1
Họ và tên:
MSSV:
Lớp:
ĐỀ THI LUT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ II
Sinh viên chỉ được khoanh tròn duy nht một phương án đúng nhất:
u 1: Hiệu lực của Công ước 1982 về Luật biển của Liên Hiệp Quốc:
a) Tt cả điều khoản của Công ước Luật biển 1982 được áp dụng cho tt cả các quốc
gia;
b) Có hiệu lc đối với quốc gia thứ ba trong những trường hợp nhất định;
c) Chỉ có hiệu lực đối với những quốc gia thành viên;
d) Chỉ có hiệu lực đối với những quc gia có biển.
u 2: Đường cơ sở của Việt Nam hiện tại:
a) Phù hợp hoàn toàn vi Công ứơc 1982 về luật biển;
b) Không phù hợp nhưng vẫn hiệu lực vì Việt Nam tuyên btrước Công ước 1982
hiu lực;
c) Không phù hợp với công ước 1982 và không có hiệu lực đối với các quốc gia khác;
d) đườngshoàn chỉnh.
Đim bng ch Ch ký ca giám kho Đim bng s
Điểm bằng chữ Ch ký của giám khảo Điểm bằng số
2
u 3: Biên giới quốc gia trên bin theo Pháp luật Việt Nam (trừ phần biên giới
trong Vịnh Bắc Bvà vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và Campuchia) là:
a) Đường cách đường cơ sở của Việt Nam không quá 12 hải lý;
b) Đường cách đường cơ sở Việt Nam 12 hải lý;
c) Đường cách đường cơ sở Việt Nam 24 hi lý;
d) Đường cách đường cơ sở Việt Nam không quá 24 hải lý.
u 4: Anh/chị cho biết câu trả lời đúng dưới đây:
a) Chính ph nước Cng hoà hi Chủ nghĩa Việt Nam đã tuyên b đường sở
ng để tính chiều rộng lãnh hi Việt Nam vào ngày 12 tháng 5 năm 1977;
b) Vùng biển thuc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm: nội thủy, lãnh
hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa;
c) Đường sở của quốc gia ven biển được tuyên b dựa vào mực nước biển thấp nhất
giáp với bờ biển và chạy dọc theo bbiển, hoặc đường nối những điểm nhô ra
nhất của bbiển và tt cả các đảo ven bờ ở mực nước thấp nhất;
d) Câu a, b và c đều làu trả lời chưa đúng.
u 5: Theo pháp luật Việt Nam, quan đại diện ngoại giao của VN ở nước ngoài
bao gồm:
a) Đại sứ quán và lãnh sự quán;
b) Chỉ có Đại sứ quán và Công sứ quán;
c) Đại sứ quán, Công sứ quán và Đại biện qn;
d) Đại sứ quán, ng sứ quán, Đại biện quán và th tên gi khác nếu sự đồng
ý của quốc gia Việt Nam và quốc gia tiếp nhận.
u 6: Vali lãnh s và Vali ngoi giao:
a) Hưởng quyền miễn trừ giống nhau;
b) Vali lãnh shưởng quyền tuyệt đối, vali ngoại giao hưởng quyền không tuyệt đối;
3
c) Vali lãnh s thể bkhám xét khi sự chứng kiến của viên chức lãnh sự, còn vali
ngoi giao sẽ không bị khám xét;
d) Tt cả đều sai.
u 7: Luật lệ ngoi giao xuất hiện khi nào?
a) Thời kỳ chiếm hữu nô lệ;
b) Thời kỳ phong kiến;
c) Thời kỳ tư bản chủ nghĩa;
d) Thời kỳ Luật quc tế hiện đại.
u 8 Nathan John đại sứ Anh tại Việt Nam nhiệm kỳ 2006-2010, khi đến Việt
Nam ngài đại sứ đăng trú tại nhà s 5 đường 55 Quận Hoàn Kiếm, Thủ đô
Hà Nội, ng cư trú tại địa chtrên Nguyễn Tâm Lan (vợ ngài đại sứ) và đứa
con trai Nathan Martin - 17 tuổi. Biết rằng Lan Nathan Martin đều là thành
viên của gia đình ngài đại sứ.
Vào ngày 01 tháng 4 năm 2009 một điều đáng buồn đã xảy ra rằng ngài đại sứ đã
từ trần.
Qua tình hung trên, bng những hiểu biết về Luật quốc tế, sinh viên tr lời ngắn
gọn vào khoảng trống của câu hỏi sau:
Nguyễn m Lan và Nathan Martin có được hưởng và tiếp tục được hưởng
quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 không?
u 9:
Vào năm 2001, chiếc tàu biển của Malaysia (có n Rm) đã đi qua lãnh hải của
Indonesia, thời điểm đó chiếc u đã dừng lại để cho máy bay dân scùng quốc
tịch (có tên là Rn) h cánh xuống tàu Rm.
Malaysia và Indonesia, đều là thành viên chính thc của Công ước 1982 vLuật
Biển Quốc tế.
Rm cho rng mình chthực hiện quyền Qua lại không y hại” tại vùng lãnh hải
của Indonesia mà thôi.
4
Anh/chcho biết những việc làm của phía Malaysia như trên đúng sai như thế nào? Ti
sao?
Cn Thơ, ngày 12 tháng 5 năm 2009
GIÁO VIÊN RA Đ-Ths. Kim Oanh Na