KHÁI NIỆMKHÁI NIỆM
Quá trình di chuyển các hydrocacbon từ Quá trình di chuyển các hydrocacbon từ đđá m(source á m(source
rock) sang rock) sang đđá chứa dầu á chứa dầu đưđược gọi là quá trình di chuyển ợc gọi là quá trình di chuyển
nguyên sinh (primary migration) nguyên sinh (primary migration)
CÁC DẠNG DI CHUYỂN NGUYÊN CÁC DẠNG DI CHUYỂN NGUYÊN
SINHSINH
1.1. Di chuyển Di chuyển trongtrong dung dịch phân tử ndung dịch phân tử nưướcớc
2.2. Di chuyển ở dạng Di chuyển ở dạng keokeo nhũ tnhũ tươươngng
3.3. Di chuyển ở Di chuyển ở phapha riêng biệtriêng biệt
4.4. Di chuyển qua mạng lDi chuyển qua mạng ưới ới kerogenkerogen
5.5. Di chuyển bằng khuếch tánDi chuyển bằng khuếch tán..
Di chuyển trong dung dịch phân tử nDi chuyển trong dung dịch phân tử nưướcớc
Dung dịch thật (hòa tan Dung dịch thật (hòa tan
trong ntrong nưước) trong pha chủ ớc) trong pha chủ
yếu sinh dầu thyếu sinh dầu thưường có tới ờng có tới
2020--25mg/l vi dầu, trong 25mg/l vi dầu, trong đđó ó
chiếm chiếm ưưu thế là các u thế là các
hydrocacbon o hòa. Khi hydrocacbon o hòa. Khi
nhiệt nhiệt đđộ càng tộ càng ăng thì khả ng thì khả
nnăăng hòa tan trong nng hòa tan trong nưước của ớc của
các hydrocacbua càng tcác hydrocacbua càng tăăng ng
(hình 2.1), nếu t(hình 2.1), nếu tăăng nhiệt ng nhiệt đđộ
lên 200lên 20000 C thì khả nC thì khả năăng này ng này
ttăăng 10 lần.ng 10 lần.
Hình 2.1: Khả năng hoà tan của
hydrocacbon theo nhiệt độ
Di chuyển ở dạng keo Di chuyển ở dạng keo nhũ tnhũ tươươngng
Quá trình tạo nhũ tại ranh Quá trình tạo nhũ tại ranh
giới giữa các tgiới giữa các tưướng ( dầu ớng ( dầu
nnưước,…) ớc,…) đđã tạo ra các ã tạo ra các
phân t khả nphân t khả năăng ng
quang học, mang tính quang học, mang tính ưưa a
nnưước (hình ớc (hình 22..33) và kỵ ) và kỵ
nnưước (hình ớc (hình 22..44) d) dưưới dạng ới dạng
phân tán. Chúng có khả phân tán. Chúng có khả
nnăăng làm giảm tính dính, ng làm giảm tính dính,
giảm sức cgiảm sức căăng bmặt . ng bề mặt .
Những phân tử Những phân tử đđó ó đưđược ợc
gọi là nhũ tgọi là nhũ tươương hay ng hay
micelle.micelle.
Hình 2.3: Micelle dạng cầu (ưa
nước)
Hình 2.4: Micelle dạng tấm (kỵ nước)