
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023-2024.
Môn: Ngữ văn – Lớp 9.
A. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học (từ tuần 1
đến tuần 16) so với yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục.
B. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp kế hoạch của trường
C. ĐỀ KIỂM TRA :
I. MA TRẬN:
T
T
Kỹ
năng
Nội
dung/
Đơn vị
kỹ năng
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết
(số câu)
Thông
hiểu
(số câu)
Vận
dụng
(số
câu)
Vận
dụng
cao
(số câu)
1
Đọc
Ngữ liệu
(4 câu)
- Tác giả, tác
phẩm;
- Hoàn cảnh sáng
tác;
- Nhận biết:
phương châm hội
thoại, lời dẫn trực
tiếp.
(1 câu)
Cảm nhận
được phẩm
chất của
người bà
trong đoạn
thơ.
(1 câu)
Bày tỏ
cảm xúc
của bản
thân về gia
đình, quê
hương…
0
6(câu)
Đoạn trích
thơ(SGK).
Tỷ lệ % điểm
30
10
10
50
2
Viết
1*
1*
1*
(1 câu)
1(câu)
Tỷ lệ % điểm
10
20
10
10
50
Tỷ lệ % điểm các
mức độ
40
30
20
10
100
II. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I (2023-2024)
MÔN: NGỮ VĂN 9 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
MÔ TẢ
Văn
Đoạn trích
Nhận biết:
- Tác phẩm. Tác giả ;
- Hoàn cảnh sáng tác;

bản
Thơ (SGK).
Thông hiểu:
- Hiểu được : phẩm chất của người bà.
Vận dụng:
-Bày tỏ cảm xúc của bản thân về gia đình, quê
hương…
Tiếng
Việt
-------
Tập
làm
văn
- Các phương châm
hội thoại,
- Lời dẫn trực tiếp.
Nhận biết :
Nhận biết: phương châm hội thoại, lời dẫn
trực tiếp- dấu hiệu nhận biết.
.
Kể một câu
chuyện cảm
động về tình
yêu thương.
Nhận biết:
- Nêu lên được câu chuyện cảm động về tình yêu
thương - Xác định cách trình bày bài văn tự sự.
Thông hiểu:
Biết sử dụng ngôi kể phù hợp, thể hiện được cảm
xúc, diễn biến tâm trạng của người kể qua câu
chuyện.
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, diễn đạt
bài văn tự sự.
Vận dụng
cao:
- Có sáng tạo trong diễn đạt, sử dụng câu linh
hoạt, từ ngữ sinh động, hấp dẫn.
- Biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu
tố miêu tả, miêu tả nội tâm và nghị luận.
III. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
ĐỀ CHÍNH THỨC:
I. PHẦN ĐỌC- HIỂU (5.0 điểm)
Câu
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Điểm
Câu 1
Đoan thơ trên trích trong bài “Bếp lửa” của Bằng Việt.
0,75điểm
Câu 2
Hoàn cảnh sáng tác: “Bếp lửa” được sáng tác năm 1963, khi tác giả
đang là sinh viên ngành Luật ở nước ngoài ( Liên xô cũ).
0,75điểm
Câu 3
Lời dặn của bà đã vi phạm phương châm về chất … (nói không
đúng sự thật- nhắc cháu giấu bố khó khăn ở quê hương).
0,75điểm
Câu 4
- Những câu thơ sử dụng lời dẫn trực tiếp: "Bố ở chiến khu….bình
yên!".
- Dấu hiệu nhận biết: những câu thơ này nằm trong dấu ngoặc kép,
và đằng sau dấu hai chấm.
0,75điểm
Câu 5
- Một người bà kiên trì, cần mẫn, giàu đức hi sinh( nhen nhóm, xây
dựng lại những gì mất mát trong chiến tranh);
- Trong lòng bà vẫn luôn ẩn chứa ngọn lửa của tình yêu thương,
niềm tin và hy vọng, là ngọn lửa không bao giờ tắt.
0,5điểm
0,5 điểm
Câu 6
- Hình ảnh người bà là biểu tượng cho sự yêu thương, niềm tin,
0,5điểm

nguồn cội gia đình và quê hương, sức sống bền bỉ của con người.
- Từ đó trong mỗi chúng ta phải biết sống chung thủy, nhân nghĩa;
phải có lòng biết ơn, yêu quý ông bà, cha mẹ; có cách đối xử ân
tình với làng xóm, với quê hương, nguồn cội.
0,5 điểm
II. LÀM VĂN (5.0 điểm)
Tiêu chí đánh
giá
Điểm
1. Yêu cầu chung:
a) Yêu cầu về kĩ năng:
-
Bài viết phải được tổ chức thành văn bản tự sự hoàn chỉnh; kết cấu
hợp lý, diễn đạt trôi chảy.
-
Biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, miêu tả nội
tâm, nghị luận, thể hiện được cảm xúc, diễn biến tâm trạng của người kể
qua câu chuyện; biết sử dụng ngôi kể phù hợp.
b) Yêu cầu về nội dung: Câu chuyện kể có tính chân thực, thể hiện được
tình yêu thương, chia sẻ…
2. Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo các phần của bài văn tự sự: Trình bày đầy đủ bố cục 3
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
0.25
b) Xác định đúng đối tượng tự sự: Kể một câu chuyện cảm động về tình
yêu thương em biết hoặc em từng trải qua.
0.25
c) Viết bài: Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đáp ứng được những ý cơ bản sau:
1.Mở bài: Giới thiệu câu chuyện hay một nhân vật có tình yêu thương mà
em định kể.
Em được đọc, được nghe, được tham gia hay chứng kiến câu chuyện đó.
2.Thân bài:
- Diễn biến của câu chuyện: Kể lại tình huống, hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện, liên quan đến ai, cách thể hiện tình cảm của mọi người như thế
nào? .
3. Kết bài: Kết thúc câu chuyện và cảm nghĩ của em về câu chuyện được
kể.
0.5
3.0
0.5
d) Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, sự sáng tạo trong xây dựng trình
tự kể, sử dụng ngôi kể, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về nội dung kể.
0.25
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
0.25
IV. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:

TRƯỜNG THCS PHAN TÂY HỒ
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm có 01 trang)
I. ĐỌC- HIỂU (5.0điểm):
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…
Câu 1 (0,75điểm): Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai?
Câu 2 (0,75điểm): Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Câu 3 (0,75điểm): Lời dặn của người bà trong đoạn thơ trên đã vi phạm phương châm
hội thoại nào? Lí giải?
Câu 4(0,75điểm): Tìm những câu thơ sử dụng lời dẫn trực tiếp. Chỉ ra dấu hiệu nhận
biết?
Câu 5 (1.0điểm): Hình ảnh người bà hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào trong
ba câu thơ sau :
Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…
Câu 6 (1.0điểm): Phẩm chất cao đẹp của người bà đã khơi gợi trong em cảm xúc gì về
tình cảm gia đình, quê hương, đất nước?
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (5.0điểm):
Kể một câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa con người trong cuộc sống
mà em biết hoặc em từng trải qua.
------------ HẾT --------------
ĐỀ CHÍNH

KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023-2024.
(Dành cho học sinh khuyết tật)
Môn: Ngữ văn – Lớp 9.
I. MA TRẬN:
T
T
Kỹ
năng
Nội
dung/
Đơn vị
kỹ năng
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết
(số câu)
Thông
hiểu
(số câu)
Vận
dụng
(số
câu)
Vận
dụng
cao
(số câu)
1
Đọc
Ngữ liệu
(5 câu)
- Tác giả, tác
phẩm;
- Hoàn cảnh sáng
tác;
- Nhận biết:
+ phương châm
hội thoại, lời dẫn
trực tiếp.
+ Công việc của
người bà.
.
(1 câu)
Tình cảm
của em với
gia đình,
quê
hương…
0
6(câu)
Đoạn trích
thơ(SGK).
Tỷ lệ % điểm
30
10
10
50
2
Viết
1*
1*
1*
1(câu)
Tỷ lệ % điểm
30
10
10
50
Tỷ lệ % điểm các
mức độ
60
20
20
100
II. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I (2023-2024)
(Dành cho học sinh khuyết tật)
MÔN: NGỮ VĂN 9 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
MÔ TẢ
Văn
bản
Đoạn trích
thơ
Nhận biết:
- Tác phẩm. Tác giả ;
- Hoàn cảnh sáng tác;
- Nhận biết công việc của người bà.
Thông hiểu:

