Trường THPT Đinh Tiên
Hoàng
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014
Môn: Ngữ Văn 12 - Thời gian làm bài 150 phút
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CTHÍ SINH (5,0 điểm)
u I. (2,0 điểm)
Anh/ ch hãy cho biết cm nhn thái đ của Phùng qua hai phát hiện của anh trong
truyện ngắnChiếc thuyn ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.
u II. (3,0 điểm)
Nhạc sĩ Pháp S.Gunô ln i : “Hi tôi hai ơi tuổi, tôi chỉ thừa nhận riêng i
tài. Ba mươi tuổi i đã nói : “Tôi Môda”. Bốn mươi tuổi tôi i : Môda và i”.
Còn bây gitôi chỉ nói : “Môda” ”.
Anh/ ch hãy viết một i văn ngn (không quá 400 t) trình bày suy nghĩ của mình v
ý kiến trên.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh học chương trình o ch được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu
III.a hoặc câu III.b)
Câu III.a: Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)
Một trong những đặc điểm nổi bật của t THữu là giọng thơ m tình, ngọt ngào
tính n tộc đậm đà. Hãy chứng minh điều đó qua đoạn trích Việt Bắc (trích Vit Bắc)
của Tố Hữu.
Câu III.b: Theo chương trình nâng cao (5.0 điểm)
Vchồng APhủ của Tô Hoài Vnhặt của Kim n là hai truyn ngắn đều viết vs
phận và vẻ đẹp m hồn của người lao động.
Em hãy pn tích hai truyn ngắn trên trong mối quan hệ đối sánh để nêu bật đặc sắc
riêng của tng tác phẩm.
------ Hết--------
Ghi chú: Giám thị không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN - BIU ĐIỂM
(Đề thi TN THPT)
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT C THÍ SINH (5,0 điểm)
u 1. (2,0 điểm)
a.Yêu cu v kiến thc: Học sinh có thể diễn đạt nhiều ch khác nhau nhưng phải
đáp ứng được các yêu cầu sau:
*Phát hiện thứ nhất:
-“Trước mắt tôi là mt bức tranh mực tàu của một danh hoạ thời cổ…Một vẻ đẹp
“trời cho” tn mặt biển mờ sương, vẻ đẹp mà cđời bấm máy anh chỉ dim phúc bắt
gặp được một lần.
-Cm nhận của Phùng: Anh cm thấy hạnh pc, i hnh phúc của khám pvà
sáng tạo, của sự cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu.
*Phát hiện thứ hai:
- Cnh bất ngờ và tr trêu như trò đùa quái ác của cuộc sống: Ttrong con thuyền
đẹp như mơ ấy bước ra là một người đàn ông một người đàn bà quái lạ. Và tiếp theo là
cảnh bạo nh trong gia đình tuyn chài.
- Thái độ của Phùng: Anh kng th chịu được khi chứng kiến cnh lão đàn ông
đánh v một cách thô bạo. Phùng không th làm ngơ trước s bạo nh ca i
ác. Anh cay đắng nhận thấy những trái ngang…
b.Cách cho điểm:
-Đim 2: Đáp ng đầy đủ yêu cầu trên, có th mc mt vài lỗi din đạt nh.
-Đim 1: Trình bày được nửau cu trên, còn mc mt s li din đạt.
-Đim 0: Hoàn toàn sai lạc hoặc b giy trắng.
u 2. (3,0 điểm)
a.Yêu cu v kĩ năng :
Biết ch m i ngh luận v một tư tưởng đạo ; biết vn dụng kết hợp c
thao tác lập luận gii thích, phân tích, bình luận trong i văn ngh lun ; kết cu chặt
ch, diễn đạt lưu loát ; không mắc lỗi chính t, dùng t và ng pháp…
b.Yêu cu về kiến thức :
Thí sinh th đưa ra nhng ý kiến riêng trình y theo nhiu ch khác nhau
min là có sức thuyết phục đối với người đọc nhưng v cơ bn cn phải đáp ứng những ý
chính sau :
-Hiu theo nghĩa hẹp nhất, u nói trên là lời khen ngi tài năng của Môda.
-Hiu theo nghĩa rng, câu nói trên có ý nghĩa :
+ Khi con người trưởng thành sbiết đánh giá đúng mình, đúng người. (Thí sinh
cần cý ch diễn đạt : hai mươi, ba ơi, bốn mươi, bây gi và trật t diên đạt tôi
Tôi và Môda, Môda và tôi - Môda… ).
+ Bài học về đức tính khiêm tốn : cần phải đức tính khiêm tn trong học tập
cũng như trong cuộc sống. Phải sng gần gũi với mọi người, phi ý thức trong học tập
cũng như trong công việc để không ngng tiến b. Người càng tài giỏi càng nên khiêm
tốn.
(Lưu ý : khiêm tn không phải ph nhận s t tin - t tin một đức tính rất cn
trong học tập cũng như trong cuộc sống, đặc biệt tuổi tr)
c. Biu điểm :
- Điểm 3 : Đáp ứng các yêu cu trên, có th mắc một vài li nh v diễn đạt.
- Điểm 2 : Trình bày được một nửa u cầu trên hiểu theo nghia hẹp hoặc ý Khi
con người trưởng thành sbiết đánh giá đúng người, đúng mình th trình y sơ sài
hoặc chưa giải quyết được nhưng ý Bài học vđức tính khiêm tốn phải được đề cập
trong bài làm của thí sinh), n mắc một s lỗi din đạt.
- Điểm 1 : Ni dung sơ i, diễn đạt yếu.
- Điểm 0 : Lạc đề hoặc b giy trắng.
II. PHẦN RIÊNG : (5 điểm)
Thí sinh học chương trình nào chđược làm câu dành riêng cho chương trình đó
(câu III.a hoặc câu III.b)
Câu III.a: Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)
a.Yêu cu về kỹ năng:
Biết cách làmi văn nghị luận văn học với kỹ năng chính là chứng minh phân tích.
Bố cục bài làm rõ ràng, chặt chẽ; văn viết trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt…
b.Yêu cu về kiến thức:
Trên sở những hiểu biết về Tác gia Tố Hữu trích đoạn Việt Bắc được học, học
sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng phải đáp ứng được các ý chính sau đây:
*Giọng thơ m tình, ngọt ngào, tha thiết:
Bài t Việt Bắc nói chung trích đoạn được học nói riêng được viết theo li đối
đáp giao duyên nam nữ, gần với ca dao- dân ca. Đó giọng ttha thiết, mn nồng của
người đi, kẻ ( mình-ta; ta-mình)
Âm hưởng trtình sâu nặng từ khúc hát dạo đầu đến những lời nhn gửi, giãi y,
nỗi nhớ da diết trong tn đoạn thơ.
*Tínhn tộc đậm đà:
-Ở phương diện nội dung:
+Bức tranh chân thực, đậm đà bn sắc n tộc về thiên nhiên và con người Việt Bắc
được tái hiện trong tình cm thiết tha, gắn bó sâu sắc của tác giả.
+Tác phẩm đã đề cập đến truyền thống ân nghĩa thủy chung
-Ở phương diện nghệ thuật:
+Thtlục t được tác giả sdụng nhuần nhuyễn với những câu t c hùng
tráng, lúc tha thiết, sâu lắng, nhẹ nhàng.
+Kết cấu: Cách cấu tứ gần với lối đi đáp giao duyên của nam nữ trong ca dao- n
ca.
+Hình ảnh: Nhiều hình nh mang đậm tính n tộc (núi, nguồn…), hình ảnh mang
tính giai cấp được sử dụng một cách tnhiên ng tạo +Ngôn ngữ: Cặp đại từ nhân
xưng “ta”- “mìnhcu trúc lời hỏi, lời đáp đối ứng được sử dụng xuyên suốt trong
toàn bài thơ gần với hình thức ca dao về tình cm lứa đôi.
+Nhạc điệu: Nhiều từ ngữ được lặp lại nhiều lần (nhớ, ta, mình…) tạo âm điệu nhịp
nhàng, tha thiết, ngọt ngào, sâu lắng nhưng kng đơn điệu (lúc hùng tráng, lúc trang
nghiêm)
+Chất liệu văn học văn hóa n gian được vận dụng phong phú, đa dạng, đặc biệt
là ca dao trữ tình
Đánh giá: Việt Bắc đỉnh cao của tTố Hữu và cũng là một thi phẩm xuất sắc
của văn học Việt Nam thi kkng chiến chống Pháp. Thành ng đó, môt phần cnh
là giọng thơ m tình ngọt ngào tính dân tộc đậm đà. Vi những đặc điểm trên, T
Hữu đã thực slôi cuốn ngưi đọc đến với tác phẩm y đã làm cho tác phẩm sức
sống lâu bền trong lòng nhân dân.
*Cách cho điểm:
Điểm 4-5: Đáp ng được đầy đủ các yêu cầu trên, i viết có thể còn một vài sai sót
nhỏ về diễn đạt.
Điểm 3: Đáp ng được phần lớn các yêu cầu trên, còn vài sai sót nh trong dùng từ,
diễn đạt.
Điểm 2: Đáp ứng được một nửa yêu cu trên, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
Điểm 1: Thiếu ý cơ bản, diễn đạt lủng củng, thiếu chặt chẽ, bố cục lỏng
Điểm 0: Bài làm sai lệch hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng
Câu III.b: Theo chương trình nâng cao (5.0 điểm)
a.Yêu cu về knăng: Biết cách m i văn nghluận văn học với knăng chính
là phân tích tác phm trong sđối nh để thấy được những nét chung của 2 c phẩm,
đồng thời cũng nêu được vẻ đẹp độc đáo của từng tác phẩm
Bố cục bài làm ng, chặt chẽ; văn viết trôi chảy, có cảm xúc, không mắc lỗi diễn
đạt.
b.Yêu cu về kiến thức:
Học sinh nắm vững và biết phân tích 2 tác phẩm đã cho đề bài trong sự đối sánh để
đáp ứng những nội dung cơ bản sau:
*Điểm chung ở 2 tác phẩm:
-Cả 2 tác phẩm đều là những sáng tác thuộc giai đoạn văn học cách mạng 1945-1975
-Nhân vật chính trong tác phẩm đều là những người lao động cuộc sống bất hạnh,
khổ đau nhưng ở họ đều có những vẻ đẹp trong m hồn: Cho dù có bị cuộc sống vùi dập,
bđẩy vào tình thế bi đát nhưng họ vẫn luôn niềm tin vào cuộc đời, vẫn luôn hướng
tới một tương lai tươi sáng.
*Nét rng:
-Vợ chồng APhủ ca nhà văn Tô Hoài:
+Miêu tsphận: Tác phm là bức tranh chân thực về số phận đau khổ của những
người nông dân lao động miền núi dưới ách áp bức nặng nề của phong kiến, thực dân.
+Phát hiện, khng định vẻ đẹp tâm hồn của người lao động: Tác phẩm chính là
bài ca vsức sống bất diệt, về khát vọng tự do hướng tới cuộc đời mới và ch mng của
những người lao động miền núi vùng Tây Bắc của tổ quốc.
-Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân:
+Miêu tsố phận: Tác phẩm đã khắc họa một ch chân thực, cảm đng về thân
phận bi thảm, rẻ rúng của con người trong nạn đói khủng khiếp năm Ất Dậu 1945-Trong
nạn đói, con người có thể bị xem như một thứ hàng có thnhặt được giữa đường…
+Phát hiện, khẳng định vẻ đẹp m hồn ca người lao động: Dù phi đối mặt với
cái chết đang cn kề, người lao động vẫn u mang, đùm bọc, che chở giúp đỡ nhau
để vượt qua hoàn cnh khốn cùng, hvẫn luôn khao khát một tổ m gia đình, hướng tới
tương lai tươi sáng.
Qua phân tích nhng đặc sắc riêng từng tác phẩm, học sinh cần thấy vai trò và kh
năng sáng tạo của nhà văn, đồng thời cũng cần thấy được khuynh hướng chung trong cm
nhận và miêu tả, khám phá đời sống của văn học ch mạng Việt Nam sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945.
*Cách cho điểm:
Điểm 4-5: Đáp ng được đầy đủ các yêu cầu trên, i viết có thể còn một vài sai sót
nhỏ về diễn đạt.
Điểm 3: Đáp ng được phần lớn các yêu cầu trên, còn vài sai sót nh trong dùng từ,
diễn đạt.
Điểm 2: Đáp ứng được một nửa yêu cu trên, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
Điểm 1: Thiếu ý cơ bản, diễn đạt lủng củng, thiếu chặt chẽ, bố cục lỏng.
Điểm 0: Bài làm sai lệch hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng.
----------