intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK (16-16-8) và (20-20-15) đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa Đồng tiền (Gerbera jamesonii) màu cam ĐT03

Chia sẻ: Vo Hieu Nghia | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:40

237
lượt xem
51
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: ảnh hưởng của liều lượng phân npk (16-16-8) và (20-20-15) đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa đồng tiền (gerbera jamesonii) màu cam đt03', luận văn - báo cáo, nông - lâm - ngư phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK (16-16-8) và (20-20-15) đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa Đồng tiền (Gerbera jamesonii) màu cam ĐT03

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỜI NÓI ĐẦU Nói đến vẻ của đẹp thiên nhiên, không thể không nhắc đến hoa. Hoa là sự chắt lọc kỳ diệu nhất những tinh túy mà thế giới cỏ cây ban tặng cho con người. Mỗi loài hoa ẩn chứa một vẻ đẹp, một sức quyến rũ riêng mà qua đó con người có thể gửi gắm tâm hồn mình. Hoa không chỉ đem lại cho con người sự thư thái thoải mái khi thưởng thức mà còn đem lại giá trị kinh tế cao cho người sản xuất hoa. So với các lĩnh vực nông nghiệp khác, nghề trồng hoa kiểng là một ngành kinh tế còn non trẻ nhưng những năm qua đã phát triển với tốc độ mạnh mẽ nhờ giá trị thiết thực mà nó đem lại, giá trị sản lượng hoa cây cảnh toàn thế giới năm 1995 đạt 45 tỷ USD nhưng đ ến năm 2006 đã tăng lên 66 tỷ USD. Còn ở Việt Nam, so với năm 1995, diện tích hoa cây cảnh năm 2010 đã tăng 4,6 lần, giá trị sản lượng tăng 15,67 lần đạt 3.564 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu xấp xỉ 20 triệu USD. Hiện nay, đã có nhiều mô hình trồng hoa, cây cảnh cho thu nhập đạt 600 triệu đến trên 2 tỷ đồng (http://www.khuyennongvn.gov.vn). Việc nâng cao hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích đất nhằm đảm bảo tính ổn định trong sản xuất, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển là yêu cầu cấp thiết trong chiến l ược phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay. Hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii) là một loại hoa đẹp, hình dáng, màu sắc phong phú đa dạng từ đỏ, cam, vàng, trắng, phấn hồng, tím…hoa có kích thước to, cánh hoa cứng nên là hoa lý tưởng để làm bó hoa, lẵng hoa và cắm hoa nghệ thuật được người tiêu dùng rất ưa chuộng. Hơn nữa hoa có độ bền lâu và đặc biệt là kh ả năng ra hoa quanh năm, tỷ lệ hoa thương phẩm cao, kỹ thuật trồng, chăm sóc đơn giản, ít tốn công, đầu tư một lần có thể cho thu liên tục trong 4 đến 5 năm, hình dáng hoa cân đối, hài hòa, giá trị thẩm mỹ cao nên hiện nay đang là một trong 10 loại hoa tiêu thụ mạnh nhất thế giới. Vì thế diện tích trồng hoa đồng tiền ngày càng được mở rộng, lượng tiêu thụ và giá cả ngày một tăng. Nhờ những đặc điểm ưu việt trên, hoa đồng tiền đã được thị hiếu người tiêu dùng rất ưa chuộng và hiện đang là loại hoa có giá trị kinh tế cao. Nắm bắt được thực trạng đó rất nhiều người làm vườn đã chuyển sang trồng hoa đồng tiền và đã mang lại lợi nhuận nhất định. Tuy nhiên việc bố trí thí nghiệm để xác định được chế độ dinh dưỡng hợp lý cho hoa đồng tiền, để cây sinh trưởng, phát triển tốt nhất, cho năng suất GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 1 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  2. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP hoa cao hiện đang là vấn đề mà rất nhiều bà con quan tâm và là việc làm c ấp bách hiện nay. Mặt khác, TP Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hóa lớn, nơi tập trung nhiều cơ quan, xí nghiệp, trường học của cả Trung ương và địa phương, đây là thị trường tiêu thụ hoa lớn cả về số lượng và chủng loại. Tuy nhiên, thực tế sản xuất hoa ở đ ịa bàn TP hiện nay còn mang tính chất manh mún nhỏ lẻ, trình độ canh tác l ạc hậu, sản lượng hoa thấp, chủng loại hoa đơn điệu chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Với những lợi thế của mình TP Cần Thơ không chỉ thuận lợi cho việc giao l ưu kinh tế, phát triển du lịch, thương mại mà nơi đây còn ẩn chứa một tiềm năng phát triển các loại hoa có giá trị kinh tế cao. Để giải quyết những khó khăn trên nhằm góp phần bổ sung và xây dựng hoàn thiện quy trình bón phân cũng như xác định được loại phân bón và liều lượng thích hợp góp phần làm tăng năng suất, chất lượng hoa đồng tiền chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK (16-16-8) và (20-20-15) đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa Đồng tiền (Gerbera jamesonii) màu cam ĐT03” được thực hiện nhằm: Xác định loại phân cũng như liều lượng thích hợp cho cây hoa Đồng tiền sinh trưởng và phát triển tốt nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của con người. Góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng mô hình trồng trọt cho thu nh ập cao trên địa bàn TP Cần Thơ. GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 2 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  3. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 SƠ LƯỢC VỀ HOA ĐỒNG TIỀN (Gerbera jamesonii) 1.1.1 Nguồn gốc Hoa đồng tiền có tên khoa học là Gerbera jamesonii Bolus (còn gọi là hoa Mặt trời hay hoa Phu Lăng), là một trong 10 loại hoa quan trọng nhất trên thế giới (sau hoa hồng, cúc, lan, cẩm chướng, lay ơn…). Chi hoa đồng tiền Gerbera là một chi trong tổng số loài cây cảnh của họ cúc Asteraceae, được Robert Jameson phát hiện lần đ ầu tiên ở Nam Phi năm 1697. Nơi đây, hoa đồng tiền mọc tự do ở những nơi râm mát, ở độ cao so với mặt biển từ 1.100 đến 1.700m và ở vĩ độ 260 o Nam. Hoa được ông đưa về vườn thực vật nước Anh. Irwin Lynch là người đầu tiên tiến hành lai tạo giữa các giống đồng tiền với nhau. Sau đó người Pháp và người Hà Lan cũng tiến hành lai tạo và dần dần hai nước này trở thành trung tâm lai tạo giống hoa Đ ồng tiền l ớn c ủa th ế giới (Theo nguồn thông tin từ http://vi.wikipedia.org). Chi Gerbera có khoảng 30-100 loài, các loài trong chi này có cụm hoa dạng đầu lớn với các hoa tia hai môi nổi bật có màu vàng, da cam, trắng, hồng, hay đỏ… cụm hoa dạng đầu có bề ngoài dường như một bông hoa, trên thực tế là tập hợp của hàng trăm hoa nhỏ riêng biệt (Nguyễn Văn Hồng, 2009). Theo Nguyễn Thị Vân (2008) Chi Gerbera rất phổ biến và được trồng làm cây cảnh trang trí trong các mảnh vườn hay được cắt để cắm. Các giống tồn tại trong vườn chủ yếu là lai ghép chéo giữa G.jamesonii và một loài hoa khác ở Nam Phi là G.viridifolia, giống lai ghép chéo này có tên khoa học là Gerbera hybrida. 1.1.2 Phân bố Hoa đồng tiền được trồng ở nhiều nước trên thế giới điển hình là: Hà Lan, Mỹ, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc....Theo thống kê năm 1996 diện tích trồng hoa của Trung Quốc chiếm 75.000 ha, giá trị sản lượng đạt 600 triệu đôla Mỹ. Trong khi đó tại Hà Lan trồng 8017 ha giá trị sản lượng 3 tỷ 590 triệu đôla Mỹ gấp 56 l ần Trung Quốc. Đạt doanh thu khủng như thế là do Hà Lan đã áp dụng rộng rãi nhu cầu công nghi ệp hoá tự động hoá và trên 80% hoa được trồng trong môi trường không cần đ ất (http://tailieu.vn). GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 3 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  4. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Ở Việt Nam, hoa đồng tiền được du nhập vào nước ta từ những năm 1940 và đến nay đã phát triển ra nhiều tỉnh thành trong cả nước…trồng tập trung và chủ yếu ở các vùng trồng hoa truyền thống như là: Ngọc Hà, Sa Pa, Đà Lạt…Hiện nay, diện tích hoa đồng tiền chiếm tới 8% trong cơ cấu chủng loại sản xuất hoa cả nước và không ngừng được mở rộng. Tuy nhiên, các giống hoa trong sản xuất được người trồng nhập về từ nhiều nguồn khác nhau không qua khảo nghiệm đánh giá một cách hệ thống cho nên năng suất, phẩm chất hoa chưa đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng (Hoàng Văn Nam, 2011). 1.1.3 Phân loại Tên gọi Gerbera được đặt theo tên nhà tự nhiên học người Đức Traugott Gerber Giới (regnum): Plantae (không phân hạng): Angiospermae (không phân hạng): Eudicots (không phân hạng): Asterids Nghành (Divisio): Magnoliophyta Lớp (Class): Magnoliosida (lớp 2 lá mầm) Bộ (ordo): Asterales Họ (familia): Asteraceae (họ cúc) Phân họ (subfamilia): Mutisioideae Tông (tribus): Mutisieae Chi (genus): Gerbera (http://vi.wikipedia.org) 1.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 1.2.1 Rễ Thuộc dạng rễ chùm, hình ống, phát triển khoẻ, ăn ngang và nổi một phần trên mặt đất, rễ thường vươn dài tương ứng với diện tích lá toả ra (Nguyễn Văn Hồng, 2009). GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 4 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  5. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 1.2.2 Thân Theo nguồn thông tin từ Sở NN & PTNN Lâm Đồng : Cây hoa Đồng tiền thuộc loại thân thảo. Thân ngầm, không phân cành mà chỉ đẻ nhánh, có chiều cao từ 45 – 63cm, lá và hoa phát triển từ thân. 1.2.3 Lá Lá dài khoang 15-25cm, rộng 5-8cm, xẻ thuỳ nông hoặc sâu (tuỳ thuộc từng loại ̉ giống), mặt dưới lá được bao phủ lớp lông min, có khoảng 10 lá trên một cây. Lá mọc ̣ chếch so với mặt đất một góc 15 – 45o. Lá có hình lông chim, mặt lưng lá có lớp lông nhung (Nguyễn Xuân Linh, 1998). 1.2.4 Hoa Hoa đồng tiền do hai loại hoa nhỏ hình lưỡi và hình ống tạo thành, là loại hoa tự đơn hình đầu. Hoa hình lưỡi tương đối lớn mọc ở phía ngoài xếp thành một vòng hoặc vài vòng nhỏ, do sự thay đổi hình thái và màu sắc nên được gọi là mắt hoa hoặc tâm hoa rất được chú trọng. Trong quá trình hoa nở, hoa hình lưỡi nở tr ước, hoa hình ống nở theo thứ tự từ ngoài vào trong, theo từng vòng một (Hà Tiểu Đệ và ctv, 2000). Hình 1.1 Hoa đồng tiền (Gerbera jamesonill) màu cam ĐT.03 Hoa đồng tiền thuộc loại hoa lưu niên, ra hoa quanh năm, hoa đẹp, có rất nhiều hoa. Cây hoa có thể trồng ở vườn, ngoài ruộng, trong chậu, sử dụng để cắm lọ hoa, cắm châm trên bát, đĩa… Hoa đồng tiền được chia ra các nhóm sau: GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 5 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  6. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Hoa kép: cánh hoa gồm nhiều tầng, cánh dày, bông to, đường kính có th ể đ ạt t ới 12-15cm, hoa tụ lại thành bông nằm ở đầu trục chính, cuống hoa dài từ 20-60cm (tùy theo giống và điều kiện trồng trọt), hoa bền, màu sắc phong phú vì vậy hoa đồng tiền kép được ưa chuộng hơn cả. Điển hình là các chủng loại: kép đỏ, kép tr ắng, kép tím, kép hồng, kép vàng gạch, kép vàng... - Hoa đơn: cánh hoa có một tầng hoặc 2 tầng xếp xen kẽ, mỏng và y ếu, y ếu hơn so với hoa kép. Điển hình là các loại đơn: đơn trắng, đơn đỏ, đơn tím, đơn hồng, đơn nhựa (màu xám sẫm, nâu như màu nhựa). - Hoa đơn nhị kép: bên ngoài cùng, vành cánh hoa đơn, bên trong cánh kép dày đ ặc, thông thường màu trắng, trong lớp kép màu cánh sen (Nguyễn Thị Vân, 2008). 1.2.5 Quả và hạt Quả đồng tiền thuộc dạng quả bế có lông, không có nội nhũ, hạt nhỏ, trọng lượng một gam hạt có khoảng 280 - 300 hạt (Đặng Lâm Trúc, 2009). 1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HOA ĐỒNG TIỀN (Gerbera jamesonii) 1.3.1 Nhà che Đồng tiền không chịu được mưa nhiều, sương muối và cường độ ánh sáng cao do vậy khi trồng cần phải làm nhà che để tránh mưa, sương muối và hạn chế ánh sáng trực xạ. Nhà che phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật: chiều cao mái 2,5 - 4,0m, kết cấu mái hở, lợp bằng tấm nhựa hoặc màng nilon màu trắng, chắn lưới xung quanh chống côn trùng, có hệ thống che nắng bằng lưới cản quang, xung quanh phải có rãnh để thoát nước (http://www.huongnghiep.com.vn). 1.3.2 Độ thông gió Mùa Hè trồng đồng tiền trong nhà che cần thông gió bằng cách hạ lưới xung quanh để hạ thấp nhiệt độ, tránh nhiệt độ cao cây sẽ trở về trạng thái ngủ nghỉ. Về mùa Đông tùy điều kiện thời tiết mà đóng cửa giảm bớt sâu bệnh, nâng cao nhiệt độ, nồng độ CO2 không những có lợi cho quang hợp mà làm cho màu sắc hoa tươi hơn (http://www.huongnghiep.com.vn). GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 6 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  7. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 1.3.3 Giá thể trồng hoa đồng tiền 1.3.3.1 Tro trấu Trong vỏ tro trấu, bên cạnh thành phần chính là cellulose và lignin thì nó còn chứa một lượng đáng kể các oxit kim loại. Thành phần của các oxit chỉ chiếm khoảng 9,92%, trong khi đó một lượng lớn chất hữu cơ chiếm đến 90,08%. Trong thành phần các oxit kim loại thì SiO2 chiếm 99,17% về khối lượng. Nhờ vào các thành phần trên mà tro trấu có nhiều ưu điểm nhất định: có thể dùng làm phân bón rất tốt, dùng làm giá thể cho cây trồng, khi phối trộn giá thể tro trấu vào đất sẽ tạo đ ược đ ộ thông thoáng trong đất, làm cho đất tơi xốp, giúp thoát nước tốt, thoáng khí chính vì th ế làm tăng khả năng tiếp xúc giữa diện tích đất, giá thể và rễ cây, giúp rễ cây ăn sâu và lan nhanh trên tầng đất mặt một cách dễ dàng (Ngô Bảo Khuyên, 2011). 1.3.3.2 Mụn dừa Theo Nguyễn Ngọc Cao Thư, (2010) mụn dừa có nhiều ưu điểm: Tơi xốp, thoáng khí, dễ thấm nước, giữ ẩm cao, không mang mầm bệnh, chứa nhiều vi sinh vật có lợi cho đất, không có kim loại nặng, có thể dùng để sản xuất phân hữu c ơ sinh hóa và là nguyên liệu thể không thiếu trong việc trồng hoa đồng tiền. Tuy nhiên nó cũng không ít những khuyết điểm cần khắc phục: là dễ mọc rêu, dễ mục nên phải phun thuốc ngừa sâu bệnh hay thuốc trừ nấm thường xuyên. Một trong những thuộc tính của mụn dừa là tính năng giữ ẩm, không giống với than bùn khi điều kiện khô hạn thì khó khôi phục lại ẩm độ. Mụn dừa có tính ưa nước ngay cả khi không khí khô hạn, đặc điểm này ảnh hưởng đến việc sử dụng nước và phân bón một cách có hiệu quả. Đồng thời tính ưa nước của mụn dừa cũng ảnh hưởng đến chất lượng và phẩm chất của cây (Nguyễn Thanh Tùng, 2011). Việc bổ sung mụn dừa vào môi trường còn góp phần giúp cho sự phát triển của cây con. Ta có thể sử dụng mụn dừa phối trộn chung với đất thịt và tro trấu, nhưng phải qua xử lí bằng cách ngâm nước và xả cho hết độ mặn và giảm nồng độ của các đ ộc tố, sẽ không ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ sau này (Đỗ Lãng, 2004). 1.3.4 Nhiệt độ Nhiệt độ là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển, nở hoa và chất lượng hoa đồng tiền. Đa số các giống đồng tiền GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 7 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  8. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP được trồng hiện nay đều ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ dao động từ 15 – 25 OC, tuy nhiên một số giống chịu nhiệt độ cao hơn 30 – 40OC nếu nhiệt độ < 12OC hoặc >35 OC cây sẽ phát triển kém, màu sắc hoa nhợt nhạt, dẫn đến chất lượng hoa xấu (Ngô Hoai ̀ Nam, 2011). 1.3.5. Ẩm độ Đồng tiền là cây trồng cạn không chịu được úng nhưng đồng thời có sinh khối lớn, bộ lá to, tiêu hao nhiều nước, do vậy cũng kém chịu hạn. Độ ẩm đất từ 60 - 70%, ẩm độ không khí từ 55 - 65% thuận lợi cho Đồng tiền sinh trưởng và phát triển. Trồng đồng tiền nhất thiết phải có mái che trong vụ hè vì mưa to sẽ gây hỏng cây và độ ẩm cao dễ phát sinh các loại bệnh đặc biệt vào thời gian thu hoạch cần ẩm độ vừa phải để tránh nước đọng trên các vết cắt, gây thối hoa và sâu bệnh phát triển (Đặng Lâm Trúc, 2009). 1.3.6 Ánh sáng Đồng tiền là cây phản ứng mạnh với cường độ ánh sáng (Điền Viên 1994). Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây. Ánh sáng cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp tạo ra chất hữu cơ cho cây, chính nhờ phản ứng quang hợp, cây hoa tạo ra hợp chất Carbohydrat (C6H12O6) cho quá trình sinh trưởng. Quang hợp phụ thuộc vào thành phần quang phổ của ánh sáng, cường độ chiếu sáng và chất lượng ánh sáng. Song khi cường độ ánh sáng vượt quá chỉ số tới hạn thì cường độ quang hợp bắt đầu giảm, nắm bắt được đặc điểm trên, trong trồng trọt người ta có thể trồng đồng tiền vào mùa nằng nóng bằng cách che lưới đen để giảm bớt cường độ ánh sáng, giúp cho đồng tiền sinh trưởng, phát triển tốt phục vụ mục đích thương mại (Mai Thu Hương 2006). 1.3.7. Đất Đồng tiền không đòi hỏi khắt khe về đất, thích hợp với đất tơi xốp, màu mỡ, nhiều mùn, thoáng khí, độ pH từ 6 - 6,5 phù hợp với đất thịt pha cát. Đ ất tr ồng c ần thoát nước tốt, mực nước ngầm thấp và ổn định, hết sức tránh trồng đ ồng tiền ở những nơi đất trũng (Đặng Văn Đông và ctv, 2003). 1.3.8. Nước tưới GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 8 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  9. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Quá trình sinh trưởng của thực vật đặc biệt nhạy cảm với sự thiếu nước. Giảm hàm lượng nước cung cấp, tất yếu sẽ làm giảm lượng nước trong cây và điều đó l ại gây ức chế quá trình sinh trưởng. Sự phân bào và đặc biệt pha sinh trưởng kéo dài bị ngừng trệ. Các quá trình sinh lí khác nhau cần có độ no nước cũng khác nhau. Quá trình sinh trưởng đòi hỏi có độ no nước lớn nhất. Tế bào chỉ có thể sinh trưởng được trong trường hợp nếu độ no nước không thấp hơn 95%. Để duy trì độ no nước ở các điểm sinh trưởng của các cơ quan trên mặt đất của cây phải được các lớp lá có lớp cutin dày bảo vệ. Điểm sinh trưởng của rễ không có sự bảo vệ tương tự vì vậy đòi hỏi độ ẩm đất cao để sinh trưởng (Mai Thu Hương, 2006). Theo Đặng Văn Đông và ctv (2000) và Phạm Thị Lịnh (2011): Đối với đồng tiền không nên tưới phun mạnh lên khắp mặt đất vì vi sinh vật hại bắn lên cây, gây hại cho cây. Nên lắp hệ thống tưới nhỏ giọt vào từng gốc cây hoặc tưới rãnh cho ngấm lên trên. Nếu không có các điều kiện đó thì tưới nhẹ vào giữa hai hàng cây tránh làm đ ất bắn lên lá. Đồng tiền không ưa ẩm quá, chúng dễ bị ngập úng vì vậy 2-3 ngày tưới một lần tuỳ theo điều kiện thời tiết . 1.3.9 Phân bón Theo Phạm Thị Mai Chinh (2005) và Nguyễn Thị Vân (2008): Các loại phân hữu cơ: phân bắc, phân chuồng, phân vi sinh, phân vô cơ: đạm (N), lân (P), kali (K) và phân vi lượng: Cu, Fe, Zn, B, Co…có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của hoa đồng tiền. - Phân vô cơ: N: Có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát triển của cây: Thiếu N cây sinh trưởng kém, phát dục nhanh, cây nhỏ, ra hoa nhanh, chất lượng hoa kém, lá bị vàng, cuống hoa nhỏ, cây có thể ngừng sinh trưởng, dễ bị đen và khô chết. Thừa N cây sinh trưởng thân lá mạnh nhưng mềm, yếu, dễ bị ngã, ra hoa muộn cũng có thể không ra hoa, mất cân đối giữa thân lá và hoa, tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển. P: Tất cả các bộ phận của cây hoa đồng tiền đều cần lân: Thiếu lân lá già, lá xanh tím, màu tím từ mép lá lan dần vào phía trong mặt lá, hoa nhỏ, cuống hoa ngắn, ít hoa, chóng tàn, màu sắc nhợt nhạt, khả năng chống chịu kém. Hoa đồng tiền cần lân nhiều vào thời kỳ hình thành nụ và hoa. Do lân phân giải chậm nên chủ yếu dùng để bón lót ¾ còn ¼ dùng bón thúc cùng N, K. Tuỳ theo từng loại đất mà sử dụng các loại phân GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 9 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  10. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP khác nhau, đất trung tính nhiều mùn dùng super lân, đất chua sử dụng phân lân nung chảy, đất chua mặn dùng Apatit. K: Có rất nhiều trong cây đồng tiền non, trước lúc ra hoa. Đồng tiền cần kali vào thời kỳ kết nụ và nở hoa. Nếu thiếu kali đầu chóp lá già vàng và chết khô, sau đó cả phần thịt lá giữa các gân lá cũng như vậy, lúc đầu xuất hiện các đốm bị "luộc", cuống hoa mềm ra không đứng lên được, màu sắc hoa nhợt nhạt, cánh mềm, hoa chóng tàn. Kali cũng giúp cho cây tăng cường tính chịu rét, chịu hạn, chịu sâu bệnh. Có th ể s ử dụng kali ở các dạng khác nhau (chú ý nếu dùng sulfat kali phải bón thêm vôi bột để khắc phục đất chua). Ca: Thiếu canxi trên lá non xuất hiện những đốm màu xanh nhạt, nghiêm trọng hơn lá non và đỉnh sinh trưởng bị chết khô nhưng lá già vẫn duy trì đ ược trạng thái bình thường; thiếu canxi cuống hoa mềm không đứng lên được. Canxi giúp cho cây tăng khả năng chịu nhiệt, hạn chế được tác dụng độc của các axit hữu cơ. Ngoài ra canxi còn có tác dụng giảm chua. - Phân hữu cơ: Chứa hầu hết các nguyên tố đa lượng và vi lượng mà cây hoa đồng tiền cần, nó tạo sự cân đối về dinh dưỡng cho cây, đồng thời cải tạo đ ất (tăng đ ộ mùn và độ tơi xốp). Phân hữu cơ thường được bón lót (phân phải được ủ hoai mục). - Các nguyên tố vi lượng: Rất cần cho đồng tiền. Triệu chứng thiếu vi lượng: + Thiếu Mg: Lá giòn, cong queo, có khi chuyển sang màu đỏ; lá ra ít, cuống lá dài, nhỏ, gân lá non cứng và gồ ghề lên. Sự hình thành hoa bị ức chế, hoa nhỏ. + Thiếu Fe: Phiến lá vàng nhạt, gân lá trắng, cây ngừng sinh trưởng. + Thiếu Cu: Lá non cong, cây bắt đầu khô từ đỉnh ngọn, sau đó cả cây bị chết. 1.3.9.1 Phân qua rễ Các loại phân bón qua rễ đều gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa đồng tiền. * Phân NPK 16-16-8 Đóng vai trò qua trọng trong việc điều hòa dinh dưỡng cây trồng, giúp cây phát triển tốt, tăng khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, chống chịu sâu bệnh, tăng năng GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 10 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  11. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP suất, chất lượng nông sản, tăng lợi nhuận, duy trì và cải thiện độ phì nhiêu c ủa đ ất (http://binhdienlamdong.com.vn). * Phân NPK 20-20-15 Giảm thất thoát phân bón, giảm lượng bón, tăng hiệu quả kinh tế, cây trồng sinh trưởng phát triển mạnh, tăng đề kháng sâu bệnh, tăng năng suất, chất lượng nông sản và độ phì đất, giảm ô nhiễm nguồn đất và nước, bảo vệ môi trường sinh thái (www.phanbonmyviet.com.vn). 1.3.9.2 Phân bón lá Cũng như bón qua rễ, phân bón lá cũng ảnh hưởng không nhỏ đ ến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây. * Phân NPK 30-10-10 Giúp tăng sức sống của cây, giúp cây đâm chồi, đẻ nhiều nhánh, nhánh khỏe, ra lá tốt, bộ lá cây xanh và quang hợp mạnh, tăng cường sức đề kháng cho cây, chống hạn, bệnh, sự khủng hoảng lúc cây sinh sản và sau khi thu hoạch (Cty CP Nông dược Đ ại Nông, 2010). * Phân NPK 20-20-20 Giúp cây phát triển mạnh trong suốt quá trình sinh trưởng, gia tăng sức đề kháng, chống chịu với sâu bệnh, giúp hoa trổ đều, chống lại sự rụng hoa, tăng năng suất và phẩm chất cây trồng (Ngô Bảo Khuyên, 2011). 1.3.10 Sâu bệnh hại và cách phòng trừ Sâu bệnh là một trong những yếu tố gây hại quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng cũng như sự phát triển của cây hoa đồng tiền. Sâu hại hoa đồng tiền chủ yếu bao gồm bọ phấn trắng, rệp nhảy, nhện chân tơ, nhện đỏ, bọ trĩ, song đ ối tượng nghiêm trọng nhất là nhện chân tơ (Đặng Văn Đông và ctv, 2003). * Sâu hại  Nhện chân tơ Theo Nguyễn Thị Kim Lý (2005) và Phạm Thanh Phong (2008): Bệnh thường xuất hiện ở lá nõn, mặt dưới lá non và nụ non, chúng chích hút dịch nhựa của lá và nụ. Lá bị GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 11 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  12. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP hại cong ngược lên, có nhiều nốt phồng, có bóng dầu, lá dòn cứng. Nụ bị hại cánh hoa nhạt màu, phần lớn không nở được, nếu có nở được thì cánh hoa cũng bị xám, co ngắn lại và có rất nhiều đốm trắng nhỏ màu tối. Điều kiện thích hợp cho sự sinh sản c ủa nhện chân tơ là nhiệt độ 25-30oC và ẩm độ không khí thấp (tháng 4-5 và tháng 9-10). Phòng trừ bằng cách sử dụng các loại thuốc để phòng trừ như: Polytrin P440EC (15- 20ml/bình 8lít), Pegasus 500 EC (5-10ml/bình 8lít), Kelthane 18,5EC (10-15ml/bình 8 lít).  Bọ trĩ (Stenchactothrips bifomis Bagnall) Sâu non và trưởng thành chích hút hoa. Cánh hoa bị hại có chấm tr ắng, cong l ại. Con trưởng thành có chiều dài 1mm, con cái màu nâu, con đực màu trắng vàng, có viền, cánh trước và cánh sau xếp thành hàng, con non không có cánh. Bọ trĩ phát triển quanh năm, vòng đời 33-65 ngày, có nhiều lứa khác nhau, thích điều kiện khô hạn và nhiệt độ trên 23oC, có thể phun phòng trừ bằng thuốc Bassa 50EC (15-20ml/bình 8 lít), Suprathion 40EC (15-20ml/bình 8 lít) (Đặng Văn Đông và ctv, 2003). * Bệnh hại Nguồn bệnh là mối nguy hại lớn nhất với tất cả các loại cây trồng trong đó có cây hoa đồng tiền, nguồn bệnh chủ yếu do nấm gây ra các bệnh như: mốc tro, bệnh khuẩn hạch, bệnh thối gốc, trong đó thối gốc là loại bệnh chủ yếu.  Bệnh thối gốc (Fusarium sp) Thời kỳ đầu triệu chứng biểu hiện là lá cong cuộn lại, héo vàng, sau đó biến thành màu đỏ tím, lá khô và chết. Gốc cổ rễ bị thối có màu nâu, vỏ long ra khi nhổ cây rễ trong đất long ra. Nguồn lây bệnh là một loại nấm hình lưỡi liềm, cây sau khi nhiễm bệnh thường khoảng sau 10-15 ngày thì chết. Nhiệt độ thấp và thời kỳ cây con bị bệnh nhẹ, khi cây ra nụ bệnh thường phát sinh rất mạnh. Bệnh này khi đã phát sinh thành dịch thì rất khó chữa nên chủ yếu phòng là chính, cách phòng bệnh như sau: - Tiêu độc đất bằng Formol công nghiệp 37% làm loãng 30 lần, phun vào đất rồi dùng nilon phủ đất 10-15 ngày, sau đó xới đất cho thuốc bốc hơi lên hết rồi trồng cây. - Vệ sinh thường xuyên. - Trong quá trình sinh trưởng của cây định kỳ rắc bột lưu huỳnh vào đ ất. S ử dụng một số loại thuốc hóa học trừ bệnh: Benlate C (15-20g/bình 8lít), Validamycin 50SC (10-20ml/bình 8lít phun 2 bình/ sào bắc bộ) (Đặng Văn Đông và ctv, 2003).  Bệnh đốm lá (Cercospora sp) GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 12 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  13. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Vết bệnh ban đầu là những hình tròn nhỏ hoặc bất định, màu nâu nhạt, nâu đen, nằm rải rác ở phiến lá dọc gân lá, ở mép lá. Bệnh lan từ lá dưới lên lá trên, hại c ả cuống hoa và cánh hoa, làm hoa gãy gục dẫn đến héo. Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau: Anvil 5SC 10-15 ml/bình 8 lít; Topsin M70 NP 8-10 g/bình 8 lít, Vimonyl 72 BTN 25-30g/bình 8 lít (Phạm Thanh Phong, 2006). Hình 1.2 Bệnh đốm lá trên hoa đồng tiền (Gerbera jamesonill) màu cam ĐT.03  Bệnh phấn trắng (Didium geberathium) Vết bệnh dạng bột phấn màu xám trắng, mặt dưới lá mô vết bệnh chuyển màu vàng nhạt, bệnh hại lá là chủ yếu ngoài ra còn hại trên thân, cành hoa làm hoa lá nhanh tàn, thối nụ, hoa nhỏ, xấu. Dùng các loại thuốc sau: Ridomil 500SC 5-8 ml/bình 8 lít; Score 250ND 10-15 ml/bình 8 lít (Đặng Văn Đông và ctv, 2003). GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 13 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  14. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 2.1 PHƯƠNG TIỆN 2.1.1 Thời gian thực hiện Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 17/2/2012 – 30/6/2012 2.1.2 Địa điểm thực hiện Thí nghiệm được thực hiện tại Nhà lưới Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ. Số 09, CMT8. Phường An Hòa. Quận Ninh Kiều. TP Cần Thơ. 2.1.3 Phương tiện thí nghiệm Giống: Cây hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii) màu cam ĐT.03 được mua từ Bộ môn Hoa và Cây cảnh, Viện Nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam. Giá thể: Mụn dừa, tro trấu, đất thịt tỉ lệ: 1:1:1. Phân vô cơ: - Bón qua rễ: + NPK 16-16-8: Gồm: N: 16%, P2O5: 16%, K2O: 8%, S: 13%, SiO2, CaO, MgO, Cu, Zn, Fe: 0,7%. + NPK 20-20-15: Gồm: N: 20%, P2O5: 20%, K2O: 15%, CaO: 0,03%, MgO: 0,02%, và các nguyên tố vi lượng khác: Cu, Zn, Fe, Mn, Bo, Mo, Co… - Phun qua lá: + NPK 30-10-10: Gồm: N: 30%, P2O5: 10%. K2O: 10%, Ca: 0,05%, Mg: 0,1%, S: 0,2%, B: 0,02%, Fe: 0,1%, Zn: 0,05%, Cu: 0,05%. + NPK 20-20-20: Gồm: N: 20%, P2O5: 20%, K2O: 20%, Fe: 0,1%, Cu: 0,05%; Mn: 0,05%, Zn: 0,05%, Mo: 0,0005%. Thuốc bảo vệ thực vật: - Topsin M75WP (8-10g/bình 10 lít), COC 85WP (8-10g/bình 10 lít)… dùng xử lí nấm trên giá thể trước khi trồng cây. - Thuốc diệt nhện khi cần thiết: Sulfamite 15EC (8-10g/bình 8 lít), Shertin 1,8EC (4-6ml/bình 8-10 lít). Chậu nhựa: Có kích thước: 18 x 22 cm. Cân Roberval 200g: dùng cân thuốc, hóa chất. GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 14 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  15. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Bình phun 1,75l: phun nước, phun phân. Thước thẳng (cm): dùng đo đường kính lá: chiều dài cuống lá, phiến lá, dài phát hoa, đường kính hoa…). Sổ tay, viết lông dầu, viết pic, máy tính: Dùng để ghi nhận kết quả. 2.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 2.2.1 Bố trí thí nghiệm Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm th ức (NT), mỗi nghiệm thức 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 3 cây. I1 III2 IV3 II1 II2 III3 I2 IV1 I3 IV2 II3 III1 Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu Trong đó: I, II, III, IV: Số NTnhiên 1, 2, 3: Số lần lặp lại/NT Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên Các nghiệm thức bao gồm: Nghiệm thức 1 (NT1): bón 0,5g NPK 16-16-8/chậu. Nghiệm thức 2 (NT2): bón 1g NPK 16-16-8/chậu. Nghiệm thức 3 (NT3): bón 0,5g NPK 20-20-15/chậu. Nghiệm thức 4 (NT4): bón 1g NPK 20-20-15/chậu. GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 15 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  16. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 2.2.2 Thực hiện thí nghiệm 2.2.2.1 Giống Cây con hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii) màu cam ĐT.03 đã ra mô và mua về từ Bộ môn Hoa và Cây cảnh, Viện Nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam , sau đó cho vào chậu để cây ổn định một tuần lễ. 2.2.2.2 Giá thể Giá thể trồng cây bao gồm: Mụn dừa, tro trấu và đất thịt tỉ l ệ 1:1:1. Đ ối với mụn dừa và tro trấu cần phải được xử lí bằng cách ngâm và xả nước liên tục trong 15 ngày để giảm bớt độ mặn, chát và nồng độ của các độc tố. Sau đó trộn các thành phần giá thể này lại với nhau. Ngoài ra, để tiêu diệt nấm tấn công gây hại, dùng Topsin M75WP 1g/lít H2O để xử lí giá thể. 2.2.2.3 Tiến hành trồng hoa Sau khi giá thể đã được xử lí hoàn tất, cho chúng vào chậu nhựa có kích thước 18x22cm, cho cây vào giữa chậu, phủ đầy giá thể quanh gốc. Khoảng cách trồng 35 x 30 cm, tương ứng mật độ 60.000 cây/ha (Nguyễn Thị Vân, 2008). Trồng đồng tiền phải trồng nổi, cổ rễ cao bằng so với mặt đất, nếu trồng sâu cây phát triển chậm, hay bị thối thân. Trồng xong tưới đẫm nước, nếu cây bị ngả tiến hành dựng lại và bổ sung đất vào gốc cây sau đó để cây ổn định 2 ngày mới tưới nước. 2.2.2.4 Chăm sóc * Tưới nước Tưới phun nhẹ nhàng tránh làm ngã cây, rách lá, không để đất và vi sinh vật hại bắn lên gây hại cho cây. Hoa đồng tiền không ưa ẩm quá vì vậy 2-3 ngày tưới 1 l ần tùy theo điều kiện thời tiết. Nếu điều kiện khí hậu khô hạn, nắng gắt, kèm theo nhiệt độ cao cần tưới nước cho cây 2 lần/ngày: sáng 7-8 giờ và chiều 14-15 giờ. * Bón phân Hoa đồng tiền rất mẫn cảm với phân bón, bón phân càng đầy đủ hoa càng đ ẹp, màu sắc đậm, lâu tàn. Tuy nhiên cần bón cân đối N:P:K theo tỷ lệ: 1:2:2. Nếu bón nhiều đạm, cành hoa mềm yếu, khi cắt cắm vào lọ hoa dễ bị gục xuống. Đ ịnh kỳ 30 ngày bón 1 lần, ngoài việc bón phân qua rễ NPK (16-16-8) và NPK (20-20-15), phun thêm phân bón lá. Các loại phân bón lá có tác dụng kích thích cho cây phát tri ển t ốt: NPK (30-10-10) và NPK (20-20-20). GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 16 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  17. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Bảng 2.1 Liều lượng phân bón cho cây hoa đồng tiền Liều Nghiệm thức Phân bón Lần bón phân lượng NT1 NPK 16-16-8 0,5g/chậu 30 ngày/lần NT2 NPK 16-16-8 1g/chậu 30 ngày/lần NT3 NPK 20-20-15 0,5g/chậu 30 ngày/lần NT4 NPK 20-20-15 1g/chậu 30 ngày/lần Phun qua lá loại NPK 30-10-10 1g/lít H2O 5 ngày/lần 1 Phun qua lá loại NPK 20-20-20 1g/lít H2O 5 ngày/lần 2 * Tỉa lá, tỉa nụ Để đảm bảo cho nụ phát dục bình thường và ra hoa cần phải có 5 lá công năng cung cấp chất dinh dưỡng. Để cây sinh trưởng tốt thường xuyên ngắt bỏ lá già úa, lá sâu, bệnh. Tỉa lá để cây đủ thông thoáng, đủ ánh sáng, giảm sâu bệnh. Hoa quá nhiều cây không đủ dinh dưỡng nuôi hoa nên hoa nhỏ, cuống ngắn, số hoa bị dị dạng nhiều, tỷ lệ hoa thương phẩm ít. Do vậy khi thấy số nụ nhiều quá nên tỉa bớt. * Phong trừ sâu bênh ̀ ̣ Trên cây hoa đông tiên thường xuất hiện môt số sâu bênh hai: sâu đât căn phá luc ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ́ cây con nho; sâu xanh căn phá thân, la, hoa, rây, rêp, nhên…bam chich hut la, hoa, bênh ̀ ̉ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ́ ́ ́ ́ ̣ sương mai, bênh đôm la, bênh chêt ru…để phong trừ sâu bênh: Thường xuyên vệ sinh ̣ ́ ́ ̣ ́ ̃ ̀ ̣ don sach cỏ dai xung quanh, thu gom lá gia, lá bị sâu bênh, bón phân đây đu, cân đối N, ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ ̉ P, K. Vao mùa mưa tăng cường bón kali. Định kì 10 ngày/lần phun thuốc ngừa bệnh ̀ cho cây. GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 17 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  18. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ̣ * Thu hoach Sau khi trồng 50-60 ngày là có thể thu hoạch (http://nnptntvinhphuc.gov.vn). Thời gian thu hái hoa có ảnh hưởng rất lớn tới độ bền của hoa, thời điểm thu hái tốt nhất là lúc sáng sớm hoặc chiều mát, thu hái nhẹ nhàng.Với hoa đông tiên 1 tuân thu hoach 1 ̀ ̀ ̀ ̣ lân, ngay trước khi thu hoach tưới đâm nước cho cây. ̀ ̀ ̣ ̃ 2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 2.2.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi * Tỷ lệ sống (%): Đếm số cây còn sống trên tổng số cây quan sát sau đó rồi qui ra tỷ lệ phần trăm. Tỷ lệ sống được tính theo công thức: Số cây còn sống Tỷ lệ sống (%) = ∑ Cây quan sát * Số lá (lá): Đếm tất cả các lá trên cây. Lá được tính phải nhìn thấy rõ, đầy đủ các bộ phận của lá, dài 1cm trở lên. * Chiều dài cuống lá (cm): Dùng thước thẳng đo 3 lá cố định trên cây, đo từ vị trí gốc lá mọc ra đến đầu cuống lá và sau đó đọc trị số. GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 18 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  19. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Hình 2.3 Chiều dài cuống lá hoa đồng tiền sau 30 ngày theo dõi * Chiều dài phiến lá (cm): Dùng thước đo từ vị trí gốc đầu cuống lá đến chót lá và đọc trị số. * Chiều rộng lá (cm): Đặt thước lên bề mặt lá đo từ trái sang phải chổ thiết diện lá lớn nhất. * Tỷ lệ phần trăm ra hoa (%): Đếm số cây ra hoa trên tổng số cây quan sát sau đó qui ra tỷ lệ phần trăm. * Thời điểm ra hoa (ngày): Ghi nhận sau bao nhiêu ngày xử lí phân nghiệm thức nào nở hoa sớm nhất * Ngày hoa tàn (ngày): Ghi nhận sau bao nhiêu ngày xử lí phân nghiệm thức nào hoa tàn muộn nhất * Chiều dài cuống hoa (cm): Đo từ vị trí gốc mà phát hoa mọc ra đến đầu cuống hoa và sau đó đọc trị số. Hình 2.4 Chiều dài cuống hoa đồng tiền sau 21 ngày nở hoa * Đường kính hoa (cm): Dùng thước thẳng đặt thước lên hoa từ trái sang phải. Đo đường kính của từng hoa trên mỗi chậu rồi đọc trị số. GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 19 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
  20. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 2.2.3.2 Thời gian lấy chỉ tiêu Định kỳ 15 ngày/lần theo dõi ghi nhận lại các chỉ tiêu. 2.2.3.3 Xử lí số liệu Số liệu được thu thập và xử lí bằng chương trình MSTAT-C. Phân tích phương sai (ANOVA) để phát hiện sự khác biệt giữa các nghiệm thức ở mức ý nghĩa 1% và 5%. CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT TP Cần Thơ trong vùng thuộc ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa , mùa khô từ tháng 5 đến tháng 10, o nhiệt độ trung bình từ 26-27 C, lượng mưa phổ biến trong tháng từ 220-420 mm.. Mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình các tháng từ 26-28 o C. Có số giờ nắng cao nhất trong năm vào các tháng 2, 3. Giờ nắng trung bình trong các tháng này từ 233,2-262,5 giờ. Thuận lợi cho việc thu hoạch và bảo quản hoa màu. Thời tiết khí hậu là yếu tố rất quan trọng quyết định đến năng suất, chất lượng của cây trồng nông nghiệp nói chung và cây hoa đồng tiền nói riêng. Chính vì lý do đó chúng tôi tiến hành theo dõi đặc đi ểm thời tiết, khí hậu của TP Cần Thơ được trình bày ở bảng sau: Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết, khí hậu năm 2011-2012 tại Thành phố Cần Thơ Nhiệt độ Nhiệt độ Lượng Tổng số Nhiệt độ Thấp Ẩm độ Tháng cao nhất mưa giờ nắng tTB (oC) nhất U (%) Tmax (oC) X (mm) (h) Tmin (oC) 2 27,0 33,4 21,5 77 8,6 233,2 3 28,1 34,3 21,3 77 141,6 262,5 4 28,6 35,6 22,0 79 111,5 253,4 5 28,0 34,6 22,7 84 71,6 224,6 6 27,9 33,7 22,7 83 136,5 221,3 Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Thành phố Cần Thơ, 2012 GVHD: Th.s LÊ THỊ BẢO CHÂU 20 SVTH: VÕ HIẾU NGHĨA
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2