
SỞ
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT NGHI XUÂN
ĐỀ
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022
BÀI THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
Anh cng em sang bên kia cu
Nơi c nhng miền quê yên
Nơi c nhng ngn đn thp trong k lá
Qu cây chn đ hoe
Trái nht như ngn đn tn hiu
Tr li sang ma h,
Qu cà chua như cái đn lng nh xu
Thp ma đông m nhng đêm thâu,
Qu t như ngn lửa đn du
Chm đu lưi chm vào sc nng...
Mch đt ta di dào sc sng
Nên nhành cây cng thp sáng quê hương…
(Trích Lửa đn, 1967, Phm Tin Dut, Thơ Vit Nam th k XX,
NXB Gio dc, 2005, tr.149)
Câu 1. Đon trích trên đưc vit theo thể thơ no?
Câu 2.
Kể ra “nhng ngn đn thp trong k l” đưc tác giả nhc đn trong đon trích.
Câu 3.
Anh/chị hãy cho bit hiu quả ca bin php tu t so snh trong cc dòng thơ sau:
Trái nht như ngn đn tn hiu
Tr li sang ma h,
Qu cà chua như cái đn lng nh xu
Thp ma đông m nhng đêm thâu,
Qu t như ngn lửa đn du
Chm đu lưi chm vào sc nng...
Câu 4. Đon trích gi cho anh/chị cảm xc g trưc v đp v sc sng ca thiên
nhiên quê hương?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
T nội dung đon trích ở phần Đc hiểu, anh/chị hãy vit một đon văn
(khoảng 200 ch) về ý nghĩa ca vic thp sáng quê hương trong cuộc sng
mỗi người.
Câu 2. (5.0 điểm)
Anh/chị hãy cảm nhn về khát vng sng ca người v nhặt trong truyn ngn
cùng tên ca nh văn Kim Lân.
……………….. Hết ……………….

Trang 1/4
SỞ
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT
NGHI XUÂN
KỲ
THI THỬ
TN THPT NĂM 2022
BÀI THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
(Đáp án- thang điểm gồm 04 trang)
Phần
Câu
Yêu cầu cần đạt
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
3.0
1
Đon trích vit theo th thơ t do/thơ t do
0.5
2
“Nhng ngn đn thp trong k lá” đưc tác giả nhc đn trong
đon trích: Trái nht như ngn đn tn hiu/ Qu cà chua như cái
đn lồng nh xu/ Qu t như ngn lửa đn du.
0.5
3
- Nhấn mnh tín hiệu chuyn mùa trong năm (mùa hè, mùa đông);
th hiện v đp ca hnh ảnh trái nht, quả cà chua, quả ớt chín đỏ;
khả năng quan sát, liên tưởng phong phú ca tác giả.
- To cho các dòng thơ giàu hnh ảnh, sinh động, hấp dẫn.
1.0
4
Ðon trích gi lên tnh yêu quê hương đất nước, cảm xúc t hào về
“miền quê yên ả” với hoa thơm trái ngọt đã nuôi dưỡng tâm hồn con
người. Ðó là những vần thơ không chỉ ca một thời “Lửa đèn” mà
còn thp sáng quê hương đất nước hôm nay, không chỉ vit dọc
chin hào mà còn đi cùng năm tháng.
1.0
II
LÀM VĂN
7.0
1
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của việc thắp
sáng quê hương trong cuộc sống mỗi người
2.0
a. Đm bo yêu cu về hình thức đoạn văn
Thí sinh c th trnh bày đon văn theo cách diễn dịch, quy np,
tổng- phân- hp, mc xích hoặc song hành
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cn nghị luận
Ý nghĩa ca việc thp sáng quê hương trong cuộc sống mỗi người
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh la chọn các thao tác lập luận phù hp đ trin khai vấn đề
nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa ca việc thp
sáng quê hương trong cuộc sống mỗi người. C th tập trung vào
các ý sau:
- Thp sáng quê hương: Góp sức mnh đ vun đp, xây dng quê
hương tươi đp.
- Bàn luận về ý nghĩa của vic thắp sáng quê hương trong cuộc
sống mỗi người
+ Giúp mỗi người sống tốt hơn trong cuộc đời, không quên nguồn
cội, từ đ nâng cao tinh thần, ý chí quyt tâm vươn lên trong cuộc
sống, hoàn thiện bản thân.
+ Phát huy tinh thần cống hin cho cộng đồng ca mỗi cá nhân; gn
kt mỗi người với quê hương trong mối quan hệ thân tình, tốt đp.
+ Là động lc giúp con người sống có trách nhiệm hơn với quê
hương, cộng đồng, với chính bản thân, gia đnh; xây dng và phát
trin quê hương ngày càng giàu đp.
- Thp sáng quê hương trong cuộc sống mỗi người cần xuất phát từ
thái độ chân thành, t nguyện; mọi suy nghĩ, hành động không
1.0

Trang 2/4
trong sáng, lấy cớ thp sáng quê hương đ mưu cầu li ích cá nhân
đều không đưc trân trọng, tôn vinh.
- Mỗi người cần xây dng, bồi dưỡng cho mình tình yêu quê hương;
có những hành động cụ th, thit thc đ góp phần thp sáng quê
hương.
d. Chnh t, ng pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp ting Việt
0.25
e. Sáng tạo
Th hiện suy nghĩ sâu sc về vấn đề nghị luận; c cách dùng từ,
diễn đt mới m.
0.25
2
Cảm nhận về khát vọng sống của người vợ nhặt trong truyện
ngắn Vợ nhặt
5.0
a. Đm bo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu đưc vấn đề nghị luận, Thân bài trin khai đưc vấn đề
nghị luận một cách hệ thống, Kết bài khái quát đưc vấn đề
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cn nghị luận
Khát vọng sống ca người v nhặt trong truyện ngn Vợ nhặt.
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh c th trin khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kt hp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm
bảo các nội dung sau:
3.5
a. Giới thiệu tác giả Kim Lân, truyện ngắn Vợ nhặt
- Kim Lân quan niệm văn chương phải chân thật, phải giản dị, phải
ni đưc ting nói và s suy nghĩ ca nhà văn.
- Truyện ngn Vợ nhặt in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962).
V
Vợ
ợ
n
nh
hặ
ặt
t
c
có
ó
t
ti
iề
ền
n
t
th
hâ
ân
n
l
là
à
t
ti
i
u
u
t
th
hu
uy
y
t
t
X
Xó
óm
m
n
ng
gụ
ụ
c
cư
ư
-
-
t
tá
ác
c
p
ph
hẩ
ẩm
m
v
vi
i
t
t
s
sa
au
u
C
Cá
ác
ch
h
m
m
n
ng
g
t
th
há
án
ng
g
T
Tá
ám
m
n
nh
hư
ưn
ng
g
c
cò
òn
n
d
da
an
ng
g
d
dở
ở
v
và
à
b
bị
ị
m
mấ
ất
t
b
bả
ản
n
t
th
hả
ảo
o.
.
S
Sa
au
u
k
kh
hi
i
h
hò
òa
a
b
bì
ìn
nh
h
l
lậ
ập
p
l
l
i
i
(
(1
19
95
54
4)
),
,
t
tá
ác
c
g
gi
iả
ả
d
d
a
a
v
và
ào
o
c
cố
ốt
t
t
tr
ru
uy
yệ
ện
n
c
cũ
ũ
đ
đ
v
vi
i
t
t
t
tr
ru
uy
yệ
ện
n
n
ng
g
n
n
V
Vợ
ợ
n
nh
hặ
ặt
t.
.
0.5
b. Cảm nhận về khát vọng sống của nhân vật người vợ nhặt
b1. Muốn sống qua nạn đói
- Thân phận, tình cảnh khốn khổ
+ Lai lịch không rõ ràng: Không tên tuổi, không gia đình, không
quê hương, không nghề nghiệp, không tài sản, không quá khứ =>
Trong nn đi khng khip, thân phận con người nhỏ bé, r rúng.
+ Ngoi hình, trang phục: Đưc miêu tả qua những chi tit chân
thc => Chân dung thảm hi do cái đi to ra.
+ Ngôn ngữ, cử chỉ, hành động: Vô duyên, táo bo đn trơ trẽn =>
Sinh ra từ cái đi nghèo, tăm tối, chứ tuyệt nhiên không sinh ra từ cái
ác, cái xấu.
- Chống chọi với cái đi, khao khát đưc sống
+ V mong c đưc ming ăn, chống li cái đi, cái cht mà thị đã
phải huy động tối đa v đp ca giới tính nữ ra trước mt Tràng:
“Thị lic mt, cười tít...”.
+ Bám víu vào câu hò ca Tràng, gi ý đ đòi ăn => Hé mở hoàn
cảnh khốn khó, bị cái đi hành h.
+ V sinh tồn nên thị “cm đầu ăn liền một chặp bốn bát bánh đúc
liền chẳng chuyện trò g”, ăn đ sống.
2.0

Trang 3/4
+ Không phải ngẫu nhiên mà thị bảo Tràng: “Hà, ngon! Về chị ấy
thấy hụt tiền th bỏ bố!”. Câu ni ấy hẳn nhiên không phải chỉ là
một câu th hiện s cảm thông, lo ngi cho Tràng. Đ còn là s trỗi
dậy ca “bản năng ham sống”.
+ Chấp nhận theo không người đàn ông xa l.
=> Bề ngoài liều lĩnh nhưng thc chất li dám vưt qua định kin.
T tm cho mnh cơ hội sống, cho thấy người v nhặt c khát khao
sống mãnh liệt. Dù rơi vào hoàn cảnh kh khăn đn cùng cc nhưng
thị vẫn khao khát đưc sinh tồn.
+ Khi nhn thấy gia cảnh nhà Tràng: Nén ting thở dài, chấp nhận
cuộc sống nghèo khổ, đối mặt với thc ti đầy kh khăn.
b2. Khát khao hạnh phúc gia đình
- Theo Tràng về, người v nhặt thay đổi về tính cách, tâm trng
+ Trên con đường “dẫn dâu”, giữa xóm ngụ cư, cô nàng cong cớn,
trơ trẽn bỗng trở nên e dè, ngưng ngập, thị khó chịu lm trước s
tò mò, trêu ct cũng chỉ dám càu nhàu trong miệng.
+ Thị c đưc cảm giác ca một nàng dâu: Khép nép, thn thùng, lo
lng cho gia đnh… Tình thuơng và mái ấm gia đnh đã làm hồi sinh
ở thị bao v đp nữ tính.
- Hành động cùng m chồng thu dọn nhà cửa đã th hiện ý thức về
bổn phận và trách nhiệm sâu sc đ to dng mái ấm gia đình.
- S đúng mc, ý tứ trong bữa cơm ngày đi: Đón lấy bát cháo cám
m chồng đưa, hai con mt thị tối li nhưng vẫn điềm nhiên và vào
miệng => Thị không chỉ bit cư xử ý tứ, một tấm lòng trân trọng
nghĩa tnh mà còn c cả một bản năng dũng cảm khi chấp nhận đối
mặt với cái đi.
- Thổi hồn cuộc sống vào gia đnh Tràng và cả xóm ngụ cư.
b3. Biết tin vào ngày mai
- Người v nhặt là người đầu tiên nhen nhóm niềm hi vọng về s
đổi đời qua câu chuyện về những người đi đi phá kho thc ca
Nhật.
- Gieo niềm tin vào Tràng, bà cụ Tứ đ cùng hướng tới tương lai
tươi sáng, hướng đn con đường sống.
* Đánh giá chung
- Khát vọng sống của người vợ nhặt mang đến giá trị nhân đạo
sâu sắc, cảm động
+ Ðồng cảm với thân phận con người, trân trọng những giá trị tốt
đp.
+ Niềm tin mãnh liệt vào s sống, tương lai.
+ Quan niệm về hnh phúc giàu tính nhân văn.
=> Cách nhìn về con người ca nhà văn: Trong cái đi, những
người nghèo khổ vẫn hướng đn s sống.
- Khát vọng sống của người vợ nhặt được thể hiện bằng nghệ
thuật đặc sắc
+ Xây dng tình huống truyện độc đáo làm nổi bật tình cảnh, số
phận nhân vật;
+ Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh t;
+ Nghệ thuật k chuyện t nhiên, chặt chẽ, khéo léo;
1.0

Trang 4/4
+ Ngôn ngữ mộc mc, giản dị.
d. Chnh t, ng pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp ting Việt
0.25
e. Sáng tạo
Th hiện suy nghĩ sâu sc về vấn đề nghị luận; c cách dùng từ,
diễn đt mới m.
0.5
TỔNG ĐIỂM
10.0

