
UBND THÀNH PHỐ KON TUM
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: NGỮ VĂN - Lớp: 9
Thời gian: 90 phút
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hệ thống hóa và khắc sâu chuẩn kiến thức kỹ năng các bài đã học : Bài
1. Thế giới kì ảo; Bài 2. Những cung bậc tâm trạng trong chương trình Ngữ Văn 9 từ
tuần 1 đến tuần 7;
2. Năng lực: Thể hiện năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy;
năng lực sử dụng ngôn ngữ; cảm thụ văn học; năng lực tạo lập văn bản;
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ.
II. HÌNH THỨC: Tự luận
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2024-2025:
T
T
Kĩ năng
Nội dung/Đơn v kiến
thức
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiu
Vận
dng
Vận dng
cao
Tổng
% đim
1
Đọc
hiểu
Truyện truyền kì
3
2
0
0
50
2
Viết
Viết bài văn nghị luận
về một vấn đề cần giải
quyết ( con người trong
mối quan hệ với tự
nhiên)
1*
1*
1*
1*
50
Tổng
40
30
20
10
100%
T l
40%
30%
20%
10%
T l chung
70%
30%
IV. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
T
T
Kĩ năng
Nội dung/
Đơn v kiến
thức
Mức độ đnh gi
S câu hi theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiu
Vận
dng
Vận
dng
cao
1
Đọc
hiu
Truyn
truyền kì
Nhận biết:
- Nhận biết được phương
thức biểu đạt, ngôi kể
- Nhận biết từ Hán Việt
được sử dụng trong văn
bản
3
1
0
0

- Nhận biết tình huống
truyện.
Thông hiu:
Rút ra suy nghĩ về tình yêu
thời phong kiến
2
Viết
Viết bài
văn ngh
luận về
một vấn
đề cần giải
quyết
(con người
trong mi
quan h
với tự
nhiên)
Nhận biết: Xác định
đúng kiểu bài nghị luận
về một vấn đề cần giải
quyết ( con người trong
mối quan hệ với tự nhiên)
Thông hiu: Hiểu nhiệm
vụ từng phần của bố cục
bài văn nghị luận.
Vận dng:
Vận dụng kiến thức đã
học để viết bài văn nghị
luận về một vấn đề cần
giải quyết ( con người
trong mối quan hệ với tự
nhiên) đảm bảo nội dung,
bố cục của một bài văn
nghị luận.
Vận dng cao:
Viết bài văn nghị luận về
một vấn đề cần giải quyết
( con người trong mối
quan hệ với tự nhiên)
- Rút ra bài học cho bản
thân.
1*
1*
1*
1*
Tổng
4,0
3,0
2,0
1,0
T l %
40%
30%
20%
10%
T l chung
70%
30%
V. ĐỀ KIỂM TRA

UBND THÀNH PHỐ KON TUM
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ngữ Văn – Lớp: 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề có 5 câu, 2 trang)
I. ĐỌC HIỂU (5,0 đim)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(Tóm tắt phần đầu: Nguyễn Sinh người Thanh Trì, diện mạo đẹp đẽ, tư chất thông
minh, giọng hát ngọt ngào. Chàng sớm mồ côi cha, nhà nghèo nên học hành dang dở,
chàng làm nghề chèo đò. Vì say đắm giọng hát và vẻ ưa nhìn của chàng nên cô con gái
một nhà giàu họ Trần đã đem lòng yêu mến, sai người hầu đem khăn tay đến tặng, dặn
chàng nhờ người mối manh đến hỏi. Nguyễn Sinh nhờ mẹ bảo người mối manh đến nhà
nàng nhưng bố nàng chê chàng nghèo nên không nhận lời, còn dùng lời lẽ không hay để
mắng bà mối. Chàng phẫn chí bỏ đi xa để lập nghiệp; cô gái biết chuyện âm thầm đau
khổ chẳng thể giãi bày cùng ai, dần sinh bệnh, hơn một năm sau thì nàng qua đời.)
Trước khi nhắm mắt, nàng dặn cha:
- Trong ngực con chắc có một vật lạ. Sau khi con nhắm mắt, xin cha cho hỏa táng để
xem vật đó là vật gì?
Ông làm theo lời con. Khi lửa thiêu đã lụi, ông thấy trong nắm xương tàn, sót lại
một vật, to bằng cái đấu, sắc đỏ như son, không phải ngọc cũng chẳng phải đá, nó
trong như gương, búa đập không vỡ. Nhìn kĩ thì thấy trong khối ấy có hình một con
đò, trên đò một chàng trai trẻ tuổi đang ngả đầu tựa mái chèo nằm hát. Nhớ lại việc
nhân duyên trước kia của con, ông chợt hiểu ra vì chàng lái đò mà con gái ông chết,
hối thì không kịp nữa. Ông bèn đóng một chiếc hộp con, cất khối đỏ ấy vào trong,
đặt lên giường của con gái.
Nguyễn Sinh bỏ nhà lên Cao Bằng làm khách của trấn tướng. Chàng vì hát hay
nên được trấn tướng yêu quý. Hơn một năm sau, chàng dần dần có của nả, rồi lại
mấy năm nữa tích cóp lại được hơn hai trăm lạng vàng. Chàng nghĩ: “Số vàng này
đủ để chi dùng cho việc cưới xin”. Xong, chàng sửa soạn hành trang trở về. Đến
nhà, chàng hỏi thăm ngay cô gái nọ. Được nghe tất cả đầu đuôi về nàng, chàng vô
cùng đau đớn, vội sắm sửa lễ vật đến điếu nàng. Khi chàng làm lễ xong, bố cô có
mời chàng ở lại dùng cơm. Chàng xin ông cho xem vật đã được cất giấu trong hộp
con. Ông mở hộp lấy ra đưa chàng. Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động,
hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt
đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng. Chàng cảm kích mối tình
của nàng, thề không lấy ai nữa.
(Trích Chuyện tình ở Thanh Trì, Lan Trì kiến văn lục, Vũ Trinh, in trong cuốn
Văn xuôi tự sự Việt Nam thời trung đại, tập 1, Nguyễn Đăng Na giới thiệu và tuyển
soạn, NXB Giáo dục, 1997, tr 424-426)
Câu 1 (1,0 đim). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Đoạn
trích được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2 (1,0 đim). Theo đoạn trích, sau khi bố của cô gái không đồng ý mối duyên,
chàng trai có phản ứng như thế nào?
Câu 3 (1,0 đim). Xác định và giải nghĩa từ Hán Việt trong câu sau:
“Trong ngực con chắc có một vật lạ. Sau khi con nhắm mắt, xin cha cho hỏa
táng để xem vật đó là vật gì?”

Câu 4 (2,0 đim). Từ câu chuyện tình ở Thanh Trì, em có suy nghĩ gì về khát vọng
tình yêu thời phong kiến? (Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 15-20 câu)
II. VIẾT (5,0 đim)
Câu 5. (5,0 đim)
Viết bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong
trường học và các gia đình.
…..Hết…..

UBND TP KON TUM
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN LỚP: 9
(Bảng Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Phần
Câu
Nội dung
Đim
I
ĐỌC HIỂU
5,0
1
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
*Hướng dẫn chấm:
Trả lời đúng như đáp án: mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm; Trả lời sai: 0 điểm
0,5
0,5
2
- Theo đoạn trích, sau khi bố của cô gái không đồng ý mối duyên, chàng
trai đã phẫn chí bỏ đi xa để lập nghiệp
*Hướng dẫn chấm:
Trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm; Trả lời sai: 0 điểm
1,0
3
- Từ Hán Việt: hỏa táng
- Giải nghĩa: Hỏa táng là hình thức mai táng người chết bằng cách
thiêu xác để lấy tro cốt đựng trong hũ, bình.
*Hướng dẫn chấm:
Trả lời đúng như đáp án: mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm; Trả lời sai: 0 điểm
0,5
0,5
4
- Suy nghĩ về khát vọng tình yêu trong xã hội phong kiến:
2,0
+ Khát vọng tình yêu là khát vọng chính đáng của con người ở mọi thời.
Những đôi lứa sống trong xã hội phong kiến mong muốn tình yêu tự do,
muốn vượt lên khỏi những ràng buộc của lễ giáo phong kiến như “cha
mẹ đặt đâu con ngồi đấy”, “môn đăng hộ đối”,...
1,0
+ Tình yêu của nhiều cặp đôi vấp phải những sự ngăn cản, cấm đoán
đến từ gia đình, xã hội.
0,5
+ Dù cho bị ngăn cản, nhưng những đôi lứa vẫn dành tình yêu trọn vẹn
cho nhau, cái chết cũng không thể chia lìa tình yêu của họ.
0,5
*Hướng dẫn chấm:
Học sinh có thể có cách diễn đạt khác nhưng đảm bảo các ý như trong đáp án : 2,0
điểm; Trả lời đúng được ý 1: 1,0 điểm ; Trả lời đúng được ý 2 hoặc ý 3: mỗi ý được 0,5
điểm; Trả lời sai: 0 điểm
II
VIẾT
5,0
Viết bài văn ngh luận bàn về giải pháp phù hợp đ giảm thiu rác
thải nhựa trong trường học và cc gia đình.
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn Nghị luận về một vấn đề xã hội. Bố cục 3
phần rõ ràng, cân đối, đảm bảo đúng chính tả ngữ pháp, dùng từ đặt câu.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu
rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.
0,25
c. Yêu cầu về nội dung:
HS có th làm theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau
đây:
I. Mở bài:

