
UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN Môn: Ngữ văn 9
Năm học 2024- 2025
Thời gian: 90 phút
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
Kĩ năng
Nội dung/đơn
vi2 kiê5n thư5c
Mức độ nhận
thức
Tổng
Nhâ2n
biê5t
Thôn
g hiê=u
Vâ2n
du2ng
TNK
QTL TNK
QTL TNK
QTL
1 Đọc
hiểu
Ngữ
liệu:
Thơ
song
thất
lục bát
400201
Số
điểm
2002015
Tỉ lệ 20% 0 0 20% 0 10% 50%
2 Viết Viết
được
một
bài
văn
nghị
luận
về tác
phẩm
văn
học
(truyệ
n)
0 1* 0 1* 0 1*
Số
điểm
0201025
Tỉ lệ 0 20% 0 10% 0 20% 50%

Tổng câu 4TN
1*
2TL
1*
1TL
1*
7
1*
Tổng điểm 4 3 3 10
Tổng lỉ lệ 40% 30% 30% 100%
A. BA=NG ĐĂ2C TA= ĐÊL KIÊ=M TRA
TT Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn
vi2 kiê5n
thư5c
Mư5c đô2
đa5nh gia5
Sô5 câu ho=i theo mư5c đô2 nhâ2n thư5c
Nhâ2n
biê5t
Thông
hiê=u Vâ2n du2ng
1 Đọc hiểu Thơ
song
thất lục
bát
Nhận biết:
- Xác định được thể thơ,
nhịp, thanh điệu, điển tích
Thông hiểu:
- Nhân vật
- Cảm xúc chủ đạo
Vận dụng:
-Bài học nhận thức về
trách nhiệm của bản thân
4 TN 2TL 1 TL
2 Viết Viết
bài
văn
nghị
luận
phân
tích
tác
phẩm
truyện
Nhận biết: Xác định được
cấu trúc bài văn nghị luận
văn học (phân tích tác
phẩm truyện)
Thông hiểu: Phân tích
được nội dung, nghệ thuật
tác phẩm truyện
Vận dụng: Bài viết phân
tích được nội dung, nghệ
thuật của tác phẩm, xây
dựng được lí lẽ, dẫn chứng
có hệ thống phù hợp, bước
1*TL 1*TL
1*TL

đầu thể hiện kĩ năng lập
luận mạch lạc, rõ ràng.
Vận dụng cao:
Viết được một bài văn
nghị luận về một tác
phẩm truyện có sức
thuyết phục cao.
C.ĐỀ KIỂM TRA
UBND HUYỆN NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
(Đề này gồm có 2 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 9
Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm):
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
ĐƯA TIỄN CHINH PHU
"Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,
Xếp bút nghiên theo việc đao cung.
Thành liền mong tiến bệ rồng,
Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời.
Chí làm trai dặm nghìn da ngựa,
Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao
Giã nhà đeo bức chiến bào,
Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dằng dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa, thuỷ khôn bằng thuyền".
(Trích Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm)
Chú thích:
- Thành liền: Bởi chữ "liên thành" (những thành liền nhau). Nước Triệu có hai hòn ngọc
bích, vua nước Tần viết thư xin đem năm thành trì đổi ngọc ấy. Về sau, vật gì quý báu
gọi là có giá "liên thành";

- Giặc trời: Bởi chữ "thiên kiêu". Hán thư có câu "Hồ giả thiên chi kiêu tử" (giặc Hồ là
đám con khó dạy của trời).
- Da ngựa: Bởi chữ "mã cách" (mã: ngựa; cách: da). Đời Đông Hán, Mã Viện, tướng
giỏi, từng nói: "Làm trai nên chết chốn sa trường biên ải, lấy da ngựa bọc thây chôn mới
gọi là trai".
- Thái Sơn, hồng mao: Tư Mã Thiên nói "Người ta vẫn có cái chết, song có cái chết đáng
nặng như núi Thái Sơn, có cái chết không đáng nhẹ như lông chim hồng". Ý nói có sự
đáng chết và không đáng chết.
- Cầu Vị: Bởi chữ "Vị kiều". Lý Bạch có câu thơ "Tuấn mã nhược phong phiêu, minh
tiên xuất Vị kiều" (Ngựa giỏi đi nhanh như gió cuốn, thét roi ra lối cầu sông Vị).
Từ câu 1 đến câu 4: Em hãy chọn phương án đúng trong các phương án dưới
đây bằng cách ghi chữ cái trước phương án đó vào giấy bài làm.
Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên ?
A.Truyện thơ Nôm. B. Thơ song thất lục bát.
C.Truyền truyền kì. D.Thơ tự do.
Câu 2. Bài thơ có cách ngắt nhịp chủ yếu là gì?
A. Hai dòng thất ngắt nhịp 4/3; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp 2/2/2 và 2/2/2/2.
B. Hai dòng thất ngắt nhịp 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp 4/2 và 2/2/2/2.
C. Hai dòng thất ngắt nhịp 4/3; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp 4/4 và 2/2/2/2.
D. Hai dòng thất ngắt nhịp 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp 2/2/2 và 2/2/2/2.
Câu 3. Đâu là điển tích điển cố được sử dụng trong bài thơ?
A. Dặm nghìn da ngựa. B. Cỏ mọc còn non.
C. Đeo bức chiến bào. D. Ào ào gió thu.
Câu 4. Câu thơ nào sau đây thể hiện vẻ đẹp của người chinh phu qua phép hoán
dụ?
A. Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao.
B. Chí làm trai dặm nghìn da ngựa.
C. Xếp bút nghiên theo việc đao cung.
D. Đưa chàng lòng dằng dặc buồn.
Từ câu 5 đến câu 7: Em hãy ghi câu trả lời của mình vào giấy bài làm.
Câu 5. Hình ảnh người chinh phu được khắc họa như thế nào trong tâm trí của người
chinh phụ?
Câu 6. Trình bày cảm xúc chủ đạo của đoạn trích?
Câu 7. Qua hình ảnh người chinh phu, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm đối với bản
thân, gia đình và đất nước. Nêu cảm nhận ngắn gọn trong 4 - 5 câu.
II. VIẾT (5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện truyền kì mà em ấn tượng.
HẾT.

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)
D.HƯỚNG DẪN CHẤM
Phầ
n
Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 5.0
1B 0.5
2D 0.5
3A 0.5
4C 0.5
5Hs có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng đảm bảo 2 ý sau:
+ Chàng là một trang anh hùng hào kiệt sẵn sàng lên đường
lập công giết giặc.
+ Chàng là hiện thân của đáng nam nhi đại trượng phu
trung quân ái quốc.
(1 ý: 0.5 đ)
1.0
6Hs có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng đảm bảo ý sau:
Buồn thương, lưu luyến không nỡ rời xa
1.0
8Hs có thể diễn đạt theo nhiều cách
* Để thể hiện trách nhiệm với bản thân, gia đinh và đất
nước:
- Xác định mục tiêu, không ngừng nỗ lực, kiên trì học tập,
rèn luyện...
- Trau dồi nhân cách tốt đẹp trở thành niềm tự hào của bạn
bè, của gia đình…
->Xây dựng cuộc sống tương lai tốt đẹp, thịnh vượng cho
bản thân và gia đình, là tế bào của xã hội góp phần xây dựng
1.0

