TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
84
MT S ĐỀ XUT NHM NÂNG CAO HIU QU D ÁN NHÀ
HI TI TIN GIANG
Improvement of the efficiency of social housing projects in Tien Giang
Lưu Hoàng An Hạ1
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
hoangha.qln86@gmail.com
Tóm tt Phát trin nhà hi, là mt trong nhng nhim v trọng tâm được Đảng và Nhà nước
đặc bit quan tâm nhm tạo điều kiện cho các nhóm đối tượng gặp khó khăn về nhà được ch n
định, an tâm lao động và sn xut góp phn vào s phát trin ca xã hi. Thc tế phát trin n nhiu
địa phương, trong đó tnh Tin Giang vn n nhiu hn chế. Trong bài viết, t vic thu thp, tng
hợp, đánh giá nhu cu thc tế v nhà hi ti Tin Giang, vi mc tiêu tìm mt s đề xut nhm
nâng cao hiu qu các d án phát trin nhà xã hi ti Tin Giang.
Abstract Social housing development is one of the key tasks that the Party and State pay special
attention to in order to create conditions for groups facing housing difficulties to have stable housing
and work peace of mind. and production contributes to the development of society. In fact, housing
development in many localities, including Tien Giang province, still has many limitations. In the article,
from collecting, synthesizing and evaluating the actual need for social housing in Tien Giang, with the
goal of finding some proposals to improve the effectiveness of social housing development projects in
Tien Giang.
T khóa Nhà xã hi (Social housing), nhu cu nhà (housing needs), gii pháp (solutions).
1. Đặt vấn đề
Giống như các quốc gia khác trên thế
gii, Vit Nam phải đối mt vi nhiu thách
thc ny sinh t vic tốc độ tăng trưởng kinh
tế - xã hội tăng nhanh, như bất bình đẳng xã
hội gia tăng sở h tầng chưa đầy đủ.
Đặc biệt quá trình đô th hóa mnh m vi
ợng người nhập lớn dẫn đến tình trng
thiếu nhà ti các thành ph ln. Nhng
nhân gia đình thu nhập thp nhng
người chu nhiều khó khăn hơn những người
khác trong xã hội, do không có nơi cư trú.
vy, vấn đề v nhà luôn vn đề
quan tâm hàng đu ca các cp chính quyn
các nhà hoạch định chính sách. Vic thiếu
các đơn v nhà cho người thu nhp thp
đã tạo ra áp lc ln cho Chính ph Vit Nam
cần xem xét đưa ra các giải pháp gii quyết
phù hp.
Trước thách thc này, Chính ph Vit
Nam đã nhận thy rõ ràng rng vic thiếu nhà
giá r không ch ảnh hưởng nng n trc
tiếp đến đời sng của người dân mà còn tác
động tiêu cc đến các mục tiêu chương
trình mc tiêu quc gia lâu dài.
Ti Vit Nam, chính ch nhà hi
được xây dng muộn hơn so với nhiều nước
trong khu vực, do đó việc ban hành các văn
bn pháp luật đó điều cn thiết để các
quan quản lý, nhà đầu người dân đầu
xây dng và qun lý mô hình nhà hiu qu.
Theo nhận định ca các chuyên gia, vic
trin khai các chính sách hin nay còn chm,
thc tế nhu cầu đối vi nhà xã hi rt
cao, nhưng nhiều d án nhà hi vn
đang bị tm dng hoc trin khai chm chp,
còn nhiều vướng mc trong các th tc trin
khai. Phn ln c d án chưa đến được tay
người mua. Trong khi đó, các nhà đầu lại
gp nhiều vướng mc v chính sách, trình t
th tục đầu tư theo quy định.
T thc tế trên, ly bi cnh thc tế trin
khai chính sách nhà hi ti tnh Tin
Giang, thông qua phương pháp điu tra, kho
sát bng bng câu hỏi để để thu thp các
thông tin liên quan, nhằm đánh giá nhu cầu
v nhà xã hi của các đối tượng được
hưởng chính sách theo quy đnh tại đa
phương, làm sở đề xut mt s gii pháp
phù hp góp phn nâng cao hiu qu d án
nhà xã hi ti Tin Giang.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
85
2. Tng quan
2.1. Khái niệm “nhà ở xã hi”
Thật khó để tìm ra khái nim ngn gn
v “nhà hội” bởi mi quc gia, t
chc hoc thm chí mi nhà nghiên cu
những định nghĩa khác nhau dựa trên các tiêu
chí đặc đim khác nhau. Đến nay, ngoài
cách gọi “nhà xã hội”, một s khái nim
thường được đề cập đến như: “Nhà công
cộng”, “nhà ở giá rẻ” và “nhà ở thu nhp thấp”
dường như đôi khi được s dng thay thế cho
nhau. Tuy nhiên, có mt s khác bit nh
gia chúng s tốt hơn nếu các thut ng
này được xác định và phân biệt đ th s
dng chúng chính xác và tránh nhm ln.
Ti Vit Nam, Lut nhà (2014) định
nghĩa: “Nhà hi nhà s h tr
của nhà ớc cho các đối tượng được hưởng
chính sách h tr v nhà theo quy định ca
luật này”. Theo đó, các nhóm đối tượng được
hưởng chính sách v nhà hội được quy
định tại Điều 49 bao gồm: Người có công vi
cách mng; h nghèo tại nông thôn; người
thu nhp thp tại đô thị; công nhân; cán b,
công chc, viên chức; quan; công an; hc
sinh, sinh viên.
ràng, nếu so sánh khái niệm “nhà
hội” được quy định trong các văn bn quy
phm pháp lut ca Vit Nam với các nước
trên thế gii thì không nhiu s khác bit
giữa chúng. cũng nhn mnh vai trò ca
nhà nước để cung cp nhà cho các đối
ợng không điều kin mua nhà thương
mi. Loi nhà y do Chính ph hoc các
t chức được giao xây dng qun lý vn
hành nhà ở, các đối ng ch được cho thuê,
thuê mua và tha kế. Đồng thời, để được thuê,
th mua nhà hội, các đối tượng này
phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu, điều kin hp
pháp cũng như tuân thủ các th tc pháp lý.
2.2. Các nghiên cứu tương t đã công
b
T Qunh Hoa Phạm Đình Tuyển
(2021) đã nghiên cứu tìm hiu bi cnh
phát trin nhà hội cho người lao động
làm vic ti các khu công nghip ti Vit
Nam, để chng minh những đặc điểm ni bt
ca các loi hình nhà này, cũng như các
vấn đề ct yếu liên quan đến nhà xã hi
nhà phi chính thc cho công nhân nhà máy.
Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đã đưa ra
được các gii pháp nhm tìm ra mt s khái
nim phù hp cho nhà hội hướng đến
đối tượng công nhân công nghip vi mc
tiêu hi bn vng, c th: V th chế pháp
lý, chế qun lý, xây dựng sở d liu
nhà công nhân các gii pháp k thuật
bn (quy hoch và t chc không gian).
Trong mt nghiên cu khác ca các tác
gi Phạm Đình Tuyển Lan Hương
(2015), trên cơ sở c th hoá quan điểm, hành
lang pháp lý v phát trin nhà xã hội đã
được các quan Trung ương ban hành; các
lun c khoa hc phc v cho vic trin khai
hiu qu chiến lược phát trin nhà quc
gia, trong đó phát triển nhà hi ti
từng địa phương đt ra, các tác gi đã hình
thành mt sn phm khoa hc công ngh,
trước hết là lý lun, vhình phát trin nhà
xã hi Vit Nam.
Nghiên cu ca c gi Thị Minh
(2015) v nhng bt cp trong chính sách nhà
cho người thu nhp thp ca thành ph
Nội được thc hiện trên cơ sở phân tích, đánh
giá tình hình thc thi chính sách h tr cho
người có thu nhp thấp trên địa n thành
ph Hà Ni, t đó đã chỉ ra các bt cp t quá
trình thc hin chính sách v nhà hi, t
khâu hoạch định đến khâu thực thi điều
chnh chính sách.
Tác gi Phm Th Trúc Hoa Qunh
(2011) trong mt nghiên cu v nhng bt
cp các gii pháp phát trin nhà hi
ti Vit Nam, bằng các phương pháp phân
tích (d liệu) các phương pháp so sánh,
đánh giá sẽ được s dng. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng kết hp vi nghiên cu kinh
nghim ca ba quc gia Singapore, Hong
Kong Thái Lan, đ rút ra nhng bài hc
kinh nghim quý báu Vit Nam th
xem xét và áp dng vào thc tế.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Quy trình nghiên cu
Hình 1 th hin ni dung chung cho tng
công đoạn nhm hoàn thin bng câu hi cht
ng, c th hóa l trình nghiên cu
hướng đến.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
86
Hình 1. Sơ đ mô hình nghiên cu
3.2. Thiết kế bng câu hi
Để đánh giá được nhu cu của người dân
Tin Giang v nhà hội. Các đối tượng
tham gia kho sát s được yêu cu cho biết
“mức độ đồng ý” của h đối vi các yếu t
theo mức độ t 1 = “Hoàn toàn không đồng
ý”, 2 = “Đồng ý mc thấp”, 3 = “Đồng ý
mức trung bình”, 4 = “Khá đồng ý”, đến 5 =
“Rất đồng ý”. Những người tham gia tr li
cũng được yêu cu thêm vào các yếu t
h cho rng cn thiết. Tuy nhiên, nhng yếu
t thêm vào ảnh hưởng đáng kể (bng 1).
Bng 1. Kết qu kim tra h s Cronbach’s Alpha
STT
hóa
Nhóm yếu t khảo sát đánh giá
Cronbach's
Alpha
Corrected
Item-Total
Correlation
1
Q1.1
Gần nơi làm việc
.847
.841
2
Q1.2
Gn siêu thị/trung tâm thương mại
.817
3
Q1.3
Gn ch/ca hàng tp hóa/thc phm
.690
4
Q1.4
Gần trường học/trường mu giáo
.579
5
Q1.5
Gn bnh vin/Trm y tế
.676
6
Q1.6
Trong khu đông dân cư
.685
7
Q2.1
Không gian chc năng trong nhà đm bo theo quy chun
.789
.755
8
Q2.2
Thiết kế căn hộ đẹp
.531
9
Q2.3
Ni tht, tiện nghi đầy đủ
.662
10
Q2.4
H thng phòng cháy chữa cháy đạt chun
.599
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
87
11
Q3.1
Giao thông thun tiên, thông thoáng, không b ùn tc
.750
.594
12
Q3.2
H thống thu gom nưc thi, rác thải đảm bo hp v sinh
.322
13
Q3.3
Có bãi xe rng rãi, thông thoáng
.387
14
Q3.4
Có bo v, camera an ninh,…đảm bo trt t, an toàn
.682
15
Q3.5
Có công viên, cây xanh
.720
16
Q3.6
Có b trí khu thương mại dch v trong khu nhà
.570
17
Q4.1
Ch đầu tư có uy tín
.833
.615
18
Q4.2
Ch đầu tư có năng lực tài chính và kinh nghim
.626
19
Q4.3
H pháp lý d án rõ ràng
.331
20
Q4.4
D án đảm bo tiến độ
.781
21
Q4.5
Chất lượng thi công đảm bo
.909
22
Q5.1
Giá hp lý so vi v trí, qui mô căn hộ
.622
.333
23
Q5.2
Chi phí qun lý vn hành và bo trì hp lý
.601
24
Q5.3
Hình thc thanh toán tin li
.407
25
Q6.1
Chính sách bo hành, bo trì phù hp
.938
.934
26
Q6.2
Đưc vay vốn ưu đại khi mua nhà
.850
27
Q6.3
Đưc phân k thanh toán
.885
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Kết qu thu thp d liu
Kết qu thu v, đối tượng tham gia kho
sát nhiu nhất “công nhân” chiếm 58,1%,
điều đó nghĩa đối tượng này nhu cu
cao nhất đối vi nhà hi. Tiếp theo đi
ợng “công nhân” thì 02 đối tượng cũng
nhu cầu tương đối cao công chc/viên
chức” và “nhân viên (người thu nhp
thấp)”. Kết qu trên là phù hp tình hình trin
khai chính sách trên địa bàn tỉnh cũng như cả
nước. Trong những năm qua việc chăm lo
gii quyết nhà cho người dân luôn được
Đảng và Nhà nước ta quan tâm và xác định là
nhim v trng tâm trong phát trin kinh tế -
hi của đất nước. Trong đó, đối tượng
“công nhân” được các cấp đặc bit quan tâm
do đây là đối tượng lực lượng đông nhất
cũng là đối tượng nhu cu v nhà cp
thiết nht.
n cnh đó, theo kết qu thu thp được,
trên địa bn tnh Tin Giang c đối tượng
nhu cu v nhà hi ch yếu là các h gia
đình tr có độ tui t 25 - 35 tui và đã có con.
Thc tế ràng, Vit Nam đang thi k
“dân số vàng với cơ cấu đạt hơn 98 triu
người, trong đó đối tượng người tr i 35
tui chiếm khoảng 35%. Trong 10 năm gần
đây, t l ngưi tr dưới 35 tui trong s
ợng khách hàng mua nhà ngày càng tăng.
Tuy nhiên, vi mc thu nhp bình quân n
thp ca các h thì vic mua mt ngôi nhà hay
một căn hộ chung thương mi hết sc
khó khăn. Do đó, nhà xã hi là mt la chn
cùng phù hp trong giai đoạn hin nay.
4.2. Kết qu kiểm định thang đo
Kết qu kim tra h s Cronbach’s Alpha
ca các yếu t đánh giá nhu cầu v nhà ca
các nhóm đối tượng được hưởng chính sách
nhà hội trên địa n tnh Tin Giang
được tng hp trình bày trong Bng 1.
Kết qu kim tra h s Cronbach’s Alpha
ca các nhóm 1; 4 nhóm 6 > 0.8 cho thy
thang đo của 3 nhóm này tốt; Cronbach’s
Alpha ca các nhóm 2 3 > 0.7 cho thy
thang đo của 2 nhóm này s dụng được.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
88
Riêng Cronbach’s Alpha của nhóm 5 >
0.6 cho thấy thang đo của nhóm này có th
s dụng được (Hoàng Trng, Chu Nguyn
Mng Ngc, 2008).
H s tương quan biến tng (Corrected
Item-Total Correlation) ca tt c các biến
trong các thang đo đều > 0.3 cho thy mức độ
đóng góp của c mc hỏi đối vi vấn đề
nghiên cứu là có ý nghĩa khá cao.
Tóm li, thông qua vic kim tra h s
Cronbach’s Alpha và hệ s tương quan biến
tng ca 6 nhóm yếu t đánh giá, nhận thy
rằng thang đo của tt c các nhóm đều t
mức “có thể s dụng được” cho đến “tốt”;
mức độ đóng góp của các mc hỏi đối vi
vấn đề nghiên cu khá cao. Kết luận được
đưa ra toàn bộ các biến được gi lại để s
dụng cho các bước phân tích tiếp theo.
4.3. Phân tích nhân t khám phá
Sau khi phân tích Cronbach’s Alpha
xong, bước kế tiếp phân tích phân nhân t
khám phá vi các do phân tích
Cronbach’s Alpha ch thc hin trên tng
thang đo một cách riêng lẻ, do đó đ kim tra
xem hay không trường hợp thang đo của
biến này mi quan h với thang đo của
biến khác, phân tích nhân t khám phá được
s dụng đ loi b các trường hợp đó ra,
tha mãn giá tr hi t đảm bo giá tr
phân biệt. Trong đó, giá trị hi t th hin
vic các biến quan sát hi t v cùng mt
nhân t; giá tr phân bit th hin các biến
quan sát thuc các nhân t khác nhau thì
phân bit vi nhau.
Phân tích nhân t khám phá mt
phương pháp phân tích thống kê dùng để loi
b nhng biến quan sát không đóng góp ý
nghĩa cho ra tập biến mi nh hơn tập biến
ban đầu. Trong phân tích nhân t khám phá,
phương pháp trích Principal Components
Analysis đi cùng với phép xoay Varimax
cách được s dng ph biến nht. H s ti
nhân t (factor loading) là ch tiêu để đảm
bo mức ý nghĩa thiết thc ca k thut phân
tích. Trong nghiên cu y, h s ti nhân t
(Factor loading) được ly lớn hơn 0.55 khi
thc hin phân tích.
Trong nghiên cu, vic phân ch nhân t
khám phá đưc thc hin qua hai ln, do trong
kết qu phân ch ln mt 02 biến xu
Q4.3 Q4.2. Sau khi loi b 02 biến này để
tiến hành phân tích ln hai, cui ng, 25 biến
quan t n li cho ra kết qu pn ch hi t
phân bit. Tng phương sai trích được gii
thích bng 73,4% > 50%. H s Eigenvalue
đều t 1.023 tr n u ln n 1). Kết qu
Rotated Component Matrix cho thy, 25 biến
quan t đưc phân thành 6 nhân tố, đều
h s ti ln hơn 0.5 không có biến không
phù hp vi toàn th.
4.4. Đề xut nhm nâng cao hiu qu
d án nhà xã hi ti tnh Tin Giang
T kết qu phân tích, tác gi đề xut giúp
nâng cao hiu qu các d án nhà hi ti
Tiền Giang như sau:
Th nht, v la chọn địa điểm xây dng
công trình - việc xác định địa điểm đầu
xây dng công trình gn lin vi ch trương
đầu do y ban nhân dân (UBND) tnh phê
duyt do các d án phát trin nhà hi
phn ln các d án được Nhà c giao
đất nhưng miễn tin s dụng đất. Đồng thi,
các d án nhà hội đa phần đu nm
trong danh mc d án mi gọi đầu tư, được
UBND tnh phê duyt ch trương đầu
trước khi t chc mi gọi đầu tư. Chính
thế, để đảm bo nhu cu của người dân đối
vi v trí ca d án nhà xã hội như nêu trên,
trách nhim thuc v phía chính quyền địa
phương trong việc xác đnh địa điểm đầu
xây dng công trình.
Th hai, v quy hoch xây dng kiến
trúc theo nhu cu của các đối tượng hưởng
chính sách, các d án n hi ti Tin
Giang nên xem xét la chn loi nhà chung
thấp tầng để cho thuê, thuê mua bán.
Các chung này tng cao tối đa 05 tầng;
din tích mỗi căn khoảng 45-70 m2. B trí
đầy đủ công năng sử dng: Din tích 45 m2
vi 2 phòng ng; din tích 70 m2 vi 3 phòng
ng được trang trí ni thất đảm bo không
gian sinh hoạt đầy đủ tin nghi, tha mãn
trng thái hoạt động (ng, làm vic, nấu ăn,
lấy đồ...) đồng thời đáp ng yếu t k thut,
tâm lý (tm nhìn, ánh sáng, thông thoáng).