SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT TAM HIỆP
ĐỀ THAM KHẢO
TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút (Không tính thời gian phát đề)
I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH RA ĐỀ TỐT NGHIỆP
A. Mục tiêu kiểm tra
Đánh giá toàn diện khả năng học tập của học sinh qua các khía cạnh:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra một số nội dung kiến thức về đặc điểm thể loại Kí, Văn tế, Thơ, Truyện ngắn.
- Kiểm tra một số nội dung kiến thức về Tiếng Việt gồm: Ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật;
xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ.
- Kiểm tra, đánh giá khả năng vận dụng những kiến thức bản đã học để viết đoạn văn nghị luận
văn học về một khía cạnh nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
- Kiểm tra, đánh giá khả năng vận dụng những kiến thức cơ bản đã học để bài văn nghị luận về một
vấn đề xã hội liên quan đến tuổi trẻ.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học.
- Phát triển kỹ năng nghị luận văn học qua việc viết đoạn văn ngắn.
- Phát triển kỹ năng nghị luận xã hội qua việc viết bài văn hoàn chỉnh.
3. Thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, chủ động trong tư duy và viết bài.
- Phát triển tư duy phản biện, thái độ tích cực đối với các vấn đề xã hội.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực ngôn ngữ: Học sinh biết sử dụng từ ngữ một cách linh hoạt, chọn lựa từ vựng phù hợp
với ngữ cảnh thể loại văn bản; Viết các bài văn với cấu trúc ràng, đúng ngữ pháp chính tả,
bao gồm các yếu tố như mở bài, thân bài và kết bài.
- Năng lực duy lập luận: Học sinh khả năng phân tích, đánh giá phản biện các quan
điểm, ý kiến trong văn học các vấn đề hội; khả năng phân tíchc yếu tố nghệ thuật, bối
cảnh, và tư tưởng trong tác phẩm văn học.
- Năng lực tự học: Học sinh chủ động tìm kiếm tài liệu, sách tham khảo để mở rộng kiến thức về
văn học và các lĩnh vực liên quan.
- Năng lực cảm thụ văn học: Học sinh kh năng cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, hình ảnh ý
nghĩa trong các tác phẩm văn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh khả năng nhận diện định hình các vấn đề văn học
xã hội từ tác phẩm đọc.
B. Hình thức kiểm tra
- Hình thức: T luận
- Thời gian làm bài: 120 phút
C. Cấu trúc đề kiểm tra
Phần 1. Đọc hiểu (4.0 điểm)
- Ngữ liệu ngoài SGK.
- Số câu: 5.
- Mức độ cần đạt:
+ Nhận biết: 2 câu
+ Thông hiểu và vận dụng: 3 câu.
Phần 2: Làm văn (6.0 điểm)
Câu 1. Đoạn văn nghị luận văn học (2.0 điểm).
Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ, phân tích và đánh giá một khía cạnh nghệ thuật hoặc nội
dung của tác phẩm văn học (thơ/kí).
Câu 2. Viết bài văn nghị lun xã hội (4.0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận xã hội khoảng 600 chữ, bàn luận về một vấn đề xã hội liên quan đến
tuổi trẻ.
II. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ:
TT
Thành
phần
năng
lực
Mạch
nội
dung
Số câu Cấp độ tư duy
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Tổng %
Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ
40%
I Năng
lực Đọc
Văn
bản
đọc
hiểu
5 2 10 % 2 20 % 1 10 %
II Năng
lực
Viết
Nghị
luận
văn
học
1 5% 5% 10% 20%
Nghị
luận
hội
1 7,5% 10% 22,5% 40%
Tỉ lệ% 22,5% 35% 42,5% 100%
Tổng 7 100%
III. BẢNG ĐẶC TẢ NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ TỐT NGHIỆP (2024 – 2025)
MÔN: NGỮ VĂN 12 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT
TT
Nội dung
kiến thức/
Kĩ năng
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ
kiến thức,
kĩ năng
cần kiểm
tra, đánh
giá
Số câu hỏi
theo mức
độ nhận
thức
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
1ĐỌC VB Nhận biết: 2 2 1 40
TT
Nội dung
kiến thức/
Kĩ năng
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ
kiến thức,
kĩ năng
cần kiểm
tra, đánh
giá
Số câu hỏi
theo mức
độ nhận
thức
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Thơ,
Truyện
hiện đại,
(ngữ liệu
ngoài
sách giáo
khoa)
- Nhận biết được phương thức biểu đạt
chính, thể loại, đề tài, nhân vật trữ tình,
chủ thể trữ tình, ngôi kể, điểm nhìn trong
truyện
- Nhận biết được đề tài, đặc điểm ngôn
ngữ, thủ pháp nghệ thuật trong thơ, truyện
hiện đại.
- Nhận biết được những hình ảnh tiêu
biểu, trung tâm của bài thơ.
- Nhận biết được các biểu tượng, yếu tố
tượng trưng, siêu thực trong thơ, các dấu
hiệu hiện đại trong truyện
Thông hiểu:
- Lí giải được vai trò của những chi tiết
quan trọng, hình tượng trung tâm trong
thơ. Lí giải vai trò, ý nghĩa của nhân vật
với chủ đề, tư tưởng trong truyện.
- Phân tích được những đặc điểm của
nhân vật truyện, lí giải được mạch cảm
xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp
của của văn bản . Phân tích được sự phù
hợp giữa chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ
đạo trong thơ và phân tích được sự phù
hợp giữa người kể chuyện, điểm nhìn
trong việc thể hiện chủ đề trong truyện.
- giải vai trò, ý nghĩa của nhân vật với
chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
- Phát hiện giải được giá trị nhận
thức, giáo dục thẩm mĩ; giá trị văn
hoá, triết lí nhân sinh từ tác phẩm.
- Phân tích được quan điểm của người
viết về lịch sử, văn hoá, được thể hiện
trong văn bản.
Vận dụng:
- Đánh giá được giá trị nhận thức, giáo
dục, thẩm mĩ trong bài thơ.
- Thông qua đọc hiu văn bản rút ra bài
học ý nghĩa, liên hệ ý nghĩa đối với bản
TT
Nội dung
kiến thức/
Kĩ năng
Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ
kiến thức,
kĩ năng
cần kiểm
tra, đánh
giá
Số câu hỏi
theo mức
độ nhận
thức
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
thân.
II VIẾT 1. Vi
ết
Vi
ết
đo
ạn
n
ng
hị
lu
ận
n
họ
c
Nhận biết:
- Giới thiệu được thông tin chính v tác
giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn
nghị luận.
Thông hiểu:
- Nêu nhận xét về nội dung, một số
nét nghệ thuật đặc sắc.
- Kết hợp được lẽ dẫn chứng để tạo
tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ tác
phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình/không đồng
tình đối với thông điệp của tác giả (thể
hiện trong tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu
tả, biểu cảm, tự sự, ... để tăng sức thuyết
phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức
tiếng Việt để tăng tính thuyết phục sức
hấp dẫn cho bài viết.
1* 1* 1* 20
2. Vi
ết
Viết bài
văn nghị
luận xã
hội bàn
về một
vấn đề
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội dung
hình thức của bài văn nghị luận.
- tả được vấn đề hội những dấu
hiệu, biểu hiện của vấn đề liên quan đến
tuổi trẻ trong bài viết.
- Xác định được mục đích, đối tượng
nghị luận.
1* 1* 1* 40