
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học (từ tuần 1 đến tuần
16) so với yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục.
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh. Trên cơ sở đó,
giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng
dạy học môn Ngữ văn.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9
TT
Kĩ
năng
Nộ ng n v
n
M ộ nhận th c
Tổng
%
ểm
N ận
T ng ể
Vận ng
Vận ng
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
TN
KQ
TL
1
Đọc
hiểu
Truyện thơ Nôm
4
0
0
2
0
1
0
1
50
2
Vi t
Viết bài văn nghị
luận xã hội về
một vấn đề cần
giải quyết (Trong
đời sống của học
sinh hiện nay).
0
2*
0
1*
0
1*
0
1*
50
Tổng
20
20
0
20+10
0
5+10
0
5+10
100
T
40%
30%
15%
15%
T ng
70%
30%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
TT
Kĩ năng
Nộ dung/
Đ n v
n
M ộ án giá
1
2.
Đọc hiểu
Viết
Truyện thơ
Nôm
Viết bài
văn nghị
luận xã hội
về một vấn
đề cần giải
quyết
(Trong đời
sống của
học sinh
hiện nay).
N ận :
-
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như cốt
truyện, nhân vật, lời thoại, bối cảnh…
-
- Nhận biết được thể loại của văn bản.
Thông ể :
-
- Tác dụng của câu đặc biệt.
-
- Hiểu được nội dung chủ đề; suy nghĩ, tâm trạng nhân vật;
tình cảm, thái độ của tác giả đối với nhân vật.
-
Vận ng:
-
- Trình bày ý kiến đồng ý/ không đồng ý của cá nhân với
những vấn đề gợi ra từ đoạn trích và giải thích.
- Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về vấn đề gợi lên qua
đoạn trích.
N ận : Nhận biết được yêu cầu của đề: kiểu văn bản nghị
luận về một vấn đề cần giải quyết trong đời sống của học sinh
hiện nay.
T ng ể : Viết đúng kiểu bài, đúng nội dung, hình thức.
Vận ng: vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các
phương tiện liên kết, các kĩ năng lập luận, biết kết hợp giữa lí
lẽ và dẫn chứng để làm rõ vấn đề nghị luận; ngôn ngữ trong
sáng, giản dị; thể hiện được quan điểm của bản thân về vấn đề
nghị luận.
Vận ng cao: sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ,
dẫn chứng một cách thuyết phục.

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ Văn ớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 ểm)
Đọc ạn trích:
“…Hở môi ra cũng thẹn thùng,
Để lòng thì phụ tấm lòng với ai
Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan1 chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim ,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề2.
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối3 hãy còn thơm lây.
Chiếc thoa với bức tờ mây4
Duyên này thì giữ, vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên!
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương5 nguyền ngày xưa
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy, so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió, thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt, khuất lời,
Rảy xin chén nước cho người thác oan.
Bây giờ trâm gãy gương tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!
Phận sao phận bạc như vôi!
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!”
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, NXB Văn hóa- thông tin,2011, tr.45,46,47)
*Bối cảnh của đoạn trích: Bọn sai nha gây nên vụ án oan đối với gia đình Thúy Kiều, nàng
buộc phải hy sinh mối tình với Kim Trọng, bán mình lấy tiền hối lộ cho chúng để cứu cha và
em khỏi đòn tra khảo dã man. Việc bán mình đã thu xếp xong, Kiều ngồi trắng đêm nghĩ đến
thân phận và tình yêu rồi nàng nhờ em gái là Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng.
Phần trích sau đây (từ câu 723 đến cao 756) là lời Thúy Kiều nói cùng Thúy Vân.
(1) keo loan: thứ keo nấu bằng huyết chim loan dùng để gắn kết các vật.
(2) quạt ước, chén thề: hai người tặng nhau quạt để tỏ ý ước hẹn trăm năm, uống rượu thề
nguyền chung thuỷ.
(3) chín suối: tức "cửu tuyền", chỉ âm phủ - cõi của người chết theo quan niệm xưa
(4) tờ mây: tờ giấy có trang trí hình mây ghi lời thề nguyền của hai người, cũng có thể là thư
từ giữa hai người.

(5) đàn, hương: những vật mà Kim Trọng - Thúy Kiều cùng có chung kỉ niệm (đêm thề
nguyền, khi Thuý Kiều sang nhà Kim Trọng, chàng Kim đã thêm hương vào lò hương, sau
khi thề nguyền, Kiều đã đánh đàn cho Kim Trọng nghe)
* Thực hi n các yêu cầu:
Câu 1: (0,5 ểm) Đoạn trích trên được viết theo thể thơ gì?
A.Thơ thất ngôn tứ tuyệt B. Thơ lục bát
C. Thơ thất ngôn bát cú D. Thơ song thất lục bát
Câu 2: (0,5 ểm) Dựa vào phần bối cảnh của đoạn trích, hãy cho biết tại sao Thúy Kiều lại
phải trao duyên cho Thúy Vân?
A. Do gia đình Thúy Kiều bị hàm oan, Kiều phải bán mình chuộc cha.
B. Do Thúy Kiều hết yêu Kim Trọng.
C. Thúy Vân muốn Thúy Kiều trao duyên cho mình.
D. Do gia đình Thúy Kiều ngăn cấm.
Câu 3: (0,5 ểm) Nhân vật chính trực tiếp bày tỏ tình cảm trong đoạn trích trên là ai?
A.Kim Trọng B.Thúy Vân C. Thúy Kiều D. Thúy Kiều-Kim Trọng
Câu 4: (0,5 ểm) Đoạn trích trên chủ yếu là lời của ai nói với ai?
A.Lời của Thuý Kiều nói với Kim Trọng. B.Lời của Thuý Kiều nói với Thuý Vân.
C.Lời độc thoại của nhân vật Thuý Kiều. D.Lời của tác giả nói với người đọc.
Câu 5: ( 1,0 ) Đoạn trích thể hiện tâm trạng gì của nhân vật Thuý Kiều?
Câu 6: ( 1,0 ) Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn thơ in đậm.
Câu 7: ( 0,5 ) Em có đồng tình với việc Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân không? Vì sao?
Câu 8: ( 0,5 ) Viết đoạn văn ngắn (3-5 câu) trình bày suy nghĩ của em về người phụ nữ trong
xã hội phong kiến qua nhân vật Thuý Kiều ở đoạn trích trên.
II. VIẾT (5.0 ểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: "Làm thế nào để
rèn luyện thói quen đọc sách cho học sinh?”

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
M n: Ngữ văn- Lớp 9
A. Hướng ẫn ng:
- iáo viên dựa vào yêu cầu của Hướng dẫn chấm này để đánh giá bài làm của
học sinh. Cần vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm, tránh đếm ý cho điểm. Đặc
biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết sâu sắc, sáng tạo trong nội dung và hình thức
trình bày.
- Việc chi tiết hóa nội dung cần đạt và điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng
dẫn chấm phải được thống nhất trong tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với số điểm
trong câu và tổng điểm toàn bài.
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm. Sau đó làm tròn số đúng theo quy định.
B. Hướng dẫn c thể:
Phần
Câu
Nội dung
Đ ểm
I
ĐỌC HIỂU
5,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
C
0,5
4
B
0,5
5
-Tâm trạng Thuý Kiều: thể hiện sự đau khổ, xót xa cùng cực khi phải
trao duyên cho Thuý Vân.
1,0
6
- Câu đặc biệt: Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!
- Tác d ng: ùng ể gọi- áp.
Lư ý: HS chỉ ra câu đặc biệt và nêu tác dụng của câu đặc biệt thì cho
tròn 1,0 điểm. Trường hợp hs chỉ nêu tác dụng mà không chỉ ra câu đặc
biệt, giáo viên vẫn cho tròn 1,0 điểm.
1,0
7
Hs nêu ý kiến hợp lí, thuyết phục :
+ Bày tỏ ý kiến đồng tình hoặc không đồng tình.
+ Trình bày lí lẽ thể hiện quan điểm .
Hướng dẫn chấm:
- HS bày tỏ ý kiến: 0,25 điểm
- Hs trả lời được 01 lí lẽ thể hiện quan điểm: 0,25 điểm.
- Hs không bày tỏ ý kiến và không trả lời được 01 lí lẽ thể hiện quan
điểm của người viết: không cho điểm.
0,5
8
- Hình thức : Đảm bảo hình thức ( đoạn văn ngắn 3-5 câu).
- Nội dung: HS nêu được suy nghĩ của bản thân về người phụ nữ trong
xã hội phong kiến qua nhân vật Thuý Kiều.
Gợi ý:
+ Người phụ nữ có những phẩm chất tốt đẹp ( HS có thể nêu được ít nhất
một phẩm chất tiêu biểu thể hiện trong đoạn trích như hiếu thảo, vị tha,
trọng tình cảm…)
+ Người phụ nữ có số phận đau khổ: hi sinh tình yêu vì gia đình, …
Hướng dẫn chấm: - Hs viết được đoạn văn đảm bảo được 02 ý phù hợp,
mỗi ý 0,25 điểm.
- Hs không viết được đoạn văn hoặc viết không phù hợp với chuẩn mực,
0.5

