PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS YÊN PHƯƠNG
Họ và tên: ……………………………………
Lớp: …… SBD............
BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2017- 2018
MÔN:VĂN 6
Thời gian làm bài: 90 Phút
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào bài làm chỉ một chữ cái đúng nhất
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Thánh Gióng” gì?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận
u 2: Thánh Gióng là truyền thuyết ở đời Hùng Vương thứ mấy?
A. Thứ năm B. Thứ sáu C. Thứ mưi D. Thứ ời tám
u 3:Khi làm vị ngữ thì danh từ cần có từ nào đứng trước?
A. Từ “ là ” B.Từ “của” C.Từ “hãy D.Từ “chớ”
Câu 4: Dòng o nêu kng đúng v chi tiết niêu cơm Thch Sanh đãi quân sĩ mười tám nước
chư hầu trong truyện “Thạch Sanh”?
A.Khẳng định sự phi thường tài giỏi của Thạch Sanh, niêu m ăn mãi không hết,
khiến các nước chư hầu đi từ chế giễu đến thán phục.
B.Ước mơ của người dân lao động về một cuộc sống đầy đủ, sung túc.
C.Khẳng định sức mạnh của quân mười tám ớc chư hầu.
D.Làm ng yếu tố thần kì hấp dẫn cho câu chuyện.
u 5: Thế nào là chỉ từ?
A.Chỉ từ là các từ định vị sự vật ở thời điểm phát ngôn.
B.Ch từ là các từ định vị sự vật trong khoảng cách gần với người nói.
C.Ch từ là những từ định vị sự vật trong không gian và thời gian.
D.Chỉ t là những tdùng để tr vào sự vật, nhằm xác định vị tcủa sự vật trong
không gian hoặc thi gian.
u 6: Trong các câu sau, câu nào có yếu tố tưởng tưng?
A.Tết năm nào nhà em cũng gói nấu nh chưng, bận rn đến đâu nhà em cũng
không thay đổi lệ đó
B.Năm ấy, vào đêm 29 tháng chạp, em cùng mẹ thức canh nồi bánh .
C.Đêm đã khuya, mọi người đã ngủ cả, mọi vật đều chìm vào yên lặng.
D.Bỗng em nghe thấy một tiếng nói lạ và thấy một người tóc búi củ hành, ăn mặc kiểu
xưa cũ, nhìn em mỉm cười.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
u 7: ( 1,0 điểm )
a.Ktên những thloi truyện dân gian mà em đã đưc học trong chương trình ngvăn lớp 6?
b.Nêu ý nghĩa bài học của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng?
u 8 :(1,0 đ): a.Xác định đâu là cụm danh từ, đâu là cụm đng từ trong các cụm từ sau?
-Đang lim dim mắt
- Vẫn còn khoẻ
-Những học sinh ấy
b. Đặt một câu với cụm danh từ ,một câu với cụm động tvừa tìm được ở phần trên.
Câu 9 :(5,0 điểm) .Kể về người thân của em.
……….Hết………..
C.Đáp án và biểu điểm.
I. Trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B A C D D
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7(1 đ)
a.Xác định đúng bốn thể loại truyện dân gian (0,5 đ)
-Truyn thuyết
-Cổ tích .
-Ngụ ngôn.
-Truyn cười.
b.Nêu đưc ý nghĩa bài hc ca truyện ng ngôn ch ngi đáy giếng đưc (0,5đ )
-Phê phán những kẻ hiểu biết nông cạn mà lại huênh hoang (0,25 đ)
-Khuyên mỗi người cn m rng tầm hiểu biết, không nên ch quan, kiêu ngo (0,25 đ)
u 8(1đ)
a. Xác định đúng mỗi cm từ được (0,25đ)
-Đang lim dim mắt cụm động từ.
- Những học sinh chăm chỉ cụm danh từ.
b.Đăt câu đúng mỗi câu( 0,25 đ)
-Thạch Sanh đang lim dim.
-Những học sinh ấy rất chăm chỉ.
Câu 9(5đ):
* Về hình thức: Phải đảm bảo một syêu cầu sau:
- Bài làm theo bố cục 3 phần: Mở bài – Thân bài – Kết bài.
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
- Li kể linh hoạt tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn
- Viết đúng chính tả, ngữ pháp, dùng từ thích hợp, hình ảnh sáng tạo
- Trình bày sạch sẽ…
*Về nội dung: Học sinh thể chọn người thân là: Ông,bà,cha,mẹ,anh, chị ,em -những
người trong gia đình. Học sinh nhiu cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội
dung cơ bản sau:
a.Mở bài 0,5đ
- Giới thiệu về người thân và những ấn tượng chung về người ấy
- Ngưi em kể là ai,có quan hệ với em như thế nào?
- Ấn tượng chung về phẩm chất,tính cách
b.Thân bài (4 đ)
*Gii thiệu đôi nét về hình dáng( Qua quan sát trực tiếp hoặc nhớ lại) (0,5đ)
*Kể về những nét tínhch đáng quý thể hiện qua hành động việc làm: (2,5đ)
- Thói quen,sở thích (1đ)
-Mối quan hệ đối với những người xung quanh,trong gia đình,người ngoài.(1,5đ)
+ Thương yêu, lo lắng,cm sóc
+ Nhiệt tình,sẵn lòng giúp đỡ
* Kỷ nim đáng nhớ về người thân: đó là những kỷ niệm gì?Kỷ niệm đó có ý nghĩa
như thế nào đối vi em?(1đ)
c. Kết bài: 0,5đ
- Tình cảm của em đối với người thân
- Mong ước những điều tốt đẹp cho người thân
- Làm cho ngưi thân vui lòng
* Cách cho điểm
- Điểm 4- 5: Đảm bảo nội dung trên nhưng còn vài sai sót nhỏ về lỗi chính tả.
Đim 2-3,5: Đảm bảo 2/3 nội dung trên, còn một số sai sót nhỏ về lỗi chính tả, diễn
đạt.
-Điểm 0,5-1,5: Đảm bảo 1/2 nội dung trên nhưng còn sai sót nhiều về lỗi chính tả,
din đạt.
- Điểm 1: Lời văn trong sáng, gợi cảm, diễn đạt tốt.
-Điểm 0: Không đảm bảo nội dung trên, không làm bài.