
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 03 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2023-2024
Ngày thi: 19/01/2024
Môn: HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1. (3,0 điểm)
1.1. Hãy giải thích ngắn gọn. Viết phương trình phản ứng (nếu có)
a. Để dập tắt các đám cháy xăng dầu nhỏ người ta dùng chăn chiên (được làm từ sợi cotton với
nguyên liệu chính là sợi bông) thấm nước.
b. Có thể dùng nước sôi hoặc dùng xút để thông các ống nước thải nhà bếp bị tắc do dầu mỡ đóng
rắn và bám vào đường ống.
c. Trong bình của thợ lặn hoặc tàu ngầm thường sử dụng natri peoxit (Na2O2) để cung cấp oxi.
1.2. Cho hình vẽ thí nghiệm sau:
Để yên hai cốc sau một thời gian. Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích bằng phương trình phản
ứng (nếu có).
1.3. Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin có mặt Na được một loại cao su có tính chống
dầu cao. Oxi hóa một mẫu cao su này nhận thấy số mol O2 cần phản ứng bằng 1,3088 lần số mol
CO2 sinh ra. Xác định tỉ lệ số mắc xích buta-1,3-đien và acrilonitrin trong mẫu cao su trên.
Câu 2. (2,0 điểm)
2.1. Geniposit (hình bên) là một hợp chất được tách ra từ quả dành
dành. Thủy phân geniposit sinh ra hai sản phẩm là genipin và
D-glucozơ. Genipin tham gia phản ứng tạo màu với gelatin (đây là cơ
sở để phát hiện dấu vân tay trong kĩ thuật hình sự). Hãy viết sơ đồ phản
ứng tạo genipin và phản ứng của genipin với một aminoaxit để giải
thích hiện tượng trên.

Trang 2
2.2. Oxi hóa 150 mg amilozơ bởi NaIO4 thu được 0,0045 mmol axit fomic. Tính số lượng trung
bình các gốc glucozơ trong phân tử amilozơ; biết rằng khi oxi hóa 1 mol amilozơ bằng NaIO4, số
gốc glucozơ đầu mạch tạo ra 1 mol axit fomic, số gốc glucozơ cuối mạch tạo ra 2 mol axit fomic.
Câu 3. (6,0 điểm)
3.1. Xác định các chất hữu cơ X, Y, Z, T, M, N, K (có hai chất thuộc loại anđehit, biết MZ + MN
= 123) và viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
X (1)
→
CH4 (2)
→
Y (3)
→
Z (4)
→
T (5)
→
M (6)
→
N (7)
→
K (8)
→
X
3.2. Cho các chất X, Y, Z, T trong các chất cho sau: anilin, etylamin, glucozơ, fructozơ,
fomandehit, saccarozơ, Lys-Gly-Ala, Glu-Val-Ala. Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T
(trong dung dịch) thu được các kết quả theo bảng sau:
STT
Mẫu thử
Thí nghiệm
Hiện tượng
1
X hoặc T
Tác dụng với quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
2
Y
Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng
Có kết tủa Ag
3
Z
Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng
Không hiện tượng
4
Y
Tác dụng với dung dịch brom
Mất màu dung dịch brom
5
Y hoặc Z
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Dung dịch xanh lam
6
T
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Xác định các chất X, Y, Z, T. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra (nếu có).
3.3. E là este thuần chức, mạch không nhánh. Đun nóng m gam E với 175 ml dung dịch NaOH
2M đến hoàn toàn thu được dung dịch X. Trung hoà X cần 150 ml dung dịch HCl 1M thu được
dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 23,575 gam hỗn hợp hai muối khan và 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol
đơn chức. Xác định công thức cấu tạo của E.
Câu 4. (3,0 điểm)
4.1. Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở X, Y (trong đó X là một amin, Y là một ancol đơn chức).
Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp E gồm a mol X và b mol Y (a > b), thu được N2; 0,38 mol
CO2 và 0,60 mol H2O. Tính phần trăm khối lượng của X trong E.
4.2. Thủy phân một lượng hexapeptit X thu được 3,02 gam Ala-Gly-Val-Gly; 4,9 gam Val-Gly-
Ala; 5,64 gam Ala-Val; 3,51 gam Val; 3,375 gam Gly; còn lại là Gly-Ala và Ala có tỉ lệ số mol
tương ứng là 1 : 5. Tính tổng khối lượng phần còn lại Gly-Ala và Ala trong hỗn hợp sản phẩm.
Câu 5. (6,0 điểm)
5.1. Cho 6 dung dịch đựng trong 6 lọ mất nhãn riêng biệt sau: Fe(NO3)2, AlCl3, NaHCO3, Na2CO3,
BaCl2, và NaHSO4. Chỉ dùng thêm HCl loãng, trình bày cách nhận biết các dung dịch trên. Viết
các phương trình hóa học xảy ra.
5.2. Cho 19,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng hoàn toàn với dung
dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y chứa 100,8 gam muối và 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí Z

Trang 3
gồm NO và NO2 (tỉ lệ mol 1 : 1). Nếu cho 26,88 gam kim loại R phản ứng với 500 gam dung dịch
HCl 7,3% thì thu được V lít khí H2 (đktc). Tính giá trị của V.
5.3. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường
độ dòng điện không đổi, ta có kết quả ghi theo bảng sau:
Thời gian (s)
Khối lượng
catot tăng (gam)
Anot
Khối lượng
dung dịch giảm
(gam)
3088
m
Thu được khí Cl2 duy nhất
10,80
6176
2m
Khí thoát ra
18,30
t
2,5m
Khí thoát ra
22,04
Xác định giá trị của t.
----------HẾT----------
Học sinh không dùng bảng tuần hoàn khi làm bài. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinh:………………………………………………………………………Lớp:……

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2023-2024
Khóa ngày: 19/01/2024
Môn thi: Hóa học 12
Câu 1. (3,0 điểm)
1.1. Hãy giải thích ngắn gọn. Viết phương trình phản ứng (nếu có)
a. Để dập tắt các đám cháy xăng dầu nhỏ người ta dùng chăn chiên (được làm từ sợi cotton với
nguyên liệu chính là sợi bông) thấm nước.
b. Có thể dùng nước sôi hoặc dùng xút để thông các ống nước thải nhà bếp bị tắc do dầu mỡ đóng
rắn và bám vào đường ống.
c. Trong bình của thợ lặn hoặc tàu ngầm thường sử dụng natri peoxit (Na2O2) để cung cấp oxi.
1.2. Cho hình vẽ thí nghiệm sau:
Để yên hai cốc sau một thời gian. Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích bằng phương trình phản ứng
(nếu có).
1.3. Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin có mặt Na được một loại cao su có tính chống dầu
cao. Oxi hóa một mẫu cao su này nhận thấy số mol O2 cần phản ứng bằng 1,3088 lần số mol CO2
sinh ra. Xác định tỉ lệ số mắc xích buta-1,3-đien và acrilonitrin trong mẫu cao su trên.
Câu 1
HƯỚNG DẪN CHẤM
Điểm
1.1.
1,0đ
a. Nhờ ướt nước, các sợi cotton sẽ nở ra, làm kín bề mặt chăn => tăng hiệu
quả của việc cách ly đám cháy.
Ngoài ra còn giúp nhiệt độ đám cháy giảm đi, nhanh bị dập tắt.
0,125
0,125
b. Khi đổ nước sôi vào dầu mỡ động thực vật bị nóng chảy và tan ra trôi theo
nước. Hoặc dùng xút hòa tan chất béo tạo ra các chất tan trong nước.
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 𝑡𝑜
→ 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
0,25
0,25
c. Do natri peoxit hấp thụ khí CO2 giải phóng O2 theo phương trình phản ứng:
2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2
0,25
1.2.
1,0đ
Hiện tượng:
- Cốc (1): dung dịch ngay sát đinh sắt chuyển màu xanh chứng tỏ có ion Fe2+:
sắt bị ăn mòn điện hóa (Thực tế đinh sắt không thể làm từ sắt nguyên chất mà
làm từ hợp kim của Fe và C)
- Cốc (2): dung dịch không đổi màu, dây kẽm bị ăn mòn dần
0,25
0,25
Giải thích:
- Đinh sắt là cực dương, dây Zn quấn quanh đinh sắt là cực âm
- Ở cực âm: Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e
- Ở cực dương: O2 bị khử: 2H2O + O2 + 4e → 4OH-
0,25
0,125
0,125
1.3.
1,0đ
C4H6 + 11
2 O2 → 4CO2 + 3H2O
x 5,5x 4x
0,25

C3H3N + 15
4 O2 → 3CO2 + 3
2H2O + 1
2N2
y 3,75y 3y
0,25
5,5x + 3,75y = 1,3088 (4x + 3y)
=> x : y = 2 : 3
0,25
0,25
Câu 2. (2,0 điểm)
2.1. Geniposit (hình bên) là một hợp chất được tách ra từ quả dành dành.
Thủy phân geniposit sinh ra hai sản phẩm là genipin và
D-glucozơ. Genipin tham gia phản ứng tạo màu với gelatin (đây là cơ
sở để phát hiện dấu vân tay trong kĩ thuật hình sự). Hãy viết sơ đồ phản
ứng tạo genipin và phản ứng của genipin với một aminoaxit để giải thích
hiện tượng trên.
2.2. Oxi hóa 150 mg amilozơ bởi NaIO4 thu được 0,0045 mmol axit
fomic. Tính số lượng trung bình các gốc glucozơ trong phân tử amilozơ;
biết rằng khi oxi hóa 1 mol amilozơ bằng NaIO4, số gốc glucozơ đầu
mạch tạo ra 1 mol axit fomic, số gốc glucozơ cuối mạch tạo ra 2 mol axit fomic.
Câu 2
HƯỚNG DẪN CHẤM
Điểm
2.1.
1,0đ
Phản ứng thủy phân geniposit thu được genipin và D-glucozơ
0,5đ
Xác định
đúng 1 sản
phẩm:
0,25đ
Gelatin (có trong da) cấu tạo từ các polipeptit, lấy đại diện là một aminoaxit
như glyxin, ta có phương trình:
sản phẩm có màu để phát hiện dấu vân tay trong kĩ thuật hình sự.
0,5đ
Xác định
aminoaxit
/ sản
phẩm:
0,25đ
2.2.
1,0đ
(C6H10O5)n HIO4
→
3HCOOH
0,25
namilozơ = 0,0045
3 = 0,0015 (mmol)
0,25
M
amilozơ = 150
0,0015 = 100000 (đvC)
0,25
nglucozơ = 100000
162 ≈ 617
0,25
Câu 3. (6,0 điểm)
3.1. Xác định các chất hữu cơ X, Y, Z, T, M, N, K (có hai chất thuộc loại anđehit, biết MZ + MN =
123) và viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
X (1)
→
CH4 (2)
→
Y (3)
→
Z (4)
→
T (5)
→
M (6)
→
N (7)
→
K (8)
→
X
3.2. Cho các chất X, Y, Z, T trong các chất cho sau: anilin, etylamin, glucozơ, fructozơ, fomandehit,
saccarozơ, Lys-Gly-Ala, Glu-Val-Ala. Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung
dịch) thu được các kết quả theo bảng sau:

