SỞ GD-ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT LINH TRUNG
ĐỀ
THI TH
LN 1
TN
THPT QUC GIA 2022
MÔN: NG
VĂN
Thi gian : 120 phút( Không k
thời gian phát đề
I. ĐC HIỂU (3,0 đim)
Đọc đoạn thơ sau và thực hin các yêu cu:
Chuyn k rng
Có qu trứng đại bàng
Rơi vào ổ gà đang ấp
Khi n ra cùng vi by
Đại bàng con ngưng ngùng chiêm chiếp
Nhy bay long chong sân nhà.
Không ai nói vi đi bàng v nhng chân tri xa
V những đại ngàn bí mt
Nên nó vn hn nhiên bi đt
Ch có khát vọng mơ h
Lâu lâu li cn cào trong ngc...
Làm sao mà ai biết
Mình đã bt đu t qu trứng nào đây
Sao không th mt ln v cánh tung bay?...
Khát vng, Đặng Hng Thip, Thơ Sông Lam, trang 247, NXB Hội nhà văn, 2017)
Câu 1. Xác định phương thc biểu đạt và th thơ được s dụng trong văn bản trên.
Câu 2. Anh/ch hiểu như thế nào v ý nghĩa của hình ảnhbầy gà” trong văn bản?
Câu 3. Ch ra hiu qu ca bin pháp tu t đưc s dụng trong câu thơ:
“Sao không thử mt ln v cánh tung bay?...”
Câu 4. Đọc văn bn trên, anh/ch thấy thông điệp nào có ý nghĩa nhất vi anh/ch? Vì sao?
II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 đim)
Trong văn bản phn Đc - hiu trên, nhà thơ Đặng Hng Thiệp đề cao Khát vọng”, còn
người xưa (Lão Tử) lại khuyên người đời nên sng “Biết đủ, biết dừng” (Tri túc, tri ch).
Anh/ch chn cách sống nào? Hãy trình bày quan điểm nhân ca anh/ ch v cách sống đó
trong một đoạn văn khong 200 ch.
Câu 2. (5.0 đim)
...Còn xa lm mi đến cái thác dưới. Nhưng đã thy tiếng nước o gn mãi li réo to mãi lên.
Tiếng nước thác nghe như oán trách gì, ri li như van xin, ri li như khiêu khích, ging
gn chế nho. Thế ri rng lên như tiếng mt ngàn con trâu mng đang lng ln gia
rng vu rng tre na n la, đang phá tuông rng la, rng la cùng gm thét vi đàn trâu da
cháy bùng bùng.
Ti cái thác ri. Ngot khúc sông n, thy sóng bt đã trng xóa c mt chân tri đá. Đá
đây t ngàn năm vn mai phc hết trong lòng sông, hình như mi ln chiếc thuyn nào xut
hin quãng m m qunh hiu này, mi ln chiếc nào nhô vào đường ngot sông mt
s hòn bèn nhm c dy để v ly thuyn. Mt hòn đá nào trông cũng ng ngược, hòn nào cũng
nhăn nhúm méo hơn c cái mt nước ch này. Mt sông rung rít lên như tuyếc-bin thy điện
nơi đáy hm đập. Mt sông trng a càng làm bt lên nhng hòn nhng tng mi trông
ng như đứng ngi nm tùy theo s thích t động ca đá to đá bé. Nhưng hình như
Sông Đà đã giao vic cho mi hòn. Mi thy rng đây bày thch trn trên sông. Đám tng
đám hòn chia làm ba hàng chn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyn, mt cái thuyn đơn độc
không còn biết lùi đi đâu để tránh mt cuc giáp đá dàn trn địa sn. Hàng tin v
hai hòn canh mt ca đá trông như h, nhưng chính hai đứa gi vai trò d cái thuyn đối
phương đi vào sâu na, vào tn tuyến gia ri nước sóng lung mi đánh khuýp qut vu hi li.
Nếu lt vào đây ri cái thuyn du kích y vn chc thng được tuyến hai, thì nhim v ca
nhng boong-ke chìm pháo đài đá ni tuyến ba phi đánh tan cái thuyn lt i đá tuyến
trên, phi tiêu dit tt c thuyn trưng thy th ngay chân thác. Thch trn dàn bày va xong
thì cái thuyn vt ti. Phi hp vi đá, nước thác reolàm thanh vin cho đá, nhng hòn đá b
v oai phong lm lit. Mt hòn y trông nghiêng thì y như đang ht hàm hi cái thuyn phi
xưng tên tui trưc khi giao chiến. Mt hòn khác lùi li mt chút thách thc cái thuyn gii
thì tiến gn vào…”
(Trích Ngưi lái đò sông Đà, Nguyn Tuân, Ng văn 12,
Tp mt, NXB Giáo dc Vit Nam, 2018, tr. 187-188)
Phân tích hình ng dòngng Đà trong đon trích trên. T đó, nhn xét v nét đặc
sc trong ngôn ng tùy bút ca Nguyn Tuân.
--- Hết ---
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinh: ........................................SBD: .......................................
KÌ THI TH
TT NGHIỆP THPT NĂM 2022
HƯỚNG DN CHM MÔN NG
VĂN
Phn
Câu
Ni dung
Đim
I
ĐỌC HIU
3.0
1
-Th thơ ca văn bn trên là: T do
- Phương thc biểu đạt s dng trong văn bản là: t s, ngh lun,
biu cm
0.75
2
Thí sinh th diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng ni bt
được mt hoc tt c các ý nghĩa ca hình ảnh “bầy gà”:
- Hoàn cnh sng trói buc, tù túng....
- Cái nhìn, nhn thc tầm thường, thin cn, hn hp, kém ci….
0.5
3
- Bin pháp tu t trong câu thơ Sao không th mt ln v
cánh tung bay?” :
+ n d (“v cánh tung bay”- s trưởng thành, vươn ti tm
cao, vượt lên hoàn cảnh…)
+ Câu hi tu từ: “Sao không th mt ln v cánh tung bay?”...
- c dng:
+ li khuyến khích con người mnh dn th thách bn thân
để trưởng thành, dũng cảm vượt lên gii hn ca bản thân…
+Làm cho câu thơ m súc, giàu hình nh, giàu sc thái biu
cm (th hin s trăn trở, day dt ca tác gi).
0.25
0.5
4
Thí sinh nêu đưc một thông điệp ý nghĩa gii thích do
sao. Có th có nhiu cách diễn đạt khác nhau v ni dung các thông
điệp, sau đây là một s gi ý tr li:
- Sng trong hoàn cnh tầm thưng, trói buộc, con người th tr
nên tầm thường, thin cn, dng, kém cỏi… thế, phi biết
thay đổi, ci to hoàn cnh hoặc vượt lên hoàn cnh, bt phá gii
hn ca bn thân để được sng là chính mình.
- Con người cn khám phá, phát hin nhng s trường, năng lực
vn có ca bản thân để phát huy ni lực, vươn ti tm cao.
- Con người phi khát vng ln lao, cần dũng cảm bước ra cuc
đời rng ln, chp nhn th thách đ trưởng thành.
1.0
II
LÀM VĂN
7.0
1
Trong văn bản Đọc - hiểu, nhà thơ Đặng Hng Thiệp đề cao Khát
vọng”, còn người xưa (Lão T) li khuyên người đời nên sng
2.0
“Biết đủ, biết dừng” (Tri túc, tri ch). Anh/ch chn cách sng
nào? Hãy trình y quan đim nhân trong một đoạn n (khoảng
200 ch)?
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cn ngh lun: Trình bày quan điểm cá
nhân v hai quan điểm đã cho ở đề bài: một bên là đ cao khát
vng và mt bên là biết đ, biết dng.
0,25
c. Trin khai vấn đ ngh lun
Thí sinh th la chn các thao tác lp lun phù hợp để trin khai
vấn đề ngh lun theo nhiều cách nhưng phải th hiện rõ quan điểm,
la chn của mình. Sau đây là gợi ý:
Gii thiu vấn đề
Gii thích vấn đề
- Khát vng: mong muốn, đòi hỏi chính đáng với mt s thôi
thúc mnh m.
- Biết đủ, biết dng: bng lòng, nhn thc được gii hn; không
đòi hỏi, không ham muốn thêm ngoài cái mình đã có .
Bàn lun
Thí sinh có th bàn lun theo nhiều hướng khác nhau:
- Đồng tình với quan điểm sống đ cao “Khát vng:
+ Để hướng ti nhng điều đẹp đẽ, ln lao.
+ Để có đng lc phát huy hết năng lực bn thân.
+ Để có đng lc vưt qua th thách đến thành công…
- Đồng tình với quan điểm “Biết đủ, biết dng:
+ Để thy hnh phúc, hài lòng vi bn thân, vi hin ti.
+ Để có cuc sng nh nhàng, thanh thản, không bon chen…
- Cái nhìn đa chiều v hai quan đim sống: phân tích ưu, nhưc
điểm của hai quan điểm sng trên rút ra kết lun: phi biết hài
hòa gia khát vng s bng lòng, không biến khát vng thành
tham vọng cũng như không biến s bng lòng thành chp nhn,
cam chu.
Bài hc nhn thức và hành động:
1,0
- Tùy vào s la chọn quan điểm sng ca thí sinh min theo
chiều hướng tích cc
d. Chính t, ng pháp
Đảm bo chun chính t, ng pháp tiếng Vit.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; cách diễn đạt
mới mẻ.
0,25
2
Còn xa lm mi đến…… gii thì tiến gn vào.
Phân tích hình ng dòng Sông Đà trong đon trích
trên. T đó, nhn t v nét đặc sc trong ngôn ng tùy bút ca
Nguyn Tuân.
5.0
a. Đảm bo cấu trúc bài văn nghị lun
M bài nêu đưc vn đề, Thân bài triển khai đưc vấn đ, Kết bài
khái quát được vấn đề.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cn ngh lun
Hình ng dòng sông Đà trong đon văn. T đó, nhn xét v
nét đặc sc trong ngôn ng tùy bút ca Nguyn Tuân.
0.5
c. Trin khai vấn đ ngh lun thành các luận điểm
Thí sinh có th trin khai theo nhiều cách, nhưng cần vn dng tt
các thao tác lp lun, kết hp cht ch gia l dn chng; đảm
bo các yêu cu sau:
* Gii thiu khái quát v tác gi Nguyn Tuân, tác phẩm “Người
lái đò sông Đà”, đan trích và vấn đề cn ngh lun.
0.5
*Phân tích hình tượng dòng sông Đà hung bạo qua hình ảnh thác
nước thạch trận trên sông (chú ý bám vào các từ ngữ, hình ảnh,
biện pháp tu từ...)
- Thác nước sông Đà: tiếng nước réo, rống; hình ảnh sóng bọt trắng
xóa -> như một loài thủy quái khổng lồ...
- Thạch trận trên sông, sự kết hợp của nước đá: cả một chân
trời đá, đá mai phục, dàn trận-> dữ dội, nham hiểm...
* Đánh giá:
Con sông Đà không n là một thực thể tri vô giác mà dưới ngòi
bút tài hoa của Nguyễn Tuân trở thành một sinh thể sống động
với những tính nét: rất hùng cũng rất hung bạo, hiện
thân của thứ kẻ thù số một của con người.
=> Hình tượng Sông Đà tiêu biểu cho vẻ đẹp hùng dữ dội của
thiên nhiên Tây Bắc qua cảm nhận của cái tôi uyên bác, giàu tính
thm mĩ, độc đáo về phong cách, tha thiết trong tình yêu quê hương
đất nước của Nguyn Tuân.
2.0
* T đó, nhn xét v nét đặc sc trong ngôn ng tùy bút ca
Nguyn Tuân:
- Ngôn ngữ phong phú, điêu luyện; giàu giá trị tạo hình, giàu tính
thẩm mĩ; chính xác, súc tích; đặc biệt phóng khoáng, tinh tế
mới mẻ…
- Câu văn trùng điệp, giàu hình ảnh, giàu tính nhạc; giọng văn thiết
1.0