
Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Giải phẫu vật nuôi 2
Học kỳ II năm học 2011-2012
A: CÂU HỎI
Câu 1: Giải phẫu cục bộ vung vai
Câu 2: Giai phẫu cục bộ vùng cánh tay
Câu 3 : Giải phẫu cục bộ vùng cẳng tay
Câu 4 Giải phẫu cục bộ vùng bàn tay ( vùng ngón tay)
Câu 5: Giải phẫu cục bộ vùng đùi
Câu 6. Giải phẫu cục bộ vùng cẳng chân
Câu 7: Giải phẫu cục bộ vùng bàn
câu 8: Giãi phẫu cục bộ vùng ngực
Câu 9: Giải phẫu cục bộ vùng xoang bụng
Câu 10:Giải phẫu cục bộ vùng xoang chậu
Câu 11: Giải phẫu cục bộ xoang miệng
Câu 12 : Giải phẫu cục bộ vùng Xoang mũi
Câu 13 : Giải phẫu cục bộ vùng Vùng mắt
Câu 14 : Giải phẫu cục bộ vùng xoang sọ
Câu 15 : Gải phẫu cục bộ xoang bụng bò, ngựa, lơn chó
Câu 16: Giải phẫu cục bộ vùng vùng đầu cổ

Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
B: Trả lời
Câu 1: Giải phẫu cục bộ vung vai
a.giới hạn : xương bả vai áp vào mặt ngoài của thành lồng ngực. đoạn đầu của chi trước. dưới
xương bả vai là khớp vai cánh tay
b. Xương : -X.bả vai: Là x.dẹp, hình tam giác. Đầu trên coa mảnh hình bán nguyệt đầu dưới
khớp vỡi xương cánh tay. Nằm áp vào mặt ngoài lồng ngực. chéo xuống dưới về trước gồm
-mặt ngoài: có gai vai, trên và dưới gai vai có hố trên gai và hố dưới gai
-Mặt trong: lõm thành hố dưới vai áp vào sương sườn
-Cạnh trên tiếp nhậ sun trên vai
-Cạnh trước: mỏng sắc, tận cùng băng 1 mỏm quạ
-Cạnh sau: dày hơi lõm
- Góc trước gọi là góc cổ, góc sau gọi là góc lưng, góc dưới gọi là goc cánh tay có 1 hố lowgen
để khớp với xương cánh tay
Phân biệt xương bả vai bò, ngựa:
Bò : gai gai soắn vặn chiều từ trên xuống dưới, trước ra sau,. Có hố sau gai = khoảng 3 lần hố trc
gai
Ngựa: gai vai không xoẵn vặn, hố sau gai = 2 lần hố trước gai
c. khớp: Khớp vai cánh tay là 1 khớp toàn động đơn giản gồm các phần : 1 đâu flaf hố gơ len ở
đầu dưới của xương bả vai khớp với lồi cầu đầu trên của xương cánh tay.
d. cơ: Cơ vùng chi trước gồm có ( từ trên xuông dưới ) : cơ trên gai, cơ quạ cánh tay, cơ đen ta,
cơ tròn lớn, cơ tròn nhỏ, cơ dưới vai, cơ dưới gai, cơ tam đầu cánh tay, cơ căng cân mạc cảng tay
cơ nhị đầu cánh tay, cơ cánh tay, cơ duỗi trước bàn, cơ duỗi chéo bàn, cơ trụ ngoài, cơ trụ trong,
, cơ gan bàn lớn, cơ duỗi chung ngón, cơ duỗi bên ngón, cơ gấp ngón nông, gấp ngón sâu. Trong
đó cơ vùng vai gồm có:
*phía ngoài :
-Cơ delta:là 1 cơ nằm gon trong góc hợp bởi xương bả vai và xương cánh tay
+ đầu trên 2 phần:bắt đầu 1 gân bám gai vai và Bám dọc cạnh sau x.bả vai tơi sau xương bả vai
+đầu dưới: u delta x.cánh tay
-Cơ trên gai:chiêm sheets cả hố trên gai
+Đầu trên bám: Hố trên gai - Gai vai - Cạnh trước x.bả vai - Phía dưới sụn bả vai
+Đầu dưới:phái trước các gò đầu trên x.cánh tay
-Cơ dưới gai
+Chiếm phần lớn hố dưới gai và sụn trên vai
+Chia 2 nhánh: Nhánh sâu nhỏ( tận cùng bám đầu trên x.cánh) . Nhánh nông( cơ to, phát triển,
bám tận cùng vào dưới gò ngoài đầu trên x.cánh tay)
-Cơ tròn nhỏ: là 1 cơ nhỏ năm ở mặt gấ của khớp vai, nó nằm ở dưới mặt sau của cơ den ta
đầu trên: bắt đầu gân bámở nửa dưới cạnh sau x.bả vai .
-đầu dưới: bám vào cơ delta
-Cơ qua cánh tay: là 1 cơ nằm ở khớp vai cánh tay
+Đầu trên:bắt đầu Là1 gân dài, bám mỏm quạ x.bả vai
+Đầu dưới: bám vào gò nhám mặt trong x.cánh tay
*Phía trong :
-cơ dưới vai

Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
+Là cơ dẹp, hình tam giác chiếm cả hố dưới vai
+Ngoài mặt có lớp màng xà cừ
-Cơ tròn lớn:cơ có hình dẹp như con cá , nằm phía trong cơ tam đầu cánh tay
+đầu trên: bám Góc lưng cạnh sau x.bả vai phần trên cơ này dính sát vao cạnh cơ dưới vai tới 1/3
phía sau mới tách rời khởi cơ dưới vai
+đầu dưới: lẫn lộn với cơ lưng to, và mặt trong gò nhám x.cánh tay
-Đầu dài cơ tam đầu cánh tay : Trên (bám cạnh sau x.bả vai) Dưới: (bám đỉnh mỏm khuỷu)
-cơ hít vào
- cơ thở ra
e. mạch quản : Nằm ở trong xương bả vai gần khớp vai cánh tay là động mạch nách phát ra các
nhánh bên động mạch chop vai phân choc ho các cơ mặt ngoài xương bả vai. ĐM dưới vai phân
cho các cơ dưới vai , cơ tròn lớn và cơ tam đâu cánh tay
f. Thần kinh : Đá rối cánh tay là một bó thần kinh to ở dưới vai chui ra từ kẽ 2 thân của cơ bậc
thang, truiwocs xương sườn 1 do các nhánh thần kinh đốt sống từ cổ 6 – 8 và 2 đôi lưng đầu tiên
kết hợp tạo thành. Nagy sau khi chui qua khỏi cơ bậc thang nó đi vào cơ dưới vai. TK vùng vai
phát ra nhánh cho các cơ trên gai, nhánh cho các cơ dươi vai
g. hạch bạch huyết : hạch nách nằm ở sâu khớp vai cánh tay
Câu 2: Giai phẫu cục bộ vùng cánh tay
a.Giới hạn : Trên là khớp vai cánh tay giữa là khớp khủy, giữa là xương cánh tay
b. Xương :
-xương cánh tay : là 1 x. dài đầu trên giáp xương bả vai , đầu dưới giáp xương cảng tay chéo từ
trên xương duwowistuwf trước ra sau gồm 1 thân và 2 đầu. than có 4 mặt gồm :
+ Mặt trước trên rông hơn dưới
+mặt sau tròn trơn
+mặt ngaoif có rãnh xoãn làm cho xương canh tay như uốn vặn, phía truuwocs có mào trước
rãnh xoắn, phía sau là máo sau rãnh xoẵn. trên mò trc co u đen ta
+ hai đâu : đầu trên có 1 lhowps tròn ở phia sau và hai gò ở phia trước. gò trong và gò ngoài
cahc s nhau 1 rãnh nhị đầu. đầu dưới có 1 diện khớp hình dòng dọc chiếm ¾ ở phía trong phái
ngoài là 1 lồi cầu. trước dieenh khóp là hố vẹt sau là hố khuỷu
Phân biệt xương cánh tay bò ngựa
Bò: có 2 gò, god ngoài, gò trong và 1 rãnh nhị đầu
Ngựa: có 3 gò. Ngoài, giữa, trong và có 2 rãnh nhị đầu
c. Khớp : gồm 2 phần . phần trước là khớp ròng rọc . phần sau là mỏm vẹt của xương trụ khớp
với hỗ khủy xương cánh tay .
d. Cơ: Cơ vùng chi trước gồm có ( từ trên xuông dưới ) : cơ trên gai, cơ quạ cánh tay, cơ đen
ta, cơ tròn lớn, cơ tròn nhỏ, cơ dưới vai, cơ dưới gai, cơ tam đầu cánh tay, cơ căng cân mạc cảng
tay cơ nhị đầu cánh tay, cơ cánh tay, cơ duỗi trước bàn, cơ duỗi chéo bàn, cơ trụ ngoài, cơ trụ
trong, , cơ gan bàn lớn, cơ duỗi chung ngón, cơ duỗi bên ngón, cơ gấp ngón nông, gấp ngón sâu.
Trong đó cơ vùng cánh tay gồm có
*Cơ gấp
-Cơ nhị đầu cánh tay: trên (1 gân hẹp bám mỏm qua x.bả vai) dưới (trượt qua nhánh nhị đầu tận
cùng bám vào u nhị đầu xương quay)
-Cơ cánh tay: trên (bámmặt sau đầu trên x.cánh tay) dưới (bám đầu trên x.quay, dưới chỗ bám
của cơ nhị đầu)
-Cơ qua cánh tay: là 1 cơ ở khớp vai cánh tay

Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
+Đầu trên: Là1 gân dài, bám mỏm quạ x.bả vai
+Đầu dưới: gò nhám mặt trong x.cánh tay
+ tác dụng : kéo duooix cánh tay và hơi vào trong
-Đầu ngoàicơ tam đầu cánh tay: trên (bám vào u delta) Dưới (bám mặt ngoài mỏm khuỷu)
-Cơ tròn lớn:
+đầu trên: Góc lưng cạnh sau x.bả vai
+đầu dưới: lẫn lộn với cơ lưng to, ba mặt trong gò nhám x.cánh tay
+ tác dung : kéo gấp cánh tay hơi vào phia strong
-cơ lưng to
-Cơ tam đầu cánh tay
+Đầu dài: Trên (bám cạnh sau x.bả vai) Dưới: (bám đỉnh mỏm khuỷu)
+Đầu ngoài: trên (bám vào u delta) Dưới (bám mặt ngoài mỏm khuỷu)
+Đầu trong: trên (mặt trong đoạn giữa x.cánh tay) Dưới(cuối cùng bám vào mặt trong mỏm
khuỷu)
- cơ khuỷu nhỏ: cơ này hoàn toàn bị cơ khuỷu ngoài che
+ đầu trên : bám trên bòe hố khủy
+ đầu dưới : bám trên mỏm khuỷu
-cơ căng cân mạc cẳng tay: bám cạnh sau xương bả vai đén mỏm khuỷu dính lẫn lộn với cơ tam
đầu cánh tay . biên thành cân mạc tiếp tục đi xuongs bọc lấy vùng cẳng tay, tận cùng tới vùng
bàn tay
e. mạch quản : động mạch cánh tay (( nhánh tiếp theo của động mạch nách) phát ra những
nhánh bên
- ĐM cánh tay trước phân vào cho các cơ : cơ cánh tay, cơ quạ cánh tay, và đầu trên cơ nhị đầu
cánh tay. ĐM nhị đầu phân đầu dưới cơ nhị đầu
- ĐM cánh tay sau phân cho cơ tam đầu cánh tay , cơ khuỷu nhỏ và căng cân mạc cẳng tay
f. thần kinh:
-TK cánh trước xuất phát từ đám rối cánh tay
-TK nách đi xuống cùng với động mạch nách tiếp hợp với thần kinh giữa chem. Giữa cơ quạ
cánh tay tận cùng trong cơ nhị đầu cánh tay
- TK quay : TK rất to hướng về sau xuông duwois theo cánh tay và phân vào cho cơ cánh tay
g. hạch bạch huyết : hạch cánh tay có ở ngựa khoảng 5 – 20 cái nằm trong cơ tam đầu cánh tay
Câu 3 : giải phẫu cục bộ vùng cẳng tay
a.giới hạn: Trên là khớp khủy, dưới là khớp cườm, giứa gồm có xương quay ( ở phái trươc)
xương trụ ở phía sau
b. xương : gồm xương quay và xương trụ
*xương quay: dài, hơi cong. Dẹt từ trước ra sau đứng thẳng trên giáp với xương cánh tay , dưới
giáp xương cườm gồm 1 thân và 2 đầu
*Xương trụ : dài áp vào mặt sau xương quay
Phân biệt xương cảng tay bò, ngựa
Bò: xương trụ bám vào đầu trên xuống dưới của xương quay
Ngựa: xương trụ bám từ trên xuống dưới ½ xương quay thì lăn tát

Đinh Công Trưởng – K55 TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com
c. khớp :là 1 khớp phẳng gồm các xương hình khối phẳng khớp với nhau. Giuwax các hang
xương, hang xương trên gồm xương đậu, tháp, bán nguyệt, thuyền. tất cả các xương đêu nối với
nhau bởi dây chằng gian cốt. hang dưới cũng nối với nhau như hành trên
d. cơ: Cơ vùng chi trước gồm có ( từ trên xuông dưới ) : cơ trên gai, cơ quạ cánh tay, cơ đen ta,
cơ tròn lớn, cơ tròn nhỏ, cơ dưới vai, cơ dưới gai, cơ tam đầu cánh tay, cơ căng cân mạc cảng tay
cơ nhị đầu cánh tay, cơ cánh tay, cơ duỗi trước bàn, cơ duỗi chéo bàn, cơ trụ ngoài, cơ trụ trong,
, cơ gan bàn lớn, cơ duỗi chung ngón, cơ duỗi bên ngón, cơ gấp ngón nông, gấp ngón sâu. Trong
đó cơ vùng cảng tay gồm có
*Cơ bao quanh vùng cẳng tay gồm có
-Cơ duỗi trước bàn:bám ở mặt trước xương quay
+Trên: bắt đầu bám vào lồi cầu và rãnh xoắn x.cánh tay
+dưới: đầu trên x.bàn
+tác dụng : kéo duỗi bàn tay
-Cơ duỗi chéo bàn:
+trên: đoạn giữa, mặt truwovs cạnh ngoài x.quay
+dưới: đầu trên x.bàn trong
-Duỗi chung ngón: cơ này nằm phía sau cơ duối trc bàn
+trên: bámtừ mào sau rãnh xoắn , hố vẹt đầu dưới xương cnhs tay và u ngồi đầu trên xương
quay chỗ lân cận mặt ngoài x.trụ
+dưới: mặt trước đầu trên đốt ngón II,III
-Duỗi bên ngón:
+trên: u ngoài đầu tiên x.quay và thân x.trụ
+dưới: mặt trước đốt ngón I
-Cơ gan bán lớn:
+trên: bám u trên dòng dọc cạnh trong đầu dưới x.cánh tay
+dưới: biến thành gân vượt qua khớp cườm tới bám tận cùng vào đầu trên xương bàn phía trong
-Cơ trụ trong:
+đầu trên 2 phần: đầu cánh tay ( bámtrên u trên lồi cầu ngoài đầu dưới x.cánh tay) Đầu trụ: bám
ở mặt trong mỏm khuỷu
+đầu dưới: gân của 2 đầu này đến giữa vùng cẳng tay thành 1 gân khỏe ngắn bám tận cùng vào
xương đậu
-Cơ trụ ngoài
+Đầu trên: lồi cầu ngoài đầu dưới x.cánh tay
+Đầu dưới 2 nhánh: nhánh ngắn: (tận cùng bám trên bám x.đậu) Nhánh dài:bám đầu trên xương
bàn phía ngoài và sau
-Gấp ngón nông:
+trên:bờ trong hố khuỷu x.cánh tay
+dưới: 2 bên mặt sau đốt I
-Gấp ngón sâu:
+trên: gồm 3 đầu: đầu cánh tay ( bám bờ trong hố khuỷu đén khớp cầu biến thành gân) - đầu trụ
(bám mặt trong mỏmkhuỷu) - đầu quay (mặt sau đoạn giữa x.trụ). gân chung của 3 đầu chui qua
đai cườm, tận cùng bám vào mặt sau của đốt xương ngón thứ 3
e.mạch quản: ĐM quay trước phân vào cho các cơ phia trước và phia ngoài xương quay. ĐM
quay sau ( nhánh tiếp tục của đm cánh tay) phân vào chi các cơ vùng sau xương trụ và mặt trong
xương quay. Đén 1/3 phia dưới xương quay chai làm 2 nhánh ; ĐM quay gan tay và ĐM gan bàn
tay

