
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2023-2024
Môn: NgữVăn 9
I/ Phần Đọc – Hiểu văn bản:
*Học sinh nắm vững các văn bản sau
1. Văn bản nhật dụng:
- Phong cách Hồ Chí Minh
- Đấu tranh cho thế giới hòa bình
- Tuyên bố thế giơi về sự sống còn quyền được bảo vệ và phất triển của trẻ em
* Hiểu thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
2. Văn học trung đại
- Chuyện người con gái Nam Xương;
- Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí
- Đoạn trích Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du).
* Nắm được những nét chính về tác giả. Hiểu thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
II/ Tích hợp phần TIẾNG VIỆT
- Các phương châm hội thoại;
- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp;
- Tổng kết vế từ vựng: Thành ngữ, Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
* Nắm vững khái niệm và xác định các kiến thức Tiếng Việt nêu trên có trong đoạn văn, đoạn thơ.
III/ Phần Tạo lập văn bản
Văn bản tự sự.
Lưu ý: Trong quá trình ôn tập cần bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và phần điều chỉnh chương trình
của BGD&ĐT .
......................................................HẾT..........................................................

* MA TRẬNĐỀ
Nội dung Mứcđộcầnđạt Tổngsố
Nhậnbiết Thônghiểu Vậndụng Vậndụngcao
ChủđềI. ĐỌC HIỂU
- Ngữliệu:
chọnmộttrongcácvănbảnsau
1. Văn bản nhật dụng:
- Phong cách Hồ
Chí Minh
- Đấu tranh cho thế
giới hòa bình
- Tuyên bố thế giơi
về sự sống còn quyền được
bảo vệ và phất triển của trẻ
em
* Hiểu thể loại, phương
thức biểu đạt, nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
2. Văn học trung đại
- Chuyện người con
gái Nam Xương;
- Đoạn trích Hoàng
Lê nhất thống chí
- Đoạn trích Chị em
Thúy Kiều, Kiều ở lầu
Ngưng Bích (Trích Truyện
Kiều – Nguyễn Du).
- Nhậnbiếtvề
PTBĐ,
tácgiảvàtácphẩ
m,
- Nhậnbiếtnội
dung đoạnvăn,
câuvăn
-Xác định
các kiến
thức: Các
phương
châm hội
thoại;
Cách dẫn
trực tiếp và
cách dẫn
gián tiếp;
;Thà
nh ngữ,
Hiện tượng
chuyển
nghĩa của
từ
Tiếng Việt
nêu trên có
trong đoạn
văn, đoạn
thơ.
Trìnhbàyngắ
ngọnquanđiể
mcủabảnthân
vềmộtvấnđềđ
ượcgợiratừvă
nbản,
đoạnvăn
Sốcâu
Sốđiểm
Tỉlệ
2
1.0
10%
1
1.0
10%
1
1.0
10%
4
3.0
30%
II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Kiểubài: Văntựsự -
Biếtvậndụngkiế
nthức,
kĩnăngđãhọcđểv
iếtbàivăntựsựcó
kếthợp các yếu
tố miêu tả, miêu
tả nội tâmvào
bài viết.
Sốcâu
Sốđiểm
Tỉlệ
1
6.0
60%
1
6.0
60%
Tổng 2
1.0
10%
1
1.0
10%
1
1.0
10%
1
6.0
60%
5
10.0
100%

TRƯỜNG THCS CHÂU ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
TỔ NGỮ VĂN NĂM HỌC 2023-2024
THỜI GIAN: 90 phút
MÔN NGỮ VĂN
Phần I: Đọc hiểu văn bản (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Vua Quang Trung cưỡi voi ra doanh yên ủi quân lính, truyền cho tất cả đều ngồi
mà nghe lệnh, rồi dụ họ rằng:
- Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa?
Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc
chia nhau ra mà cai trị. Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt
khác. Từ đời nhà Hán tới nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân
dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi. Đời
Hán có Trưng Vương, ... đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng
ta làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận
là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc. Ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng phận, bờ
cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu dài. Từ nhà Đinh tới đây, dân ta không đến nỗi
khổ như hồi nội thuộc xưa kia. Mọi việc lợi, hại, được, mất ấy dều là chuyện cũ rành
rành của triều đại trước. Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm
quân huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa. Vì vậy, ta
phải kéo quân ra đánh đuổi chúng. Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương
năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn…(Trích, Ngữ Văn 9,
tập 1- Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Qua câu “Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng
phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị”, vua Quang Trung muốn khẳng định
điều gì ?
Câu 3: Em hãy giải thích nghĩa của từ “lương tri, lương năng”. Cách sử dụng từ
“lương tri, lương năng” của vua Quang Trung trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
Câu 4: Từ đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề:
Tuổi trẻ Việt Nam hiện nay cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước?
Phần II: Tập làm văn(6,0 điểm)
Kể lại một tiết học mà em ấn tượng nhất.
---HẾT---

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NGỮ VĂN 9
Phần I: Đọc hiểu văn bản
Câu 1: - Nêu đúng tên văn bản: Hoàng Lê nhất thống chí (0,5 điểm)
- Đúng tác giả:Ngô gia văn phái (0,5 điểm)
Câu 2:
- Câu nói của vua Quang Trung có ý nghĩa khẳng định nền độc lập, tự cường của nước
ta, đất nước có ranh giới lãnh thổ rõ ràng, có vua cai trị. (0,5 điểm)
- Đồng thời đây cũng là câu nói nhằm bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền lãnh thổ
trước mọi kẻ thù xâm lược.( hoặc thể hiện lòng yêu nước) (0,5 điểm)
Câu 3: Nghĩa của từ “lương tri” và “lương năng”.
- Lương tri: Người có khả năng, biết nhận thức đúng đắn, soi xét đúng sai. (0,25 điểm)
- Lương năng: người có năng lực hoạt động tốt.(0,25 điểm)
- Vua Quang Trung dùng cách nói này để khích lệ lòng tự tôn dân tộc của quân sĩ.
( hoặc khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ) (0,5 điểm)
Câu 4:(1,0 điểm)
-Tuổi trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc kiến tạo vận mệnh, tương lai non sông đất
nước vì vậy tuổi trẻ cần hiểu được vị trí quan trọng của mình.
+ Vốn tri thức, đạo đức được rèn luyện từ nhà trường là nền tảng cơ bản để thực
hành trong đời sống.
+ Tuổi trẻ phải nỗ lực không ngừng học hỏi, phát triển về khoa học, kĩ thuật để bắt
kịp với sự phát triển của thế giới.
+ Tuổi trẻ cần nuôi dưỡng trong mình tình yêu gia đình, quê hương, đất nước,
niềm tự tôn dân tộc.
+ Cần ý thức việc trau dồi tri thức và đạo đức ngay khi còn trẻ.
Phần II: Tập làm văn
1. Mở bài: (0,5 điểm)
Giới thiệu về tiết học: Học bài gì? Cảm nhận thế nào về không khí tiết học.
2. Thân bài:
Kể lại diễn biến tiết học ( 5.0 điểm) Phần này học sinh không kết hợp được với
yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận, đạt 4,0 điểm

* Hình ảnh lớp trước khi vào tiết học: (1,0 điểm)
- Thầy cô giáo bước vào lớp.
- Học sinh chào thầy cô.
- Quá trình thầy cô giới thiệu bài học.
* Các hình ảnh trong khi học: (2,0 điểm)
- Các hoạt động học tập (Ví dụ Lớp học tập theo nhóm,...)
- Các bạn học sinh thi đua học tập.
- Thầy cô giảng vang vọng, ghi những dòng phấn trắng nắn nót.
- Các học sinh liên tưởng đến hình ảnh được nhắc đến trong bài học.( bài học từ
bài dạy- sử dụng yếu tố nghị luận)
- Các hình ảnh khác trong lớp và ngoài sân.
* Hình ảnh kết thúc tiết học: (1,0 điểm)
- Các bạn học sinh tổng kết nội dung bài ( Ví dụ: qua sơ đồ tư duy....)
- Thầy cô (tổ chức trò chơi rồi) giao nhiệm vụ về nhà.
3. Kết bài (0,5 điểm)
- Suy nghĩ của em về tiết học, về bộ môn.
- Hứa hẹn sẽ học tốt các tiết học bộ môn.

