1
S GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT QU VÕ S 3
ĐỀ THI TH TT NGHIP THPT NĂM 2023
BÀI THI MÔN: NG VĂN
Thi gian làm bài: 120 phút (Không k thời gian phát đề)
Họ tên thí sinh: ........................................................ Số báo danh: ...............................................
___________________________________________________________________________________
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản:
Dù đục dù trong, con sông vẫn chảy
Dù cao dù thấp, cây lá vẫn xanh
Dù người phàm tục hay kẻ tu hành
Đều phải sống từ những điều rất nhỏ
Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó
Sao ta không tròn ngay tự trong tâm
Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng
Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận ra ta
Ai trong đời cũng có thể tiến xa
Nếu có khả năng tự mình đứng dậy
Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy
Đâu chỉ dành cho một riêng ai!
(Tự sự, Lưu Quang Vũ, báo Hoa học trò, số 6, năm 1994)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chỉ ra 3 cặp từ trái nghĩa diễn tả sự tương phản, đối lập của cuộc sống được tác giả sử dụng
trong khổ thơ thứ nhất.
Câu 3. Những dòng thơ sau giúp anh/chị hiểu thêm điều về vai trò của những thử thách trong
cuộc sống đối với mỗi con người?
“Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận ra ta”
2
Câu 4. Anh/Chị suy nghĩ về lời khuyên của tác giả: Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó/Sao ta
không tròn ngay tự trong tâm?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ của anh/chị về thái độ sống tích cực, chủ động của con người trong mọi hoàn
cảnh.
Câu 2 (5,0 điểm)
Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa xói
vào hai con mắt còn cay của hắn. Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, bỗng vừa chợt nhận ra,
xung quanh mình cái vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Nhà cửa, sân vườn, hôm nay đều được
quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng. Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên
một góc nhà đã thấy đem ra sân hong. Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước
đầy ăm ắp. Đống rác mùn tung hoành ngay lối đi đã hót sạch.
Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vhắn quét lại cái
sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh ợng thật đơn giản, bình thường nhưng
đối với hắn lại rất thấm thía cảm động. Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương u gắn bó với cái nhà của
hắn lạ lùng. Hắn đã một gia đình. Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái đấy. Cái nhà như cái tổ ấm
che mưa che nắng. Một nguồn vui sướng phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng. Bây giờ hắn mới
thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Hắn xăm xăm chạy
ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà.
(Trích Vợ nhặt - Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr.30)
Phân tích tâm trạng nhân vật Tràng được nhà văn Kim Lân thể hiện trong đoạn trích trên. T
đó, nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn Kim Lân.
----------------------------------------- Hết -----------------------------------------
(Đề bài gồm có 02 trang)
S GD & ĐT BẮC NINH
TRƯNG THPT QU VÕ S 3
NG DN CHM
THI TH TT NGHIP TRUNG HC PH THÔNG
MÔN: NG VĂN
Phn
Câu
Ni dung
I
ĐỌC HIU
1
Th thơ: tự do
Hướng dn chm:
- Hc sinh tr li chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Hc sinh không tr lời đúng thể thơ “t do”: không cho điểm
2
Ba cp t trái nghĩa diễn t s tương phản, đối lp ca cuc sống được tác gi s
dng trong kh thơ thứ nht: đục trong; cao thp; phàm tc tu hành....
Hướng dn chm:
- Hc sinh tr li chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Hc sinh ch ra được 1 cp từ: 0,5 điểm.
3
- "Đường đời trơn láng" tc cuc sng quá bng phng, yên n, không có tr ngi,
khó khăn nên không cho con người cơ hội để tri nghim, khám phá bn thân.
- Trong cuộc đời, mỗi con người ai cũng sẽ phi tri qua những khó khăn, gian kh,
th thách. Nhưng những th thách có vai trò đối vi cuc sng mỗi người:
+ Nhng th thách hội để mỗi người th hin, tôi luyn ý chí, bản lĩnh để t đó
khẳng định mình.
+ “Lửa th vàng, gian nan th sức”, khi đối din vi nhng th thách mi hiu
chính mình, thấy được những ưu điểm, nhược điểm t đó để trưởng thành hơn, khôn
lớn hơn.
+ Vượt qua th thách chúng ta s đi đến thành công.
Hưng dn chm:
- Học sinh nêu được 2 ý: 1,0 đim.
- Học sinh nêu được 1 ý : 0,5 điểm.
4
- Xác định lời khuyên: Con người cần suy nghĩ thấu đáo, cái nhìn tích cực, lc
quan trước cuộc đời vn n cha nhiu bt ng, nghch lý, ngang trái.
- Suy nghĩ v li khuyên: Câu thơ mt li nhc nh, nêu lên phương châm sống
tích cc cho mỗi người. T đó tác động đến nhn thức, hành động ca mỗi người là:
sống đúng, làm đúng; luôn suy nghĩ tích cực, bao dung, v tha; không gục ngã trước
những khó khăn, thử thách và nghch cnh cuc sng.
Hc sinh nêu được 2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh nêu được 1 ý : 0,25 điểm.
II
LÀM VĂN
1
Câu 1( 2,0 điểm). T nội dung đoạn trích phn Đọc hiu, hãy viết một đoạn văn
(khong 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ch v thái độ sng tích cc, ch động
của con người trong mi hoàn cnh
a. Đảm bo yêu cu v hình thức đoạn văn
Hc sinh có th tnh y đoạn n theo cách din dch, quy np, tng - pn -
hp, móc ch hoc song nh.
b. Xác định đúng vấn đề cn ngh lun
Ý nghĩa của thái độ sng tích cc, ch động của con người trong mi hoàn cnh
c. Trin khai vấn đề ngh lun
- Gii thích: thái độ sng tích cc, ch động thái độ sng lạc quan, tin tưởng
nhìn nhn mi vn đ theo chiều hướng tốt đẹp, dũng cảm, dám đối đu vi th thách
và không để hoàn cnh chi phi.
- Bàn lun:
+ Cuộc đời con người không phải lúc nào cũng trôi đi một cách êm , thun li mà s
nhng lúc chúng ta gp phi những khó khăn, thử thách, sóng gió. vậy, thái độ
sống là điều có ý nghĩa quyết định
+ Thái độ sng tích cc, ch động luôn mang li s t ch, vng vàng, tâm hn con
người vì thế tr nên vui v, thanh thản trước bt c hoàn cnh nào
+Thái độ sng tích cc, ch động giúp cho chúng ta đưc sc mnh, bản lĩnh để
không gục ngã trưc mọi khó khăn, thử thách vượt mi nghch cnh trong cuc
sng mt cách d dàng
+ Người thái độ sng tích cc, ch động s to dng các thành qu t chính sc
lc, trí tu, li sng ca mình, thế h th t thay đổi cuộc đời nh hội
thành công trong cuc sống cũng sẽ cao hơn.
+ Thái độ sng tích cc, ch động ca cá nhân s góp phần thúc đẩy xã hi phát trin,
tiến b
- Bài hc rút ra cho bn thân:
+ Nhn thc sâu sc v ý nghĩa to lớn của thái độ sng tích cc nht trong xu thế
hi nhp của đất nước.
+ Tích cc phấn đấu rèn luyn trong hc tp, trong cuc sng, bồi dưỡng lòng t tin,
ý thc t ch.
d. Chính t, ng pháp
Đảm bo chun chính t, ng pháp tiếng Vit.
Hướng dn chm:
- Không cho điểm nếu i làm có quá nhiu li cnh t, ng pháp.
2
Phân tích tâm trng nhân vật Tràng được nhà văn Kim Lân thể hiện trong đon
trích trên. T đó, nhận xét v ngh thut xây dng nhân vt ca nvăn Kim
Lân.
a. Đảm bo cu trúc bài ngh lun
M bài nêu được vn đ, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vn
đề
b. Xác định đúng vấn đề cn ngh lun
Tâm trng nhân vật Tràng được nhà văn Kim Lân thể hiện trong đon trích ,T đó,
nhn xét v ngh thut xây dng nhân vt của nhà văn Kim Lân.
ng dn chm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cn ngh luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề ngh luận: 0,25 điểm.
c. Trin khai vấn đề ngh lun thành các luận điểm
Hc sinh th trin khai theo nhiều cách, nhưng cần vn dng tt các thao tác lp
lun, kết hp cht ch gia lí l và dn chứng; đảm bo các yêu cu sau:
* Gii thiu tác gi (0,25) tác phẩm và đoạn trích (0,25)
* Phân tích tâm trng nhân vt Tràng
- Hoàn cnh: Buổi sáng đầu tiên sau khi “nhặt vợ”
- Tâm trng:
+ Ngạc nhiên trước s thay đổi ca cnh vt và ngôi nhà
+ Cảm động trước cảnh tượng gần gũi, quen thuộc
+ Yêu thương, gắn bó với gia đình
+ Hnh phúc, thấy mình nên người và cn có trách nhim với gia đình
- Tâm trng ca nhân vật được th hin bng ngôn ng t nhiên, sinh động, giàu tính
biu cảm; độc thoi nội tâm,…
* Ngh thut xây dng nhân vt ca Kim Lân:
- Xây dng tình hung truyện độc đáo và hấp dn
- Phân tích, miêu t din biến tâm lí nhân vt
- Ngh thut dn truyn
- Đặt nhân vt vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vt bc l tâm trng, tích cách
- Ngôn ng bình d, gần gũi.
ng dn chm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sc: 2,5 điểm
- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm - 2,25 đim.
- Hc sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện: 1,0 điểm - 1,5 điểm
- Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biu hiện: 0,25 điểm - 0,75 điểm