
SỞ GD-ĐT THANH HOÁ
Trường THPT Hậu Lộc 2
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MễN: SINH HỌC
Thời gian: 90 phỳt( Khụng kể thời gian giao đề )
Hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A + G)/(T + X) = 0,4 thì trên sợi bổ sung tỉ
lệ đó là
A. 0,6 B. 2,5 C. 0,52 D. 0,32
Câu 2. Enzim chịu trách nhiệm tháo xoắn sợi ADN kép là
A. giraza B. helicaza C. ligaza D. ADN - Polimeraza
Câu 3. Nếu cho rằng các phân tử cảm ứng lactozơ là có mặt thì việc tổng hợp cố định các enzim
thuộc opêrôn – Lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
A. Đột biến ở vùng khởi động (P)
B. Đột biến ở vị trí chỉ huy (O)
C. Đột biến ở gen điều hoà (I) cho ra sản phẩm không nhận diện được chất cảm ứng.
D. Đột biến xảy ra ở nhiều gen trong hệ thống điều hoà.
Câu 4. Sự tổng hợp ARN xảy ra ở kì nào trong quá trình phân bào?
A. Kì trung gian của nguyên phân hoặc giảm phân.
B. Kì giữa nguyên phân hoặc giảm phân.
C. Kì sau nguyên phân hoặc giảm phân.
D. Kì cuối của nguyên phân hoặc giảm phân.
Câu 5. Ở cấp độ phân tử, cơ chế nào giải thích hiện tượng con có những tính trạng giống bố mẹ?
A. Quá trình nhân đôi ADN
B. Sự tổng hợp prôtêin dựa trên thông tin di truyền của ADN
C. Quá trình tổng hợp ARN
D. Cả A, B, C.
Câu 6. Đơn phân của ARN và đơn phân của ADN phân biệt với nhau bởi
A. gốc đường B. nhóm phôtphat C. một loại Bazơnitric D. cả A và C
Câu 7. Một tế bào sinh dục cái của lúa (2n = 24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển
qua vùng sinh trưởng, chuyển qua vùng chín tạo ra trứng. Số lượng NST đơn cần cung cấp bằng
A. 1512 B. 4200 C. 744 D. 768
Câu 8. Ở ruồi giấm 2n = 8. Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm cái có 2 cặp NST
mà mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn, 1 trao đổi chéo kép. Số loại trứng là
A. 16 B. 256 C. 128 D. 64
Câu 9. Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả
A. gây chết hoặc giảm sức sống B. tăng cường sức đề kháng của cơ thể
C. không ảnh hưởng gì tới đời sống của
sinh vật D. cơ thể chỉ mất đi một số tính trạng nào đó.
Câu 10. Kiểu gen của một loài AB/ab, DE/de. Nếu khi giảm phân có sự rối loạn phân bào ở lần
phân bào II trong trường hợp có thể xảy ra ở cặp NST DE/de thì tạo tối đa bao nhiêu loại giao
tử?
A. 4 B. 10 C. 20 D. B hoặc C
Câu 11. Những cơ thể sinh vật trong đó bộ NST trong nhân chứa số lượng NST tăng hay giảm 1
hoặc một số NST, di truyền học gọi là
A. thể đa bội đồng nguyên B. thể đơn bội
Mã đề 01

C. thể dị bội D. thể lưỡng bội.
Câu 12. Trong giảm phân hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở
A. kì sau I B. kì trước I C. kì trước II D. kì giữa II
Câu 13. Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên NST thường, P thuần chủng lông đen,
dài x lông trắng, ngắn. F1 thu được đồng loạt lông xám, dài. F1 tạp giao, F2 thu được 48 lông
đen, dài; 95 lông xám, dài; 46 lông trắng, ngắn. Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng trên là
A. liên kết gen hoàn toàn B. đa hiệu gen
C. di truyền phân li độc lập D. tương tác át chế.
Câu 14. Phép lai giữa 2 thứ đậu hoa trắng với nhau, F1 toàn bộ có hoa màu đỏ. F2 thu được 9
hoa đỏ : 7 hoa trắng. Nếu F1 đỏ lai với 1 trong các kiểu gen ở P thì % hoa trắng trong phép lai
này là
A. 100% B. 50% C. 75% D. 25%
Câu 15. Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, ở đời
con của phép lai AaBbDd x AaBBdd, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao
nhiêu?
A. 12,5% B. 37,5% C. 25% D. 18,75%
Câu 16. Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng, khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản được F1,
cho F1 lai với nhau. Điều kiện để F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
1. Tính trạng phảI trội lặn hoàn toàn
2. Mỗi cặp gen nằm tren một cặp NST tương đồng
3. Số lượng cá thể đem lai phân tích phảI đủ lớn
Phương án đúng là
A. 1,2 B. 2,3 C. 1,3 D. 1,2,3
Câu 17. Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua. Cho cây
có quả tròn ngọt giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt; 15
cây quả tròn chua; 3 cây quả bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua. Tần số hoán vị gen là
A. 20% B. 25% C. 37,5% D. 18,75%
Câu 18. Cho con đực (XY) thân đen lai với con cái (XX) lông xám thì đời con có tỉ lệ: 1 con cáI
thân đen : 1 con đực thân xám. Ngược lại khi cho con cáI thân đen lai với con đực thân xám thì
đời con có 100% đều thân đen. Biết cặp bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1 gen quy
định. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Đây là phép lai thuận nghịch
B. Tính trạng thân đen trội so với thân xám
C. Gen quy địh tính trạng nằm trên NST giới tính Y
D. Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.
Câu 19. Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng (ở cả đực và cái), kiểu gen hh quy định không
sừng (ở cả đực và cái), kiểu gen Hh biểu hiẹn có sừng ở cừu đực và khong sừng ở cừu cái. Gen
này nằm trên NST thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1
giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là
A. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
B. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
C. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
D. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
Câu 20. Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?
A. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen
B. Ở giống thuần chủng các gen đều có mức phản ứng giống nhau

C. Mức phản ứng do kiểu gen qua định nên di truyền được.
D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Câu 21. Ba gen E, D, G nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong đó gen E có
3 alen, gen D có 4 alen, gen G có 5 alen. Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể?
A. 180 B. 60 C. 900 D. 840
Câu 22. Xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Trong một quần
thể, A có tàn số 0,4; B có tần số 0,5. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp AaBb có trong quần thể là
A. 0,2 B. 0,24 C. 0,04 D. 0,4.
Câu 23. Có 2 quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là
0,6. Quần thể thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2
di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới, alen A có tần số là
A. 0,5 B. 1 C. 0,45 D. 0,55
Câu 24. Ở người, nếu có 2 gen trội GG thì khả năng chuyển hoá rượu (C2H5OH) thành anđehit
rồi sau đó anđehit chuyển hoá thành muối axêtat một cách triệt để. Người có kiểu gen Gg thì khả
năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat kém hơn một chút. Cả 2 kiểu gen GG, và Gg đều
biểu hiện kiểu hình mặt không đỏ khi uống rượu vì sản phẩm chuyển hoá cuối axetat tương đối
vô hại. Còn người có kiểu gen gg thì khả năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat hầu như
không có, mà anđehit là một chất độc nhất trong 3 chất nói trên, vì vậy những người này uống
rượu thường bị đỏ mặt và ói mửa. Giả sử quần thể người Việt Nam có 36% dân số uống rượu
mặt đỏ. Một cặp vợ chồng của quần thể này uống rượu mặt không đỏ sinh được 2 con trai. Tính
xác suất để cả 2 đứa uống rượu mặt không đỏ?
A. 0,8593 B. 0,7385 C. 0,1406 D. 0,75
Câu 25. Xu hướng tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng
được thấy ở
A. quần thể sinh sản vô tính B. quần thể giao phối ngẫu nhiên
C. mọi quần thể sinh vật D. quần thể tự phối
Câu 26. Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác là vì
A. nếu không có thể truyền thì ta khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế
bào nhận.
B. nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận.
C. nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên
được và phân li về các té bào con khi tế bào phân chia.
D. nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận.
Câu 27. Phương pháp chọn giống chủ yếu đối với vi sinh vật là
A. lai giống B. tự thụ C. tạp giao D. gây đột biến nhân tạo và
chọn giống
Câu 28. Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là
A. sản xuất một loại Prôtêin nào đó với số lượng lớ trong một thời gian ngắn
B. gắn được các đoạn AND với các plasmit của vi khuẩn
C. gắn được các đoạn AND với AND của thể thực khuẩn
D. khả năng cho táI tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau.
Câu 29. Trong phương pháp cấy nhân có gen đã cải biến vào động vật, nhân được cấy vào
A. tế bào da B. tế bào hợp tử đã bị mất nhân
C. tế bào hợp tử D. tế bào trứng
Câu 30. Phép lai được dùng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau là
A. lai tế bào B. lai phân tích C. lai hữu tính D. lai cải tiến giống

