Trang 1/8 - Mã đề thi 132 - https://thi247.com/
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
Mã đề thi: 132
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2022-2023
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.
(Đề gồm 08 trang; Thí sinh làm bài vào Phiếu trả lời trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã số: .............................
Câu 1: Sự di truyền bệnh P người do 1 trong 2 alen của một gen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả
hệ dưới đây. c chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng bệnh P di truyền độc
lập với tính trạng nhóm máu và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Có tối đa 7 người mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu
B. Xác suất sinh con gái có máu B và không bị bệnh P của cặp 7-8 là
5
36
C. Xác định được chính xác kiểu gen của 6 người
D. Xác suất sinh con có máu O và bị bệnh P của cặp 7-8 là
1
24
Câu 2: Cho các xu hướng xuất hiện trong quần thể như sau:
1. Tần số các alen không đổi qua các thế hệ 5. Quần thể phân hóa thành các dòng thuần
2. Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ 6. Đa dạng về kiểu gen
3. Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ 7. Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện
4. Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ
Theo lý thuyết, có bao nhiêu xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần?
A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
Câu 3: Gen B 1200 cặp bazơ nitơ tổng s3120 liên kết hidro. Gen B tiến hành nhân đôi 6 lần.
Trong quá trình này đã có một bazơ xitôzin của một gen trở thành dạng hiếm. Quá trình nhân đôi đã tạo ra 3
gen đột biến (gen b). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xitozin trở thành dạng hiếm ngay sau khi hết lần nhân đôi thứ ba
II. Gen B có 480 nuclêôtit loại A, 720 nuclêôtit loại G
III. Gen B và gen b có tổng số nuclêôtit bằng nhau
IV. Quá trình nhân đôi được môi trường cung cấp 45360 nuclêôtit loại X
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 4: ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi
cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A. XAXA × XaY B. XaXa × XAY C. XAXa × XaY D. XAXa × XAY
Câu 5: Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử đang diễn ra. Phát biểu nào sau đây
sai?
A. Quá trình này có thể xảy ra ở pha G1 trong kỳ trung gian
B. Nguyên tắc được sử dụng trong quá trình này là bán bảo toàn và bổ sung
C. X là enzim có khả năng tháo xoắn phân tử ADN
D. Đơn phân tiếp theo được gắn vào đầu 3’ của phân tử đang hình thành
Trang 2/8 - Mã đề thi 132 - https://thi247.com/
Câu 6: Một loài thực vật, A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả tròn; các alen đột biến
đều alen lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy định quả dài. Biết rằng không
phát sinh đột biến mới các cặp gen phân li độc lập. Theo thuyết, bao nhiêu phát biểu sau đây là
đúng?
I. Quần thể có tối đa 80 kiểu gen đột biến
II. Trong số các thể đột biến có 19 kiểu gen
III. Có tổng số 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây thấp, hoa đỏ, quả tròn
IV. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về 2 tính trạng
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là sai về ADN ở tế bào nhân thực?
A. Các tác nhân đột biến tác động lên cả ADN trong nhân tế bào và ADN trong tế bào chất
B. ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất
C. Các phân tử ADN trong nhân tế bào cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào
chất có cấu trúc kép, mạch vòng
D. Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử
luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu
Câu 8: Xét một gen có 2 alen ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân
thấp. Một quần thể ở thế hệ xuất phát 96% y thân cao. Qua quá trình ngẫu phối, khi quần thể đạt trạng
thái cân bằng di truyền có 84% cây thân cao. Tỷ lệ cây thân cao thuần chủng ở thế hệ xuất phát là
A. 24% B. 10% C. 22% D. 76%
Câu 9: người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Quần
thể 1 cấu trúc di truyền: 0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa. Quần thể 2 cấu trúc di truyền: 0,16AA: 0,48Aa:
0,36aa. Một cặp vợ chồng đều da bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc
quần thể 2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là
11
48
B. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bạch tạng
3
16
C. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là
21
48
D. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là
5
16
Câu 10: Phép lai P:
XDXd x
AB
ab
XDY thu được F1. Trong s cá th F1, số thể cái kiểu hình
trội về cả ba tính trạng chiến tỉ lệ 33%. Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn
toàn; không xẩy ra đột biến nhưng xẩy ra hoán vị cả hai bên với tần số như nhau. Theo thuyết, tần số
hoán vị gen là
A. 20% B. 30% C. 40% D. 10%
Câu 11: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng trội không hoàn toàn. Cho hai
cây P có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở
F1 có thể không xuất hiện trường hợp nào sau đây?
A. F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 B. F1 chỉ có 1 loại kiểu hình
C. F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:6:3:1:1:1 D. F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1
Câu 12: Một quần thể người gồm 20000 người, có 4 nữ bị máu khó đông. Biết quần thể này ở trạng thái cân
bằng, gen gây bệnh gen lặn nằm trên NST giới tính X đoạn không tương đồng (tlệ nam nữ 1:1). S
lượng nam giới trong quần thể bị máu khó đông là bao nhiêu?
A. 400 B. 200 C. 250 D. 300
Câu 13: người, xét 6 tế bào sinh dục vùng chín kiểu gen
AB
ab
giảm phân bình thường tạo giao tử.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ các loại giao tử đực thu được là 1 : 1
B. Chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử thu được là 5 : 5 : 1 : 1
Trang 3/8 - Mã đề thi 132 - https://thi247.com/
C. Chỉ có một tế bào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ các loại giao tử đực thu được là 11 : 11 : 1 : 1
D. Cả 6 tế bào đều có hoán vị gen thì tỉ lệ các loại giao tử cái có thể thu được là 2 : 2 : 1 : 1
Câu 14: một loài thực vật, alen A quy định nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định xẻ; alen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho y nguyên, hoa đỏ giao phấn với
cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ l
30%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo thuyết, ở F1 số y lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ
lệ là
A. 5% B. 20% C. 50% D. 10%
Câu 15: thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen là: 0,1AABb: 0,2AaBb: 0,6aaBb:
0,1aabb. Biết rằng hai cặp gen Aa và Bb tương tác bổ sung, trong kiểu gen cả alen A và B quy định hoa
đỏ; kiểu gen chỉ 1 alen A hoặc B quy định hoa vàng, c kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Quần thể
không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Kiểu hình hoa trắng ở F4 chiếm tỉ lệ là
2177
5127
B. Kiểu hình hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ là
133
1280
C. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F4, xác suất thu được cây thuần chủng là
D. Ở F2 quần thể có tối đa 9 loại kiểu gen
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực?
A. Số lượt tARN bằng số bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN
B. Với 2 loại nucleotit A và G có thể tạo ra tối đa 8 loại mã bộ ba khác nhau
C. Có 1 loại tARN vận chuyển axit amin mở đầu chuỗi polipeptit
D. Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN
Câu 17: Phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Tế bào trong khối u ác tính có khả năng di chuyển vào máu để đi đến các cơ quan khác
B. Quần thể người không thấy xuất hiện đột biến số lượng ở cặp NST số 1 số 2 hai cặp NST này
cấu trúc bền vững thuận lợi cho việc phân ly NST
C. Bệnh pheninketo niệu do đột biến gen hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin
pheninalanin thành axit amin tirozin
D. Bệnh ung thư được phát sinh có thể do đột biến gen hoặc đột biến NST
Câu 18: Phát biểu nào dưới đây đúng khi môi trường không đường lactôzơ nhưng opêron Lac vẫn
thực hiện phiên mã?
A. Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm tăng lượng prôtêin ức chế tạo ra
B. Vùng khởi động của opêron Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc không còn khả năng liên kết với
enzim ARN polimeraza
C. Gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới prôtêin do gen y quy định tổng hợp bị biến đổi không gian
không trở thành enzim xúc tác
D. Vùng vận hành của opêron Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc không gian không còn khả ng liên
kết với prôtêin ức chế
Câu 19: một loài thực vật bộ NST 2n = 24. Tính trạng màu hoa do 1 locut gen nằm trên NST thường
quy định, trong đó, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng. Cho 3 cây hoa đỏ đồng hợp giao
phấn với cây hoa trắng, đời con thu được 84 cây hoa đỏ 1 cây hoa trắng. Giải thích nào là đúng về sự
xuất hiện của cây hoa trắng?
A. Đột biến mất đoạn NST mang alen a ở cây hoa đỏ
B. Đột biến số lượng NST đã xảy ra trong giảm phân của cây hoa đỏ
C. Đột biến số lượng NST hoặc đột biến gen đã xảy ra trong nguyên phân của cây hoa đỏ
D. Đột biến gen đã xảy ra trong giảm phân của cây hoa trắng
Câu 20: một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc
XY). Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín một thể của loài trên kiểu gen AaBbDd
Ee
fF
XX
,
người ta thấy
1
3
số tế bào sinh giao tử hoán vị gen tạo ra các loại giao tmới. Biết rằng mọi quá trình
Trang 4/8 - Mã đề thi 132 - https://thi247.com/
sinh học diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, thể y cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham
gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa?
A. 12 hoặc 32 B. 16 hoặc 12 C. 24 hoặc 96 D. 12 hoặc 1
Câu 21: một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B
quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Các gen đều nằm trên nhiễm
sắc thể thường sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây
giao phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 thu được 7 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến,
nếu xảy ra hoán vị gen thì tần số hoán vị 50%. Nếu không xét đến vai trò bố mẹ, tính theo thuyết thì số
phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 22: một loài thực vật, alen A - hoa đỏ, a - hoa trắng; B - cánh hoa y, b - cánh hoa mỏng, các gen
trội lặn hoàn toàn, hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Nếu không phân biệt thể làm
bố mẹ thì trong quần thể có bao nhiêu phép lai cho đời con kiểu hình phân tính tỉ lệ 3:3:1:1?
A. 4 B. 6 C. 2 D. 1
Câu 23: Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết
II. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
III. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
IV. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 24: Xét một gen nằm tn NST tng có 3 alen là A1, A2 A3. Trong một quần thể ngẫu phối, thế
hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền tần số c kiểu gen A1A2, A1A3 A2A3 bằng nhau. Biết
rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Thế hệ P có tỉ lệ các loại kiểu gen là 1 : 2 : 1 : 1 : 1 : 2
B. Nếu alen A1 trội hoàn toàn so với alen A2 và A3 thì kiểu hình do alen A1 quy định luôn chiếm tỉ lệ bé nhất
C. Tổng tần số các loại kiểu gen dị hợp luôn bằng tổng tần số các loại kiểu gen đồng hợp
D. Nếu tất cả các thể kiểu gen đồng hợp không khả năng sinh sản thì thành phần kiểu gen của
quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P
Câu 25: một loài thực vật tính trạng chiều cao y tương tác cộng gộp. Cho lai cây cao nhất với cây thấp
nhất thu được các cây F1. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 9 loại kiểu gen. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình
thấp nhất chiều cao 70cm, y cao 90cm chiếm tỉ lệ nhiều nhất. Theo lí thuyết trong các kết luận dưới
đây có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Cây cao nhất có chiều cao 110cm II. Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80cm
III. Cây có chiều cao 90cm chiếm tỉ lệ 27,25% IV. F2 có 18 kiểu gen
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 26: Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. Ung thư xuất hiện ở các tế bào sinh dưỡng nên thường không được di truyền
B. Ung thư là một loại bệnh nan y chưa có thuốc đặc trị
C. Đột biến gen ức chế khối u làm cho gen mất kiểm soát khối u thường là đột biến lặn
D. Gen gây bệnh ung thư vú ở người thuộc đột biến lặn
Câu 27: một loài, xét hai cặp gen A, a B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Xét
phép lai P: AaBb × ♀AaBb. Cho biết trong quá trình giảm phân của thể đực 2% số tế bào cặp
nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế
bào khác giảm phân bình thường. Khả năng sống sót và thụ tinh của các giao tử đều như nhau. Có bao nhiêu
phát biểu dưới đây là đúng?
I. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử
II. Số kiểu gen tối đa ở F1 là 24
III. Số kiểu gen đột biến tối đa ở F1 là 12
IV. Hợp tử có kiểu gen AAB chiếm tỉ lệ 0,0625%
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 28: một loài thực vật A - cây cao, a - thân thấp; B - quả tròn, b - quả dài. Các gen trội lặn hoàn toàn,
hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Cho giao phấn hai cây với nhau, thu được F1 gồm
312 y trong đó 78 cây thân thấp, qudài. Biết rằng không phát sinh đột biến. Trong các phép lai sau
đây có bao nhiêu phép lai phù hợp kết quả trên?
Trang 5/8 - Mã đề thi 132 - https://thi247.com/
1. AaBb x Aabb 2. AaBB x aaBb 3. Aabb x Aabb 4. aaBb x aaBb
5. Aabb x aabb 6. aaBb x AaBb 7. Aabb x aaBb 8. AaBb x aabb
9. AaBb x AaBb
A. 4 B. 6 C. 5 D. 3
Câu 29: 10 tế bào trong thể một người bình thường nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra
các tế bào con. Trong nhân của các tế bào con này thấy 13800 mạch pôlinuclêôtit cấu tạo hoàn toàn t
các nguyên liệu trong môi trường nội bào. Số lần nguyên phân của các tế bào ban đầu là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 8
Câu 30: Biết rằng các cây tbội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội khả năng thụ tinh bình
thường. Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:
I. AAaaBBbb x AAAABBBb II. AaaaBBbb x AaaaBBbb III. AaaaBBbb x AAAaBbbb
IV. AAAaBBbb x Aaaabbbb V. AAaaBBbb x AAaabbbb
Theo lí thuyết, có bao nhiêu khẳng định dưới đây là sai?
1. Có 2 phép lai cho 9 kiểu gen và 4 kiểu hình 2. Có 3 phép lai cho 2 kiểu hình
3. Có 2 phép lai cho 15 kiểu gen và 4 kiểu hình 4. Có 2 phép lai cho 12 kiểu gen và 2 kiểu hình
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 31: Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng alen trội trội hoàn toàn. phép lai
AaBbDd × AaBbDd, thu được F1 có kiểu gen AABBDd chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A.
1
8
B.
1
32
C.
3
16
D.
1
16
Câu 32: Cho biết các di truyền 5’XXU3’; 5’XXX3’; 5’XXA3’; 5’XXG3’ quy định axit amin Pro;
5’AXU3’; 5’AXX3’; 5’AXA3’; 5’AXG3’ quy định axit amin Thr. Một đột biến điểm xảy ra giữa alen
làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc một bộ ba dẫn tới axit
amin Pro được thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A
II. Đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp T-A đã làm cho alen A thành alen a
III. Nếu alen A có 200 nuclêôtit loại T thì alen a sẽ có 201 nuclêôtit loại A
IV. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 99 nuclêôtit loại X thì alen a phiên 1 lần
cũng cần môi trường cung cấp 100 nuclêôtit loại X
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 33: Ở một loài thực vật, khi lai phân tích cây hoa đỏ (cây M) có kiểu gen AaBbDd thì thu được đời con
12,5% cây hoa đỏ. Khi cho cây M tự thụ phấn, thu được F1. Đem các cây hoa đỏ F1 trồng thành các ô
riêng biệt để tự thụ phấn. Biết không đột biến xảy ra, tỉ lô xuất hiện cây con hoa trắng bao
nhiêu?
A.
21
27
B.
20
27
C.
26
27
D.
23
27
Câu 34: Một loài thực vật, xét 2 tính trạng chiều cao thân màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gen quy
định alen trội trội hoàn toàn. Cho 2 y (P) đều thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen giao phấn với
nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen
II. Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất
III. Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gen quy định
IV. Nếu F1 có 3 kiểu gen thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có thể chỉ do 2 kiểu gen quy định
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 35: 5 phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 150 mạch pôlinuclêôtit
mới. Phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Các phân tử ADN ban đầu đã nhân đôi 4 lần liên tiếp
B. Các phân tử trên có thể là plasmit và ADN trong ti thể, lục lạp
C. Trong các phân tử ADN tạo ra, có 70 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
D. Nếu diễn ra theo nguyên tắc khuôn mẫu và bổ sung thì các ADN tạo ra đều có cấu trúc giống nhau
Câu 36: một loài thực vật, tính trạng quả dài (A) là trội hoàn toàn so với quả ngắn (a). Tính trạng độ ngọt
của quả do một cặp gen khác (B, b) quy định; biết rằng tính trạng là trội lặn hoàn toàn. Đem F1 dị hợp 2 cặp
gen giao phấn với y khác chưa biết kiểu gen thu được F2 45% cây qungắn, vị ngọt: 30% y quả dài,