạt ưa acid (E): Gặp trong các
trường hợp nhiếm KST, dị ứng các bệnh ngoài
ra, phong, sau chiếu xạ...
- Tăng BC hạt ưa Base (B): Gặp trong các
bệnh quai bị, sởi, lao, tinh hồnh nhiệt, vm
gan...
- Tăng Mono bào (M): Gặp trong nhiễm
khuẩn như: lao, thương hàn, giang mai, nhiễm
KST sốt rét, Brucela.
* Gim BC:
- Giảm BC hạt trung tính (N) gặp trong
nhiễm khuẩn huyết, lao , thương hàn, sốt t,
nhiễm độc (Benzen, asen, thuỷ ngân...). Sau chiếu
xạ, hoá chất, nhim virut cúm, sốt xuất huyết.
- Giảm BC hạt ưa acid (E) trong trường hợp
Stress, nhiễm khuẩn nặng, suy tuỷ, sau khi
dùng ACTH và Glucocorticosteroid.
- Giảm Lympho bào (L): Nhiễm HIV, AIDS
và sau khi dùng Cortisol.
- Gim BC hạt ưa Base (B): Gặp khi sử dụng
Heparin kéo i, tiêm ACTH và Cortisol.
- Giảm Mono bào (M): ít gặp, chỉ thể
gặp khi nhiễm khuẩn huyết u ngày thể
trạng yếu.
2.2. Rối loạn BC ác tính (Bệnh BC =
Leucose).
* Khái niệm: Bệnh BC bệnh ác tính của
các tế bào BC.
* Bệnh nguyên và bệnh sinh:
Dưới tác dụng của các tác nhân gây K ( VR,
hoá chất, tia xạ...) lên bộ máy di truyền của tế
bào nguồn => sự phân chia tế bào vượt khỏi
chế điều h và kiểm soát của thtạo nên
những tế bào ác tính với những đặc điểm quá
sản ( Tăng sinh q mức, lấn át t chức n
cận) Dị sản (Mất tính chất biệt hoá) và loạn sản
( Sự sinh sản xảy ra ở những nơi bất thường).
* Định tên xếp loại BC dựa vào 3 tiêu
chuẩn:
- Theo tổ chức bị bệnh: Bệnh BC dòng tu
(Myeloleucose), bệnh BC dòng Lynpho
(Lympholeucose), Bệnh BC dòng Mono hay
bệnh tăng võng (Reticulose).
- Theo quá trình tiến triển của bệnh: Thể
cấp tính vi đặc điểm tế bào non chiếm đa số
(50-80%) tổng số BC, hiếm những thtrung
gian. Vì vy một khoáng trống ( Khoảng
trống bạch huyết) giữa tế bào non và trưởng
thành. Thể mạn tính với đặc điểm s phát
triển của tế bào không bchặn lại giai đoạn
non. Trong máu đủ các BC từ non đến
trưởng thành nên không khoản trống bạch
huyết.
Hình tự vẽ SGK 55
- Theo số lượng BC: Số lượng BC trong
bệnh BC thường tăng cao nhưng cũng
trường hợp Bc không tăng còn giảm dưới
mức bình thường.
Câu 10: Sinh lý bệnh tuần hoàn
1. Khả năng thích nghi của hệ tuần hoàn:
* Khả năng thích nghi của tim:
Bình thưng nhịp tim 70-80 lần/phút, mỗi
nhịp tim bơm ra 60-70 ml máu. Khi nhu cầu
trao đổi của tế bào tăng lên, nhịp tim thể tới
180-200 nhịp/phút và mỗi nhịp tim bơm ra
thể 90-100 ml. Như vậy lưu ợng máu thể
từ 4,5 lít/phút lên 20 24 lít/phút và thời gian
để máu quay vòng từ 1 phút có thể rút ngắn còn
0,2 phút.
* Khả năng thích nghi của mạch:
Khả năng thích nghi của mạch th hiện
bằng tăng số lượng mao mạch chức năng
lên, tốc độ máu tăng gấp 3-5 lần, co mạch máu
ở gan, lách để đưa máu dự trữ vào hệ tuần hoàn
phân bố lại máu ( Co mạch ngoại biên, dồn
máu cho 1 số phủ tạng quan trọng như: tim,
gan, não...) Trong lao động thể lực, hệ vân
và hvành thể nhận máu khối lượng gấp 10
lần so với hệ tiêu hoá.
2. Suy tim: ĐN, Nguyên nhân, chế,
phân loại các RL chỉ tiêu hoạt động chủ
yếu:
* ĐN: ST tình trạng tim mất 1 phần hay
toàn bộ khả năng co bóp để đảm bảo lưu lượng
máu theo nhu cầu của cơ thể.
* Nguyên nhân:
- Không do mạch vành:
+ Tim bị quá tải káo dài:
. Quá tải về thtích ( Một số bệnh van tim,
thông động, tĩnh mạch, sốt cao, cường giáp...).
. Quá tải về áp lực: (Cao HA, hẹp van ĐM
chủ, eo ĐM, xơ phổi...).
+ Bệnh lý của tim: tim bị viêm, nhiễm
khuẩn, nhiễm độc: Ng độc K+, ca++, một s
thuốc độc hại đối với tim, Vi khuẩn, độc tố VK
(Cúm, thương hàn, bạch hầu, tinh hồng
nhiệt...).
Thiếu Vitamin B1, viêm tim tự miễn, bệnh
tim bẩm sinh... Rối loạn dẫn truyền n thất,
rung nhĩ, rung thất...
+ Giảm khối lượng tuần hoàn chung: Chảy
máu, truỵ mạch, hạ HA...
+ Bệnh lý của một số quan khác: Gan,
thận, nội tiết.
- Do mạch vành: Hẹp, tắc, co thắt.
Tất cả các nguyên nhân làm rối loạn chuyển
hoá trong tế bào tim, tế bào tim thiếu
nặng lượng hoạt động đều dẫn đến suy tim.
* Cơ chế:
- chế bệnh sinh của những biểu hiện suy
tim trái:
+ Khó thở: Là biểu hiện thường thấy nhất.
Cơ chế của khó thở là:
Do trong suy tim thiếu oxy vì u lượng
tim giảm, CO2 tăng trong máu.
Do tim trái suy gây máu mao mạch
phổi, chèn ép PN làm gim khả năng trao đổi
khí phổi giảm, tính co p đàn hồi của phổi
giảm, phế dung giảm, từ đó kích thích dây TK
X gây co thắt trơn PQ nên khó thở. Nếu có
thêm suy tim (P) thì t/chứng khó thở lại giảm
máu sẽ ứ ở TM, ít về phổi hơn. Những cơn khó
thở của suy tim (T) thường xy ra ban đêm
lúc này TK X dễ bị kích thích.
+ Phù phổi cấp: Là biến chứng nguy hiểm nhất
của suy tim trái. chế của PPC:
. Tim phải còn khoẻ bất chợt tăng cường co
bóp => lượng máu về phổi quá nhiều => tăng
áp lực thuỷ tĩnh trong mao mạch phổi.
. Do máu, thiếu oxy nên thành mao mạch
phổi tăng tính thấm => huyết tương và hồng
cầu thoát vào PN => phù phổi.
. Phế dung sinh hoạt giảm: Do ứ máu ở phổi =>
phổi mất nh đàn hồi => rối loạn tng khí.
+ Các biểu hiện khác:
. Tốc độ tuần hoàn quan phổi chậm do MM
phổi giảm.
. Thở nhịp Cheynes-Stockes.
. Tràn dịch phế mạc do áp lực TMP tăng
do viêm.
- Cơ chế bệnh sinh của suy tim (P):
Bệnh sinh của suy tim (T) là do máu
phổi, còn bệnh sinh của suy tim (P) là do ứ máu
ở ngoại biện.
+ RL Ch/năng gan: Gan to ra lại nhỏ lại khi
nghỉ ngơi gọi gan đàn xếp. Sau đó thiếu oxy
kéo dài => thoái h m gan rồi tổ chức
phát triển => gan. Cuối cùng TH gan b
trệ tạo nên bángớc.
+ Phù: Do áp lực TM tăng, giảm AL keo và
tăng tính thấm thành MM.
+ Khối lượng TH trong suy tim (P) bao giờ
cũng tăng do máu lại TM trong gan, ruột
nên máu qua thận kém => giảm bài tiết ớc
tiểu.
+ Xanh m: Do Hb không đưc o hoà oxy
và do trệ máu gây giãn c MM và TM.
* Phân loại:
- Về lâm sàng:
+ Theo mức độ suy tim: ĐI, II, III và cuối
cùng là độ IV. Khi tim không khả năng cấp
máu tối thiểu theo nhu cầu thể trạng thái
hoàn toàn nghỉ ngơi.
+ Theo diễn biến của tim: Suy tim cấp và
suy tim mạn tính.
+ Theo vtrí tim suy: Suy tim (T), (P)
suy tim toàn bộ.
- Theo chuyn hoá ngng trong tim:
+ Suy tim do giảm sản xuất năng lượng:
Thường gặp trong tất cả những trường hợp máu
nuôi tim giảm dần đến thiêud oxy tế bào
tim.
+ Suy tim do giảm tích tr năng lượng:
THường gặp trong những trường hợp cơ tim bị
thoái hoá, viêm tim làm cấu trúc actin-
myosin và ATP-ase cơ tim bị biến đổi.
- Theo cơ chế SLB:
+ Suy tim quá tải: Do lượng máu về tim quá
nhiều (Quá tải v th tích) như: trong những
trường hợp hở van 2 lá, lao động nặng, ưu nặng
tuyến giáp trạng, sốt cao kéo dài hoặc do lực
cản tăng (quá tải do tăng áp lực phía trước) như
trong bệnh hoá phổi => suy tim (P), cao
HA, co ĐM chủ yếu gây suy tim (T).
+ Suy tim do bệnh bản thân tim: Suy do
mạch vành và suy kng do mạch vành:
. Suy tim do mạch vành: Máu nuôi dưỡng
tim chủ yếu dựa vào ĐM vành, riêng lớp nội
tâm mạc được máu trong buồng tim ni
dưỡng trực tiếp. Mạch vành suy thdo
vữa, hậu qu của vữa mạch xảy ra toàn
thân. Mạch vành nhỏ nên dbị tắc nghẽn hơn
các mạch khác. Các mảng xơ vữa làm cho lòng
mạch bị thu nhỏ lại và gây tắc khi cục huyết
khối tuy rất nhỏ. Các nhánh nối thông của
mạch vành lại rất nghèo nàn. Tim bị thiếu máu,
thiếu oxy => RL quá trình oxy hoá khử và tích
tụ các sản phẩm chuyển h => một phần
tim bị hoại tử đó là nhồi máu cơ tim.
. Suy tim không do mạch vành: suy tim do
thiếu Vitamin B1 => tế bào không đưa được
Acetyl CoA vào chu trình Krebs. Suy tim do
ngộ độc K+, Ca+, Na+. Suy tim do chế miễn
dịch như: thấp tim viêm tim dng. Suy
tim do nhiễm độc nhiễm khuẩn, suy tim do
RL dẫn truyền: Loạn nhịp, rung nhĩ, rung thất...
* Các RL chỉ tiêu hoạt động chủ yếu:
- Giảm lưu lượng: Khi tim suy, khả năng co
bóp của tim giảm làm không m hết máu
vào hệ ĐM nên cung ợng tim, th tích tâm
thu gim. trong gian đoạn này, bằng các chế
thích nghi, cơ thế duy trì cung lượng tim ở mức
bình thường:
+ Sợi tim giãn dài do hậu quả của máu
trong thất. Tuy sức bơm của tim tăng gai
đoạn đầu nhưng kéo dài thì trương lực tim
giảm => tăng ALMM phổi động máu
phía trên tim.
+ Thất dày lên nhằm tăng sức p của tim
nhưng do tăng AL sức cản và do M/Mạch
hoạt động lại không tăng => thiếu máu nuôi
dưỡng tim, chức năng co bóp của tim cũng
giảm dần.
+ Nhịp tim nhanh nhưng bóp của tim yếu
nên tim đập nhanh thì lưu lượng tim cũng
không tăng. Hơn nữa tim đập nhanh làm thời
gian tâm trương ngắn, tim càng thiếu máu ni
dưỡng tim vì máu cung cấp cho mạch vành
ở thì tâm trương.
+ Co mạch ngoại vi để duy trì HA, nhưng
hậu quả của lại làm tăng sức cản ngoại vị,
khiến cho tim càng dễ suy.
- Tăng thtích máu: Trong suy tim thtích
máu tăng vì máu ở hệ TM và máu qua thận ít
nên ch/năng lọc của thận gim dần đến gi
muối và nước. th luôn bị thiếu oxy, tu
xương bị kích thích n tăng sinh hồng cầu. Vì
vậy th tích máu trong suy tim tăng cả v số
lượng lẫn chất lượng.
- Giảm tốc độ tuần hoàn: Do sức p của
tim giảm, hệ TM bị giãn và máu (tình trạng
máu ở hệ TM phổi trong suy tim (T) ứ máu hệ
TM ngoại v trong suy tim (P).
- HA ĐM giảm: HA ĐM giảm do lưu lượng
tim sức cản ngoại vi gim. Nhưng HA TM
bao giờ cũng tăng vì tình trạng ứ máu trong suy
tim.
3. Phân biệt suy trim phi và suy tim (T):
Suy tim phải Suy tim trái
- ĐN: suy tim (T) là
do u phi
- Nguyên nhân:
- Cơ chế bnh sinh
ca suy tim (P):
+ RL Ch/năng
gan: Gan to ra lại
nhỏ lại khi nghỉ
ngơi gi là gan
đàn xếp. Sau đó
thiếu oxy kéo dài
=> thoái hoá mỡ
gan rồi tổ chức
phát triển =>
gan. Cuối cùng
TH gan bị trệ
tạo nên báng
nước.
+ Phù: Do áp lực
TM tăng, giảm AL
keo và tăng nh
thấm thành MM.
+ Khối lượng TH
trong suy tim (P)
bao giờ cũng tăng
do máu lại
TM trong gan,
ruột n máu qua
thận kém => giảm
bài tiết nước tiểu.
+ Xanh m: Do
Hb kng được
bão hoà oxy và do
tr máu gây
giãn các MM
TM.
- ĐN: suy tim (P) là do
máu ngoại bin.
- Nguyên nhân
- chế bệnh sinh biu
hin suy tim ti:
+ Khó thở: Là biểu hiện
thưng thy nhất.
chế của khó thở là:
Do trong suy tim có thiếu
oxy vì lưu lưng tim gim,
CO2 tăng trong máu.
Do tim trái suy gâymáu
mao mạch phi, cn
ép PNm giảm khả năng
trao đổi khí phổi gim,
nh co bóp đàn hồi của
phi giảm, phế dung
gim, từ đó kích tch dây
TK X gây co thắt trơn
PQ n khó thở. Nếu có
thêm suy tim (P) thì
t/chng khó thở lại giảm
vì máu s TM, ít v
phin. Nhữngn khó
thở của suy tim (T)
thưng xy ra ban đêm vì
c này TK X dễ bị kích
thích.
+ Phù phổi cấp: Là biến
chứng nguy him nhất
của suy tim trái. chế
của PPC:
. Tim phải còn khoẻ bất
cht tăng cường co p
=> lượng máu v phổi
quá nhiu => ng áp lực
thunh trong mao mch
phi.
. Do máu, thiếu oxy
nên thành mao mạch
phổi tăng tính thấm =>
huyết tương hồng
cầu thoát vào PN =>
phù phổi.
. Phế dung sinh hoạt
giảm: Do máu phổi =>
phi mt tính đàn hi =>
ri lon thông khí.
+ Các biu hiện kc:
. Tốc đ tuần hoàn
quan phổi chậm do
MM phổi giảm.
. Thở nhịp Cheynes-
Stockes.
. Tràn dịch phế mạc do
áp lực TMP tăng và do
viêm.
4. Phân ch cơ chế phù trong suy tim:
* Suy tim trái:
Phù phổi: máu phổi gây tăng áp lực
thu tĩnh trong mao mạch phổi khiến ớc
thoát vào phế nang gây phù phổi mạn tính,
nghe thấy tiếng ral ướt cả 2 thì, đặc biệt
nền phổi.
- Đôi khi thể phát sinh phù phổi cấp đây
biến chứng nguy hiểm nhất của suy tim T,
thường do tim P vẫn còn khoẻ bất chợt tăng lên
hoạt động (do gắng sức) đẩy 1 lượng máu quá
nhiều lên phổi, tim T hút yếu nên máu bị ứ lại ở
phổi làm tăng áp lực thuyể tĩnh trong ng mao
mạch phổi. Mặt khác khi máu b lại phổi
làm cho quá trình nuôi ỡng của thành phổi
không tốt, mao mạch phổi giãn ra tăng tính
thấm thành mạch. Đồng thời m giảm áp lực
keo huyết tương huyết tương vì khi tính thm
thành mch tăng ít t ch có nước vàc ion tht ra
ngi cứ tiếp tục tăng sẽ kéo theo c c phân t có
kích thước lớn thoát ra ngoài như albumin... kết qu
máu sẽạt vào phế nang gây phù phổi cấp, làm
cho bệnh nhân chết trong trng thái ngạt tối cp din.
* Suy tim P: