
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT TỈNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1– NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN LỊCH SỬ. LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
Phần I . Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh chọn từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định vai trò quan trọng hàng
đầu của tổ chức này là phải
A. giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
B. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước
C. duy trì nền hoà bình và an ninh của toàn thế giới.
D. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột trên thế giới.
Câu 2: Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc giai đoạn 1954-1957 là
A. xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.
C. giúp đỡ nhân dân Lào chống Mĩ. D. cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.
Câu 3: Đâu không phải là tác động của sự sụp đổ trật tự 2 cực I-an-ta sụp đổ?
A. Mĩ trở thành siêu cường kinh tế lớn nhất thế giới
B. Hình thành xu thế đa cực với quan hệ đối thoại, hợp tác giữa các quốc gia
C. Mở ra chiều hướng thuận lợi để giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế
D. Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo…
Câu 4: Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
A. Cộng đồng Kinh tế ASEAN. B. Cộng đồng An ninh ASEAN.
C. Cộng đồng Công nghệ ASEAN. D. Cộng đồng Quốc phòng ASEAN,
Câu 5: Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
A. Đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước
B. Đã góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
C. Chấm dứt hơn 80 năm đô hộ của Pháp gần 5 năm cai trị của phát xít Nhật
D. Đã lật đổ chế độ phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.
Câu 6: Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định
A. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.
B. tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ
C. dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.
D. tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.
Câu 7: Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 được
Đảng và nhân dân tiếp tục phát huy trong thời kì chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
A. Sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc do Đảng lãnh đạo.
B. Mặt trận Liên Việt đã xây dựng được sức mạnh dân tộc
C. Nghệ thuật dự đoán thời cơ, chớp thời cơ và đẩy lùi nguy cơ.
D. Sự ủng hộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 8: Nội dung nào sau đây là bối cảnh quốc tế xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp
(1945- 1954) của nhân dân Việt Nam?
A. Cuộc kháng chiến có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo
B. Nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô ngay từ đầu cuộc kháng chiến
C. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành và phát triển.
D. Không quốc gia nào ủng hộ và thiết lạp quan hệ với Việt Nam
Câu 9: Trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh xu thế “đa cực” cần được hiểu cho đúng là
A. sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực
B. chiến lược phát triển của các cường quốc mới nổi sau khi Liên Xô sụp đổ
C. trạng thái địa- chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối
Mã đề 001

D. trạng thái kinh tế toàn cầu với sự xuất hiện của nhiều tổ chức kinh tế lớn
Câu 10: Đâu là biểu hiện của xu thế đa cực được hình thành đầu thế kỉ XXI?
A. Các nước tập trung chạy đua vũ trang
B. Mĩ làm bá chủ thế giới
C. Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên với sức mạnh tổng hợp của một số quốc gia
D. Mĩ và Trung Quốc trở thành 2 trụ cột duy nhất của thế giới
Câu 11: Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến
lược chiến tranh nào dưới đây?
A. “Chiến tranh đặc biệt”. B. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. “Đông Dương hóa chiến tranh”. D. “Chiến tranh Cục bộ”.
Câu 12: Những địa phương nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi
nghĩa tháng Tám năm 1945?
A. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng.
B. Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.
C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
D. Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
Câu 13: Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay,
có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?
A. Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.
B. Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.
C. Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết họp với đấu tranh ngoại giao.
D. Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
Câu 14: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối
những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
B. Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
C. Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
D. Góp phần vào quá trình giải trù’ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
Câu 15: Nội dung nào không phải là điều kiện chủ quan dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của Tổng
khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam.
A. Đảng lãnh đạo và nhân dân đã sẵn sàng đứng lên giành độc lập.
B. Nhật Bản chức thức tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
C. Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị chu đáo.
D. Tầng lớp trung gian trong nước đã ngả hẳn về phía cách mạng.
Câu 16: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.
B. Hoà hoãn Đông – Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.
C. Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.
D. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.
Câu 17: Trong giai đoạn 1945- 1954, kế hoạch nào của Pháp đánh dấu Mĩ chính thức can thiệp vào
cuộc chiến tranh ở Đông Dương?
A. Kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” B. Kế hoạch Đờ Lát- đờ-Tátxinhi
C. Kế hoạch Na-va D. Kế hoạch Rơ-ve
Câu 18: Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
(1945- 1954) của nhân dân Việt Nam là
A. Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
C. Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc
D. Sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương
Câu 19: Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 — 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) đã
A. phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước

B. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
C. quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
D. tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia
Câu 20: Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên
giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
A. Quân Pôn Pốt. B. Thực dân Pháp. C. Phát xít Nhật. D. Đế quốc Mỹ.
Câu 21: Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ được tiến hành
A. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ.
B. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy.
C. chủ yếu bằng quân đội đồng minh của Mỹ và quân đội Mỹ.
D. chủ yếu bằng lực lượng quân đội Mỹ với sự hỗ trợ của quân đội Sài Gòn.
Câu 22: Nội dung nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị- An ninh ASEAN?
A. Đã tạo dựng một liên minh quân sự trong khu vực Đông Nam Á.
B. ASPC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh.
C. Là trụ cột của Cộng đồng về hợp tác chính trị- an ninh toàn diện.
D. Hoạt động dựa trên cơ sơ tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Câu 23: Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của
A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.
C. Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.
D. Chính phủ Lâm thời Cộng hoà Việt Nam.
Câu 24: Đâu là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954)
của nhân dân Việt Nam?
A. Miền Bắc được giải phóng hoàn toàn.
B. Chấm dứt ách xâm lược và thống trị của thực dân Pháp.
C. Tạo cơ sở để giải phóng miền Nam.
D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây.
'Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:
a) Tập trung – tập trung lực lượng vào những việc chính.
b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy.
c) Kịp thời – kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội”(Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng
sản Đông Dương, tháng 8-1945, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội, 2000, tr.425)
a) Nội dung của Nghị quyết yêu cầu cần phải tập trung,thống nhất, kịp thời chớp thời cơ để Tổng
khởi nghĩa.
b) Khi biết tin quân Nhật đầu hàng, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định thời cơ cách mạng đã
chín muồi.
c) Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra 3 nguyên tắc sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc ở châu
Âu.
d) Việc xác định đúng thời cơ cách mạng đã làm cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám diễn ra nhanh
hơn và ít đổ máu.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây.
“Trong lịch sử hiện đại Việt Nam, thời kì 1945 -1954, nhất là giai đoạn từ tháng 9 - 1945 đến
cuối năm 1950 có vị trí đặc biệt và có nhiều đặc điểm. Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã thành
công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được thành lập, nhưng nền độc lập của Việt Nam chưa
được thế giới công nhận. Việt Nam vẫn là nơi các thế lực đế quốc tranh giành ảnh hưởng, và dẫn đến
kết cục là thực dân Pháp quay trở lại xâm lược, buộc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ phải
phát động một cuộc kháng chiến trường kì, toàn dân, toàn diện. Trên đất nước Việt Nam đã xuất hiện
hình thái đan xen giữa ta và địch”.

(Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Tập 10 (từ
năm 1945 đến năm 1950),NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017)
a) Theo đoạn tư liệu, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vừa mới ra đời đã được nhiều nước trên thế
giới ủng hộ và công nhận.
b) Mặc dù thừa nhận nền độc lập của Việt Nam, nhưng thực dân Pháp vẫn quay trở lại xâm lược.
c) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế có
nhiều diễn biến phức tạp.
d) Cụm từ “hình thái đan xen giữa ta và địch” trong đoạn trích là giữa nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa với quân phiệt Nhật Bản.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây.
“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp
định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là
sức mạnh của quân lực cộng hoà,... ..Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân
miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế
độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước
nhà ”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư
tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017).
a) Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô
Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.
b) Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng
hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.
c) Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 - 1975) là một đảng thống nhất
lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.
d) Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyền Cam-pu-chia Dân
chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chủng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng
thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam.
Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pốt đã mở ngay những cuộc hành
quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thố Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, Thổ Chu
ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ
tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành
cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam...
Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thố, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt
toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan.
Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Póto, giáng một đòn
mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng
lợi”.
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4, NXB Giáo dục
Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.483, 485)
a) Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh
xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
b) Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân
Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.
c) Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh,
thắng nhanh, không bị tổn thất người và của.
d) Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân
Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
------ HẾT ------

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT TỈNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1– NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN LỊCH SỬ. LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
Phần I . Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh chọn từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một trong những nội dung chính trong quá trình hoạt động của Cộng đồng Văn hóa- Xã hội
ASEAN là hướng tới xây dựng
A. tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.
B. cơ sở hạ tầng hiện đại cho các quốc gia thành viên sáng lập tổ chức ASEAN.
C. các chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo cho từng quốc gia ASEAN.
D. liên kết về văn hóa để xây dựng bản sắc giữa nội khối ASEAN với bên ngoài.
Câu 2: Nội dung nào sau đây là bối cảnh quốc tế xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp
(1945- 1954) của nhân dân Việt Nam?
A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành và phát triển.
B. Không quốc gia nào ủng hộ và thiết lạp quan hệ với Việt Nam
C. Nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô ngay từ đầu cuộc kháng chiến
D. Cuộc kháng chiến có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo
Câu 3: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định đưa tới thắng lợi của Cách mạng tháng
Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
B. Ba dân tộc ở Đông Dương có sự thống nhất về một quá trình tập dượt chu đáo.
C. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.
D. Khi Nhật đầu hàng, quân Đồng minh và quân Pháp chưa kịp vào Đông Dương.
Câu 4: Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh
dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. chiến thắng Ấp Bắc B. chiến thắng Vạn Tường.
C. chiến thắng Bình Giã. D. phong trào Đồng khởi.
Câu 5: Xu thế thế giới được hình thành đầu thế kỉ XXI là xu thế
A. hai cực B. đơn cực C. đa cực D. song phương
Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau
tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?
A. Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
B. Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.
C. Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.
D. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.
Câu 7: Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có
thuận lợi cơ bản nào sau đây?
A. Xu thế hoà hoãn Đông - Tây diễn ra, thé giới không còn xung đột.
B. Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
D. Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Câu 8: Địa phương nào cuối cùng giành được chính quyền trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở
Việt Nam?
A. Huế và Đà Nẵng B. Hà Nội và Hải Dương
C. Đồng Nai thượng và Hà Tiên D. Sài Gòn và Cà Mau
Câu 9: Thắng lợi nào dưới đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari tháng 1/1973?
A. Trận “ Điện Biên Phủ trên không” tháng 12-1972.
B. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
C. Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Mã đề 002

