MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học so với yêu cầu đạt chuẩn kiến
thức, kĩ năng của chương trình giáo dục.
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh. Trên cơ sở đó, giáo viên
có kế hoạch dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn
Ngữ văn.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường.
T
TKĩ ng
Ni
dung/
đơn vi0
kiê3n
thư3c
Mc đ nhận thc Tng
%
điểm
Nhâ0n biê3t Thông hiêAu Vâ0n du0ng Vâ0n du0ng cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đc hiu Văn t s
S u 40 0 2020 0 8
T l % 20 0 0 15 015 0 0 50
2 Viết Viết bài văn nghị luận xã hội (con người vi môi trường tự nhiên)
S u 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1
T l % 20 10 10 10 50
TôAng 20 0 10 010 010
100
T l % 20% 30% 25 25
T l % đim các mc 50% 50%
NGƯỜI RA ĐỀ NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn Văn Hùng Nguyễn Thị Chung
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9
ng
Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức
Mức độ đánh g
1 Đọc
hiểu
Văn
tự
sự
Nhận biết:
Nhận biết được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
Không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, thể loại, nhân vật, lời người kể
chuyện.
Thông hiểu:
Hiểu được một số chi tiết trong đoạn văn.
Hiểu được nghĩa của từ Hán việt “kiềm thúc” trong đoạn trích
Nêu được khái quát nội dung của đoạn trích.
Vận dụng:
Trình bày được những biểu hiện ca tinh thần “tôn sư trọng đạo”
Suy nghĩ của bản thân về truyền thống thần “tôn sư trọng đạo”
2 Viết Viết
bài văn
nghị
luận xã
hội
(con
người
với môi
trường
tự
nhiên)
Nhận biết:
Biết cách viết bài văn theo bố cục đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
Xác định được yêu cầu của đề về kiểu văn bản nghị luận xã hội.
Thông hiểu:
Biết dùng từ ngữ, câu văn đảm bảo ngữ pháp lí lẽ, dẫn chứng và lập luận.
Vận dụng:
Vận dụng các năng dùng từ, viết câu, các phương tiện liên kết, các
năng lập luận, biết kết hợp giữa lẽ và dẫn chứng để làm vấn đề nghị
luận; ngôn ngữ trong sáng, giản dị; thể hiện được suy nghĩ của bản thân về
vấn đề được đưa ra.
Vận dụng cao:
Sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng một cách thuyết phục
NGƯỜI RA ĐỀ NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn Văn Hùng Nguyễn Thị Chung
PHO^NG GDT BẮC TRA^ MY Đ KIÊAM TRA GIỮA I
TƠiNG PTDT BT THCS NGUYN BỈNH KHM NĂM HO0C: 2024-2025
Họ tên: MÔN: NG VĂN 9
Lớp: 9/
Mã đề: A (Đề này gồm 1 trang)
Thơ^i gian: 90 phujt (không kê giao đê)
I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng. (Mỗi câu đúng được 0.5 điểm).
Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Phạm Tử quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc. Theo học nhà
xử Dương Trạm, Trạm thường răn Tử về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên
người đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy T làm lều mả đ chầu
chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở
trong một nhà dân bên bờ hồ Tây.
Một buổi sáng, n tr đi ra, trong áng sương thấy một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên tn
không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người
ngồi trong xe, chính thầy học nh Dương Trạm. Cng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tayi:
- Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên. Tử
Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng:
- Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày trước, xin thầy cho biết duyên
do để con được vui mừng. Dương Trạm nói:
- Ta thuở sống không một điều thiện nào đáng khen, chỉ hay giữ điều tín thực đối với thầy bạn, quý
trọng những tờ giấy chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen bụng tốt
tâu xin cho làm chc trực lại cửa Tử đồng. Hôm qua ta hầu lính giá ngài lên chầu Thiên cung, tình c lại
gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái mối duyên…"
(Tch chuyn Phạm T H n chơi Thiên Tào, Truyn kì mn lục, Nguyn D, NXB Tr, 2016, Tr.142)
Câu 1. (0,5 điểm). Xác định thể loại của đoạn trích trên?
A. Truyền kì. B. Truyện ngắn. C. Tiểu thuyết. D. Thơ văn xuôi.
Câu 2. (0,5 điểm). Xác định các nhân vật người kể chuyện trong đoạn trích trên.
A. Người kể chuyện, Dương Trạm. B. Phạm Tử Hư, Dương Trạm.
C. Nguyễn Dữ, Dương Trạm. D. Phạm Tử Hư, Dương Trạm, Nguyễn Dữ.
u 3. (0,5 điểm). Theo đoạn trích, tính ch o của Tử Hư được Dương Trạm n đe và sửa đi?
A. Điềm đạnm. B. Nóng nảy. C. Kiêu căng. D. Ngang bướng.
Câu 4. (0,5 điểm). Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào?
A. Tiết kiệm. B. Kiềm chế cảm xúc cá nhân. C. Hối thúc, thúc giục. D. Kiềm chế bó buộc trong hoạt động.
Câu 5. (0,5 điểm). Tại sao Dương Trạm lại có thể trở nên hiển hách như vậy sau khi chết?
Câu 6. (0,5 điểm). Theo em nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 7. (1,0 điểm). Tinh thần tôn sư trọng đạo được biểu hiện như thế nào?
Câu 8. (1,0 điểm). Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, em có
nghĩ gì về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam ta?
II. VIẾT (5,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về trách nhiệm bảo vệ môi trường của con người.
……………….Hết………………
NGƯỜI RA ĐỀ NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn Văn Hùng Nguyễn Thị Chung
HIỆU TRƯỞNG
Điểm Nhận xét của giáo viên
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Mã đề: A
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh. Do đặc
trưng của môn Ngữ văn, thầy giáo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm,
khuyến khích những bài viết sáng tạo.
2. Bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10. Điểm lẻ toàn bài tính theo quy định.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
PHẦN
I.
ĐỌC -
HIỂU
(5,0
điểm)
ĐÁP ÁN ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5 : (0,5 điểm)
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách hiểu khác nhau, Dương Trạm lại có
thể trở nên hiển hách như vậy là:
Vì Trạm giữ gìn đức tín thực và quý trọng những tờ giấy có chữ.
Câu 6 : (0,5 điểm)
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách hiểu khác nhau, cần nêu được nội
dung chính của đoạn trích trên là:
Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý.
Câu 7 : (1,0 điểm)
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là tỏ ra hiểu vấn đề,
Những biểu hiện của tinh thần tôn sư trọng đạo:
- Tôn trọng, lễ phép, chăm học.
- Luôn nghĩ về công lao thầy cô, mong muốn được đền đáp.
- Người đi học cần rèn trước hết là đạo đức
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
Câu 8 : (1,0 điểm)
Học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau, miễn là hiểu được: Tôn sư
trọng đạo là truyền thống tốt đẹp từ xưa đến nay của dân tộc ta:
- Tôn trọng đạo truyền thống tốt đẹp từa đến nay của dân tộc Việt Nam ta.
- Nhằm tôn vinh,nh trọng, biết ơn của mỗi cá nhân đối với nời thầy của mình.
- Mỗi người cần học tập và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
0,5
0,25
0,25
PHẦN
II.
VIẾT
(5,0
điểm)
Câu 9 :
* Yêu cầu chung:
- Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn Nghị luận xã hội.
- Bài văn phải có bố cục ba phần của bài văn nghị luận đầy đủ, rõ ràng, lập luận
chặt chẽ, lẽ xác đáng, bằng chứng thuyết phục diễn đạt mạch lạc; không mắc
lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố lập luận chặt chẽ, lẽ xác đáng, bằng
chứng thuyết phục trong văn Nghị luận xã hội.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
Trình bày được bài n kết cấu hoàn chỉnh. Trên sở những kiến thức đa•
được học về kiểu văn Nghị luận xã hội.
0,5
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vn đề trách nhiệm bảo vệ môi trường
của con người.
0,5
CÂU 1 2 3 4
ĐÁP ÁN A B C D
c. Viết bài: Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:
-Xác định được các ý chính của bài viết.
-Sắp xếp ý hợp lý theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Vấn đề trách nhiệm bảo vệ môi trường của
con người.
* Học sinh trình bày cách giải quyết vn đề theo bố cục.
- Học sinh thể linh hoạt trình bày theo những cách khác nhau để giải quyết
vấn đề.
Gợi ý:
- Giải thích “môi trường” là gì? Là toàn bộ vật chất, yếu tố tự nhiên và nhân tạo
bao quanh tác động trực tiếp đến cuộc sống của con người t, nước, không
khí, sinh vật, cơ sở hạ tầng kỹ thuật).
- Thực trạng môi trường hiện nay:
+ Môi trường tự nhiên bị ô nhiễm nặng nề: ô nhiễm môi trường nước, đất,
không khí, ô nhiễm tiếng ồn.
+ Môi trường thay đổi dẫn đến sự nóng lên toàn cầu gây ra hiệu ứng nhà kính.
- Nguyên nhân: do hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người,…
- Hậu quả:
+ Ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người.
+ Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái, gây ra những hiện tượng
thời tiết cực đoan.
+ Môi trường ô nhiễm, con người bị ảnh hưởng về mọi mặt kinh tế, sức khỏe.
- Biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Khai thác tài nguyên thiên nhiên đi đôi với bảo vệ.
+ Sử dụng tài nguyên hợp lý, cải tạo môi trường.
+ Giáo dục, tuyên truyền nhận thức về bảo vệ môi trường.
- Những ý kiến trái chiều về bảo vệ môi trường.
- Bài học nhận thức được rút ra…
* Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng vấn đề trách nhiệm bảo
vệ môi trường của con người
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
-Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận.
Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lý lẽ xác đáng, bằng chứng thuyết phục để làm
sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết.
0,5
đ. Diễn đạt: đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết
văn bản.
0,25
e. Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. 0,25
NGƯỜI RA ĐỀ NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn Văn Hùng Nguyễn Thị Chung