UBND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS SÙNG PHÀI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học: 2024 - 2025
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
QUÊ HƯƠNG TUỔI THƠ TÔI
-Bình Minh-
Tôi sinh ra nơi miền quê duyên hải
Đất Hải Phòng mê mải cánh buồm nâu
Biển quê tôi rất đẹp và rất giàu
Hoàng hôn đến với một màu tím biếc
Thời gian trôi theo dòng đời hối tiếc
Bên mái trường ta học viết ngày xưa
Tháng 5 về mùa phượng đỏ đong đưa
Còn nhớ mãi chiều tắm mưa xóm nhỏ
Có nhiều hôm nắng chưa vờn ngọn cỏ
Cùng bạn bè theo gió thả diều quê
Bao năm rồi trong nức nở tái tê
Tìm ký ức đam mê ngày xưa ấy
Thời gian trôi như một dòng sông chảy
Xa mất rồi ai tìm thấy được chăng
Nơi quê cũ ơi tình sâu nghĩa nặng
Tuổi thơ nào say đắm của ngày xưa.
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2 (1,0 điểm): BưRc tranh quê của tác giả hiêSn lên vơRi những chi tiết, hình ảnh naWo? Nêu
giá trị của những chi tiết, hình ảnh đó.
Câu 3 (1,5 điểm): Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Thời gian trôi như một dòng sông chảy
Xa mất rồi ai tìm thấy được chăng.”
Câu 4 (1,0 điểm): Từ những tình cảm của nhà thơ dành cho quê hương, em thấy mình cần
phải làm gì để thể hiện tình yêu với quê hương, đất nước?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích bài thơ: “Quê hương tuổi thơ
tôi” của nhà thơ Bình Minh trong phần đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm) Nêu suy nghih cuia em vêW mâu thuẫn xung đột tuổi học trò.
UBND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS SÙNG PHÀI
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 9
I. Yêu cầu chung
1. Giám khảo nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm đ đánh giá tổng quát bài
làm của học sinh. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung bản, tính định hướng,
định tính chứ không định lượng. Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng; trân trọng những
bài có ý kiến và giọng điệu riêng. Chấp nhận các cách kiến giải khác nhau, kể cả không có
trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí và có sức thuyết phục.
2. Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm.
II. Yêu cầu cụ thể
PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Đọc hiểu 1 - Thể thơ 8 chữ 0,5
2 Bức tranh quê của tác giả hiện lên qua các chi tiết, hình ảnh:
+ Cánh buồm nâu; Biển; Mái trường; Hoa phượng đỏ; Chiều mưa; Cánh diều
=> Các chi tiết, hình ảnh trên miêu tả vẻ đẹp của quê hương tác giả.
* Lưu ý: HS chỉ cần trả lời được 02 hình ảnh đúng và hợp lý thì cho điểm tối đa
0,5
0,5
3- BPTT So sánh: “Thời gian trôi như một dòng sông chảy”
=> Tác dụng:
+ Gợi lên sự trôi chảy không ngừng, vô tận của thời gian, giống như dòng sông mãi trôi về
phía trước.
+ Giúp hình ảnh thời gian trở nên cụ thể, dễ dàng hình dung hơn.
0,5
0,5
0,5
4 - Việc HS cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước:
+ Chăm chỉ học tập, tích lũy kiến thức để sau này góp phần xây dựng đất nước.
+ Giữ gìn vệ sinh trường lớp, tham gia trồng cây, bảo vệ thiên nhiên. Tuân thủ luật lệ giao
thông, bảo vệ tài sản công cộng.
+ Học hỏi về lịch sử, truyền thống văn hóa, danh nhân của quê hương. Tham gia các hoạt
động ngoại khóa về văn hóa dân tộc, bảo tồn di sản.
+ Giới thiệu những nét đẹp của quê hương, đất nước đến bạn trong ngoài ớc.
Tham gia các cuộc thi viết, v tranh, sáng tác về quê hương. S dụng mạng hội một
cách tích cực để lan tỏa những điều tốt đẹp về đất nước.
* Lưu ý: HS chỉ cần trả lời được 02 ý đúng và hợp lý thì cho điểm tối đa
0,25
0,25
0,25
0,25
Viết 11. Yêu cầu hình thức:
- Đoạn văn nghị luận văn học khoảng 150 chữ đầy đủ ba phần mở đoạn, thân đoạn, kết
đoạn.
- Vấn đề nghị luận: Phân tích bài thơ “Quê hương tuổi thơ tôi” – Bình Minh.
0.5
2. Yêu cầu nội dung:
a. Mở đoạn: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề nghị luận, ý nghĩa, nội dung đoạn trích thơ.
b. Thân đoạn:
+ Ký ức về quê hương của tác giả gợi nhớ về những tháng ngày thơ ấu hồn nhiên và trong
sáng
+ Bài thơ một bức tranh quê đầy màu sắc âm thanh nhấn mạnh s gắn sâu nặng
giữa con người và quê hương nơi mà mỗi khoảnh khắc đều là kí ức là kỷ niệm của tuổi thơ
+ Nét đặc sắc của NT: Thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp những câu thơ mang giọng điệu
tha thiết, giàu cảm xúc, vận dụng các biện pháp tu từ sáng tạo, chọn lọc hình ảnh đa dạng,
giàu tính hình tượng.
Kết đoạn: đánh giá khẳng định lại vấn đề NL, liên hệ bản thân
0.25
0,25
0,25
0,5
2* Về hình thức:
- Đảm bảo bố cục 03 phần của bài văn nghị luận, trình bày mạch lạc, liên kết chặt chẽ.
- Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn trình bày suy nghĩ về việc Mâu thuẫn xung
đột tuổi học trò.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, không mắc lỗi dùng từ, diễn đạt, trình bày rõ ràng, sạch đẹp.
0,75
2. Yêu cầu nội dung: 0,75
* Dẫn dắt giới thiệu vấn đề nghị luận: Mâu thuẫn xung đột tuổi học trò
* Giải thích vấn đề nghị luận:
* Bàn luân:
* Phân tích, mở rộng VĐNL: Phê phán những người thái độ hung hăng, không quan
tâm đến người khác chỉ biết dùng bạo lực để giải quyết vấn đề. Chỉ biết bản thân mình.
* Bài học nhận thức và hành động.
* Đánh giá khái quát lại VĐNL, nêu thông điệp, lời kêu gọi.
0,5
1,75
* Sáng tạo:sự sáng tạo, độc đáo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày
tỏ ý kiến một cách thuyết phục. 0,25
KHUNG MA TRẬN, BAiNG ĐĂjC TAi ĐÊk KIÊiM TRA GIỮA HỌC KIk II
MÔN NGỮ VĂN 9
ThơBi gian laBm baBi: 90 phuCt
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Phần Đọc –
hiểu
2TL 1TL 1TL
Số câu:4
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 2
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu : 1
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu :1
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Phần Làm văn 2TL
Số câu:2*
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60 %
Số câu:2*
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Tổng số câu:6
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Số câu: 2
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu : 1
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 1*
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2*
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
TT Cơng/
Chđề
Ni
dung/Đơn
vij kiêrn
thưrc
Mưrc đôj
đarnh giar
Sôr câu hoii theo mưrc đôj nhâjn thưrc
Nhâjn
biêrt
Thông
hiêiu Vâjn dujng Vâjn dujng
cao
Thơ: 6
chữ, 7
chữ, 8
chữ
Nhận
biết:
- Nhận
biết được
thể thơ.
- Phát
hiện được
những chi
tiết, hình
ảnh trong
đoạn
trích.
- Chỉ ra
các biện
pháp tu từ
(nhân
hóa, so
sánh, ẩn
dụ, điệp
ngữ nói
quá, nói
giảm nói
tránh),
câu đơn,
câu ghép.
Thông
hiểu:
- giải
một số
chi tiết,
hình ảnh,
nghệ
thuật
trong
đoạn
trích.
- Nêu
được tác
dụng của
các biện
pháp tu từ
(nhân
hóa, so
sánh, ẩn
dụ, điệp
ngữ, nói
quá, nói
giảm nói
tránh).
Vận
dụng:
Liên hệ
bản thân,
rút ra bài
học
2 Viết Viết đon
văn ngh
luận văn
hc
Nhận
biết:
Thông
hiểu:
Vận
dụng:
Vận
dụng
cao:
Viết đoạn
văn:
- Phân
tích đoạn
thơ, bài
thơ (trong
đoạn trích
phần đọc
hiểu)
1*
Viết i
văn ngh
luận xã
hi
Nhận
biết:
Thông
hiểu:
Vận
dụng:
Vận
dụng
cao:
Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn
đề cần
giải quyết
1*