̀ Ơ Ở ̀ L I M ĐÂU
ề ị ấ ế ể ộ ọ Trong các v n đ Đ a lý kinh t ế xã h i quan tr ng ngày nay không th thi u
ượ ế ứ ề ề ấ ọ ộ đ c v n đ v tôn giáo. Tôn giáo luôn đóng m t vai trò h t s c quan tr ng trong
ườ ự ề ễ ạ ủ ờ ố đ i s ng c a con ng ấ i. Ni m tin và th c ti n tôn giáo vô cùng đa d ng và có r t
ế ớ ề ế ộ ị nhi u tôn giáo trên th gi ỉ ạ i ngày nay. Có tôn giáo ch h n ch trong m t vùng đ a lý
ể ọ ế ớ ớ ư ữ ệ ớ không l n nh ng có nh ng tôn giáo có th g i là tôn giáo th gi ề i v i nhi u tri u tín
ế ớ ắ ơ ố ế ớ ả ầ ồ ở đ kh p n i trên th gi i. Nói chung có kho ng 87 ph n trăm dân s th gi i đang
ả ầ ớ ộ ỉ ắ g n bó v i m t tôn giáo nào đó; ch có kho ng 13 ph n trăm là không tôn giáo.Và
ườ ừ ặ ấ ổ ầ ư ệ ấ con ng i chúng ta ngay t bu i đ u tiên xu t hi n trên m t đ t, khi ch a có văn
ổ ứ ư ậ ư ậ ộ ố ớ ư hóa, ch a có các t ch c xã h i, ch a có lu t pháp, ch a l p thành qu c gia, m i ch ỉ
ế ố ộ ạ ư ụ ừ ặ ớ ơ ỏ ị bi ư t s ng v i nhau trong t ng đ n v nh , nh : Nhóm du m c, ho c b l c du c ,
ố ắ ư ậ ế ớ ớ ờ du canh... Nh ng con ngu i đã c g ng l p quan h ệ v i th gi i linh thiên vô hình.
ổ ơ ứ ấ ấ ờ ườ ộ ấ Các hình th c th cúng c s nh t cho th y con ng i tin có m t đ ng khác mình,
ượ ề ọ ứ ệ ặ ạ ấ ấ ộ v ờ t xa mình v m i m t, tài năng, s c m nh, trí tu ... Đ ng y phù h ngu i
ươ ạ ẻ ừ ệ ư ậ ừ ọ l ng thi n, tr ng ph t k gian ác. Nh v y ,tôn giáo phát sinh t khát v ng t ự
ấ ủ ế ặ ầ ờ ợ ọ ố nhiên và sâu xa nh t c a con ngu i là mu n g p th n linh, Thu ng đ . Khát v ng
ấ ứ ộ ế ề ậ ể ệ ả ấ ậ ặ này không th tho mãn v v t ch t, văn hoá, ngh thu t ho c b t c m t ti n b ộ
ề ậ ạ ạ ọ ỹ khoa h c k thu t nào. Dù cho có tuyên truy n xuyên t c, sinh ho t tôn giáo có b ị
ớ ạ ư ờ ể ỏ ướ ả gi i h n, nh ng không bao gi có th xoá b khuynh h ấ ng tôn giáo trong b n ch t
con ng i.ườ
ứ ậ ị ế ể ỏ ộ Chính vì v y khi nghiên c u Đ a lý kinh t xã h i chúng ta không th b qua
ự ổ ủ ề ả ộ ị ị ưở ấ ổ ấ v n đ tôn giáo. S n đ nh hay b t n đ nh c a m t tôn giáo có nh h ấ ớ ng r t l n
ể ế ủ ế ớ ự ộ ế ự đ n s phát tri n kinh t c a m t khu v c nói riêng và toàn th gi i nói chung.
ị ị 1 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Ầ Ộ PH N N I DUNG
́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ƯƠ ̣ CH ́ NG I: KHAI QUAT MÔT SÔ VÂN ĐÊ VÊ TÔN GIAO
I. Khái ni m tôn giaó ệ
ử ữ ậ ị 1. L ch s hình thành thu t ng “Tôn giáo”
ữ ầ ộ ệ ượ ậ ừ ướ ậ “Tôn giáo” là m t thu t ng không thu n Vi t, đ c du nh p t n c ngoài
ừ ố ề ộ ế ỷ ữ ể ậ vào t ứ cu i th k XIX. Xét v n i dung, thu t ng Tôn giáo khó có th hàm ch a
ượ ấ ả ộ ủ ủ ừ ổ ế ừ ậ đ ầ t c n i dung đ y đ c a nó t c t c đ n kim, t Đông sang Tây. Thu t ng ữ
ố ừ ố ồ ươ ả ộ “Tôn giáo” v n có ngu n g c t ph ng Tây và b n thân nó cũng có m t quá trình
ổ ộ ế ớ ệ ế ở ổ bi n đ i n i dung và khi khái ni m này tr thành ph quát trên toàn th gi i thì l ạ i
ữ ề ả ố ươ ứ ủ ư ệ ấ v p ph i nh ng khái ni m truy n th ng không t ộ ữ ng ng c a nh ng c dân thu c
ự ế ề ậ ệ ấ ề ệ ấ ị các n n văn minh khác, vì v y trên th c t đã xu t hi n r t nhi u quan ni m, đ nh
ề ề ề ộ ả ủ nghĩa khác nhau v tôn giáo c a nhi u dân t c và nhi u tác gi trên th gi ế ớ i
ồ ừ ắ ữ ế ậ “Tôn giáo” b t ngu n t thu t ng “religion” (Ti ng Anh) và“religion” l ạ i
ấ ừ ượ ứ ữ ế ậ xu t phát t ạ thu t ng “legere” (Ti ng Latinh) có nghĩa là thu l m thêm s c m nh
ế ế ệ ầ ạ ấ ầ siêu nhiên. Vào đ u công nguyên, sau khi đ o Kitô xu t hi n, đ ch Roma yêu c u
ả ộ ố ỏ ướ ph i có m t tôn giáo chung và mu n xóa b các tôn giáo tr c đó cho nên lúc này
ỉ ớ ủ ệ ạ ữ ờ khái ni m “religion” ch m i là riêng c a đ o Kitô. B i l ở ẽ ươ , đ ạ ng th i nh ng đ o
ờ ủ ớ ự ề ế ạ ạ ị ế ỷ khác Kitô đ u b coi là tà đ o. Đ n th k XVI, v i s ra đ i c a đ o Tin Lành
ừ ễ ầ ọ ọ tách ra t ớ Công giáo – trên di n đàn khoa h c và th n h c châu Âu, “religion” m i
ớ ự ữ ỉ ậ ở ộ ờ ộ ướ tr thành m t thu t ng ch hai tôn giáo th cùng m t chúa. V i s bành tr ủ ng c a
ủ ư ả ớ ự ế ạ ỏ ớ ch nghĩa t ộ b n ra kh i ph m vi châu Âu, v i s ti p xúc v i các tôn giáo thu c
ị ị 2 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ệ ấ ữ ể ề ạ ậ các n n văn minh khác Kitô giáo, bi u hi n r t đa d ng, thu t ng “religion” đ ượ c
ế ớ ứ ằ ỉ dùng nh m ch các hình th c tôn giáo khác nhau trên th gi i.
ữ ậ ượ ệ ở ấ ầ ị Thu t ng “religion” đ c d ch thành “Tông giáo” đ u tiên xu t hi n ậ Nh t
ế ỷ ầ ả ậ ở B n vào đ u th k XVIII và sau đó du nh p vào Trung Hoa. Tuy nhiên, Trung
ế ỷ ữ ậ ạ ộ Hoa, vào th k XIII, thu t ng Tông giáo l ằ i bao hàm m t ý nghĩa khác, nó nh m
ỉ ạ ậ ờ ủ ứ ế ả ậ ờ ủ ch đ o Ph t (Giáo: đó là l i thuy t gi ng c a Đ c Ph t, Tông: l i c a các đ t ệ ử
ứ ậ Đ c Ph t).
ữ ậ ượ ệ ừ ố ế ỷ Thu t ng Tông giáo đ ậ c du nh p vào Vi t Nam t ư cu i th k XIX, nh ng
ủ ệ ỵ ị ượ ọ do k húy c a vua Thi u Tr nên đ c g i là “Tôn giáo”.
ư ậ ậ ầ ượ ử ụ ở ữ Nh v y, thu t ng tôn giáo ban đ u đ c s d ng ỉ ộ ằ châu Âu nh m ch m t
ữ ậ ạ ệ tôn giáo sau đó thu t ng này l ụ ỉ ữ i làm nhi m v ch nh ng tôn giáo.
ệ 2. Khái ni m Tôn giáo
ể ố Trong su t quá trình hình thành và phát tri n tôn giáo đã và đang đóng vai trò
ờ ố ộ ở ướ ộ ớ l n trong đ i s ng cá nhân và xã h i ề nhi u n ố ế c. Nó tác đ ng đ n hành vi dân s ,
ớ ư ế ể ư ờ ố ấ ị ệ ậ ả t ữ i vi c chuy n c và đôi lúc đ a đ n nh ng h u qu nh t đ nh trong đ i s ng xã
h i.ộ
ậ V y tôn giáo là gì?
ế ớ ươ ứ ế ề Tôn giáo là th gi ữ i quan và nh ng hành vi t ng ng, liên quan đ n ni m tin
ự ượ ự ư ả ưở ờ ố ủ ế vào l c l ng siêu t nhiên cũng nh nh h ng c a nó đ n đ i s ng con ng ườ i,
ờ ộ ưở ượ ự ượ ự ự ể ệ ồ đ ng th i là s th hi n m t cách t ng t ng các l c l ng t ộ nhiên và xã h i
ứ ậ ườ trong nh n th c con ng i.
ượ ệ ở ộ ố ủ ế ể ạ Tôn giáo đ c bi u hi n m t s khía c nh ch y u sau đây:
ị ị 3 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ớ ậ ứ ả ấ ườ ộ ự Tôn giáo là s ph n ánh th gi i v t ch t vào ý th c con ng i m t cách
ệ ặ đ c bi t.
ề ự ượ ệ ố ự ộ Tôn giáo là h th ng giáo lý v l c l ng siêu t ố nhiên và xã h i chi ph i
ườ ưỡ ự ượ ự ố con ng ự i, là s tín ng ng và sùng bái các l c l ng siêu t nhiên chi ph i th ế
ớ ộ ổ ứ ơ ấ ứ gi i. Tôn giáo là m t t ch c có giáo lý, c c u và nghi th c.
ữ ứ ề ệ ả ộ ộ ộ Là m t hình thái ý th c xã h i, tôn giáo ph n ánh nh ng đi u ki n xã h i
ấ ị ườ ự ượ ề ạ ự ủ ờ ố nh t đ nh c a đ i s ng con ng i và t o ra ni m tin vào các l c l ng siêu t nhiên.
ố ớ ự ồ ạ ề ự ế ủ ự ượ ự Ni m tin tôn giáo đ i v i s t n t i th c t c a các l c l ng siêu t nhiên th ườ ng
ứ ầ ượ không c n ch ng minh, không đ ờ c phép tranh cãi hay nghi ng .
ố ớ ờ ố ủ ộ II. Vai trò c a tôn giáo đ i v i đ i s ng xã h i
ự ủ ặ 1. M t tích c c c a tôn giáo
ườ ố ướ ệ 1.1. Khuyên con ng i s ng h ng thi n thông qua giáo lý.
ơ ở ể ề ỗ ộ ệ M i tôn giáo đ u có m t giáo lý riêng, đây là c s đ phân bi t tôn giáo này
ữ ệ ả ậ ộ ợ ệ ớ v i tôn giáo khác. Giáo lý là m t khái ni m ph n ánh t p h p nh ng quan ni m, ý
ưở ơ ả ủ ế ế ộ ộ ị ỉ t ữ ng, khuy n ngh , khuy n cáo ch rõ nh ng n i dung c b n c a m t tôn giáo
ấ ị nh t đ nh.
ụ ậ ằ ườ ả ượ ế ấ Ví d : Ph t giáo cho r ng con ng i không ph i do Th ng đ hay đ ng t ố i
ườ ệ ượ cao nào sinh ra. Con ng ư ọ ự ậ i cũng nh m i s v t, hi n t ụ ề ng khác trong vũ tr đ u
ụ ị ệ ườ ở ậ tuân theo quy lu t sinhtr d di t. Con ng ế ợ i sinh ra b i “nhân – duyên” k t h p,
ẽ ạ ả ạ ặ ả ủ ể nghĩa là khi nhân g p duyên s t o ra qu , qu l i nhân lên đ có đ duyên và s ẽ
ả ớ ủ ệ ậ ườ ệ ạ t o thành qu m i. Vì v y, quan ni m c a ng i Vi ố t trong hôn nhân: Duyên s ,
ờ ị ừ ứ ề ể duyên tr i đ nh… Đi u này c phát tri n không ng ng.
ị ị 4 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ệ ậ ồ ả ườ ế Giáo lý Ph t giáo có thuy t luân h inghi p báo, gi ằ i thích r ng con ng i sau
ệ ế ồ ị ườ ố ở ế ả ả ị khi ch t ch u nghi p báo luân h i, con ng i s ng ki p này ph i ch u qu báo v ề
ệ ọ ữ ở ế ướ ệ ỏ ọ nh ng vi c h làm ki p tr c. Do đó m i hành vi thi n ác, dù nh bé cũng không
ứ ủ ể ệ ậ ậ ỏ ườ ồ th tránh kh i nghi p báo luân h i… Vì v y trong nh n th c c a ng i Vi ệ ố t s ng
ứ ể ể ượ ề ệ ệ ả ầ ph i tu nhân tích đ c đ phúc cho con cháu, làm nhi u vi c thi n đ đ c đ u thai
ườ ở ế ề ẽ ượ ầ ườ làm ng ề ki p khác, làm nhi u đi u ác s không đ i c đ u thai làm ng i và b ị
ụ ầ ặ ố ờ ờ ị ướ đày xu ng 12 t ng đ a ng c (Đ i cha ăn m n, đ i con khát n c…). M i s t n t ọ ự ồ ạ i
ườ ề ạ ế ự ề ầ ậ ổ ố ủ c a con ng i đ u là kh đau và mu n đ t đ n s bình an v tinh th n, Ph t giáo
ủ ủ ứ ậ ậ ậ ấ ọ ố ấ ph nh n m i hình th c vui thú v t ch t, th tiêu các ham mu n v t ch t hay th ể
xác.
ớ ươ ượ ơ ố Trong C Đ c giáo, gi i răn yêu th ng đ ề ả c xem là n n t ng. Con ng ườ i
ướ ế ả ồ ươ ế ả tr c h t ph i yêu Thiên Chúa r i yêu th ng đ n b n thân mình. Đây là c s đ ơ ở ể
ự ệ ườ ả ồ ợ th c hi n tình yêu tha nhân. Kinh thánh khuyên con ng i ph i yêu ch ng v , cha
ữ ề ẹ ộ ấ ồ m , con cái, anh em, làng xóm, c ng đ ng... Nh ng đi u mà Kinh thánh răn c m
ấ ụ ể ế ườ ủ ườ cũng r t c th : không gi t ng ấ i, không l y c a ng ự ậ i, không nói sai s th t,
ợ ủ ặ ố ườ ứ ả ể ạ ồ không ham mu n ch ng ho c v c a ng i, không làm ch ng gi đ h i ng ườ i...
ứ ượ ự ế ẩ Ngoài ý nghĩa đ c tin vào cái siêu nhiên (Th ữ ng Đ , Chúa), nh ng chu n m c, quy
ứ ấ ạ ạ ướ ườ ế ề ệ ề ề ph m đ o đ c y h ng con ng i đ n đi u thi n, tránh xa đi u ác. Theo ni m tin
ồ ơ ố ề ệ ứ ằ ườ ụ ủ c a tín đ C Đ c giáo, Chúa ph c sinh là b ng ch ng v vi c Ng i là con Thiên
ể ả ộ ườ ườ Chúa, Ng ườ ượ i đ ế c phái đ n đ gi i phóng xã h i loài ng i. Con ng i không ch ỉ
ẻ ượ ứ ỗ ủ ề ậ ườ là b tôi c a Chúa, k đ ủ c c u r i mà là con c a Chúa, do v y con ng ổ i có b n
ậ ươ ộ ố ạ ồ ườ ph n noi g ng Chúa trong tình yêu cu c s ng, tình yêu đ ng lo i, con ng ả i ph i
ộ ố ệ ằ ạ ế ố s ng thánh thi n và đ t đ n cu c s ng vĩnh h ng.
ơ ố ụ ằ ố ồ ị Cũng gi ng C Đ c giáo, H i giáo tin r ng có đ a ng c, thiên đàng và ngày
ọ ườ ệ ả ướ ữ ệ phán xét, m i ng i có trách nhi m gi i thích tr ề c thánh Alah v nh ng vi c làm
ị ị 5 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ồ ồ ừ ủ ế ệ ầ ậ ủ c a mình trên tr n th . Tín đ H i giáo cũng th a nh n trách nhi m c a mình trong
ệ ả ố ạ ộ ố ườ ọ ọ ợ ệ ứ vi c b o v đ c tin, ch ng l i m i đe d a và trong m t s tr ng h p, giáo lý này
ượ ử ụ ể ệ ế ộ ồ ủ c a H i giáo đ c s d ng đ bi n minh cho các cu c Thánh chi n.
ướ ế ớ ế Do Thái giáo cũng không h ng đ n th gi ứ i bên kia mà xem quá kh là
ồ ướ ệ ạ ẫ ươ ườ ụ ằ ngu n h ng d n hi n t i và t ng lai. Ng i Do Thái ph c tùng ý Chúa b ng cách
ư ờ ự ủ ệ ầ ầ ủ ư ộ th c hi n đ y đ tinh th n cũng nh l i văn c a Thánh th thì m t ngày kia, Chúa
ứ ả ấ ố ẽ s phái s gi mang thiên đàng xu ng trái đ t.
ứ ủ ề ề ệ ố ữ ạ ấ ấ Nh ng h th ng đ o đ c c a tôn giáo r t khác nhau v ni m tin, r t xa nhau
ệ ể ẫ ẫ ạ ộ ố ộ ề ị v đ a lý v n có m t m u s chung là n i dung khuyên thi n. Đi m m nh trong
ụ ạ ứ ữ ề ề ả ợ ớ ạ ứ ủ truy n th đ o đ c tôn giáo là, ngoài nh ng đi u phù h p v i tình c m đ o đ c c a
ượ ự ệ ả ưỡ ề nhân dân, nó đ c th c hi n thông qua tình c m tín ng ng, ni m tin vào giáo lý.
ạ ứ ả ượ ồ ế ứ ạ Do đó, tình c m đ o đ c tôn giáo đ c tín đ ti p thu, t o thành đ c tin thiêng liêng
ử ủ ệ ộ ứ ố ọ ồ ạ bên trong và chi ph i hành vi ng x c a h trong các quan h c ng đ ng. Ho t
ướ ệ ủ ẽ ở ẽ ơ ạ ộ đ ng h ng thi n c a con ng ườ ượ i đ c tôn giáo hóa s tr nên m nh m h n, nhi ệ t
ặ ệ ứ ạ ượ ơ ở ề ơ thành h n. Đ c bi t, đ o đ c tôn giáo đ c hình thành trên c s ni m tin vào cái
ượ ứ ế ậ ượ siêu nhiên (Th ng đ , Chúa, Thánh Alah) và sau này, Đ c Ph t cũng đ c thiêng
ồ ự ấ ự ứ ạ ộ ự ữ ệ hóa, nên các tín đ th c hành đ o đ c m t cách r t t nguy n. S đan xen gi a hy
ữ ợ ạ ả ự ọ v ng và s hãi, gi a cái th c và cái thiêng đã mang l ế i cho tôn giáo kh năng thuy t
ụ ạ ồ ẽ ph c tín đ khá m nh m .
ố ớ ị ộ 1.2. Vai trò đ i v i chính tr , xã h i
ầ ạ ế ố ộ Tôn giáo góp ph n t o m i liên k t trong xã h i:
ẩ ủ ữ ế ị ườ ộ Tôn giáo có các giá tr , tiêu chu n c a nó, vì th nh ng ng i có cùng m t tôn
ể ệ ữ ắ ẩ ấ ớ ơ ờ ị giáo g n bó v i nhau h n nh nh ng giá tr và tiêu chu n chung y. Th hi n kh ả
ữ ườ ộ ưỡ ự ệ ữ năng liên h gi a nh ng ng i có chung m t tín ng ế ệ ng. S liên h (giao ti p)
ị ị 6 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ượ ạ ộ ủ ế ự ự ế ệ ớ ờ đ c th c hi n ch y u trong ho t đ ng th cúng, s giao ti p v i thánh th n đ ầ ượ c
ế ố ự ệ ờ ố coi là s giao ti p t ữ ế i cao. Ngoài m i liên h giao ti p trong quá trình th cúng, gi a
ư ự ệ ế ế các giáo dân còn có s giao ti p ngoài tôn giáo nh liên h kinh t ệ ộ ố , liên h cu c s ng
ệ ệ ố ữ hàng ngày, liên h trong gia đình... Nh ng m i liên h ngoài tôn giáo có th l ể ạ ủ i c ng
ườ ố ố c , tăng c ủ ọ ệ ng các m i liên h tôn giáo c a h .
ụ ừ ữ ủ ủ ộ ộ ộ Ví d : T xã h i nguyên th y, nh ng thành viên c a xã h i đã có chung m t
ủ ự ắ ữ ệ ế ể ấ ả ữ ề ậ ổ v t t bi u hi n h u hình c a s g n k t. Ngày nay, t ấ ồ t c nh ng đ ng ti n gi y
ướ ỹ ề ữ ưở ệ ố ủ c a n c M đ u in dòng ch : Chúng con tin t ng tuy t đ i vào Chúa hàm ý s ự
ế ậ ể ự ề ẫ ậ ồ đoàn k t t p th d a trên ni m tin Tôn giáo. D u đó là Ph t giáo, H i giáo, Thiên
ề ấ ườ ụ Chúa giáo hay Do Thái giáo, cũng đ u cung c p cho ng i ta ý nghĩa và m c đích
ộ ố ị ố ậ ữ ủ ữ ế ọ ọ cho cu c s ng c a h . Nó mang đ n cho h nh ng giá tr t i h u và nh ng cùng
ể ữ ọ ạ ớ ủ ữ ả đích nào đó đ gi h chung l ỗ i v i nhau. Trong nh ng lúc kh ng ho ng hay h n
ạ ườ ắ ơ lo n, tôn giáo cũng giúp cho con ng ớ i g n bó v i nhau h n.
ạ ứ ự ệ ệ ầ Tôn giáo góp ph n tích c c vào vi c hoàn thi n đ o đ c cá nhân:
ộ ệ ố ữ ự ằ ạ ẩ ị ề Tôn giáo đã t o ra m t h th ng các chu n m c, nh ng giá tr nh m đi u
ữ ỉ ườ ạ ượ ề ỉ ở ủ ch nh hành vi c a nh ng con ng ữ i có đ o. Nh ng hành vi đ c đi u ch nh đây
ộ ố ữ ả ờ ỉ không ch là nh ng hành vi trong th cúng mà ngay c trong cu c s ng hàng ngày
ệ ố ộ ủ ư ự ậ ẩ trong gia đình cũng nh ngoài xã h i c a giáo dân. Vì v y, h th ng chu n m c, giá
ế ạ ứ ạ ả ộ ị ưở tr trong lý thuy t đ o đ c và xã h i mà tôn giáo t o ra đã nh h ọ ng quan tr ng
ủ ọ ườ ạ ộ ế đ n m i ho t đ ng c a con ng i.
ứ ạ ướ ườ ế ữ ả ầ ị Đ o đ c tôn giáo h ng con ng i đ n nh ng giá tr nhân b n, góp ph n tích
ạ ứ ứ ệ ệ ả ặ ự c c vào vi c hoàn thi n đ o đ c cá nhân. Do tôn giáo là hình th c ph n ánh đ c thù,
ế ớ ư ả ả ự ự ệ ế ầ ph n ánh h o th gi i hi n th c, tôn giáo đã góp ph n ch ng các hành vi phi
ị ị 7 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ứ ủ ề ạ ữ ủ ứ ề ề ạ ạ đ o đ c. Do tuân th nh ng đi u răn d y v đ o đ c c a các tôn giáo, nhi u tín đ ồ
ứ ử ạ ầ ố ộ ế ầ đã s ng và ng x đúng đ o lý, góp ph n làm cho xã h i ngày càng thu n khi t.
ổ ủ ữ ị ườ Tôn giáo giúp xoa d u nh ng đau kh c a con ng i:
ề ườ ườ ặ ớ ả ố ể Dù ít hay nhi u, con ng i th ng ph i đ i m t v i khó khăn, hi m nguy,
ấ ạ ệ ậ ế ủ ữ ườ ộ th t b i, thiên tai, b nh t t, cái ch t c a nh ng ng i thân thu c, yêu quý và cái
ộ ố ư ế ế ủ ả ấ ễ ị ổ ữ ch t c a chính b n thân mình. Trong nh ng lúc nh th , cu c s ng r t d b t n
ươ ở ề ườ th ng và tr nên vô nghĩa, ni m tin tôn giáo giúp cho con ng ị ơ i khó b r i vào
ệ ọ ộ ố ấ ơ ườ ữ tuy t v ng h n. M t s tôn giáo còn cung c p cho con ng ệ i nh ng bi n pháp nh ư
ư ậ ẽ ữ ề ệ ệ ầ ằ ầ c u nguy n, cúng bái th n linh trong ni m tin r ng nh ng vi c làm nh v y s giúp
ệ ườ ộ ứ ộ ả c i thi n tình hình. Trên góc đ khác, tôn giáo còn cho con ng i m t c u cánh trong
ấ ạ ủ ấ ộ ấ ấ ấ ạ b t h nh đó là coi b t h nh y là ý c a Đ ng thiêng liêng và có m t ý nghĩa nào đ y
ườ ứ ượ ứ ủ mà con ng ậ i không nh n th c đ c. Tuy nhiên, công trình nghiên c u c a nhà xã
ườ ặ ớ ữ ư ằ ọ ố ỹ ộ ọ h i h c ng ọ i M Peter Berger nêu r ng khi đ i m t v i nh ng đe d a nh tai h a
ỗ ợ ủ ế ứ ự ề ạ ầ ả hay cái ch t, s c m nh h tr c a ni m tin th n thánh hay s thiêng liêng gi m đi
ề ế ườ ủ ế ầ ầ ơ ấ r t nhi u n u con ng i xem th n thánh đ n thu n ch y u là công c đ gi ụ ể ả i
ế ị quy t bi k ch.
ị ắ ớ Tôn giáo g n v i chính tr :
ờ ớ ư ệ ậ ự ể ố ộ Tôn giáo ra đ i v i t ộ cách là m t th c th xã h i, có m i quan h m t thi ế t
ị ố ợ ụ ị ớ v i chính tr và ng ượ ạ c l i, chính tr luôn tìm cách chi ph i, l i d ng tôn giáo ph c v ụ ụ
ụ ợ ủ ậ ố ị cho m c đích và l i ích c a các t p đoàn th ng tr .
ử ể ẩ ộ ị ể ủ + Tôn giáo có vai trò thúc đ y xã h i phát tri n: Trong l ch s phát tri n c a
ộ ườ ỗ ự ế ự ị xã h i loài ng i, tôn giáo có lúc là ch d a cho các th l c chính tr . Tuy nhiên
ự ủ ả ề ề ố ị không ph i n n chính tr nào chi ph i tôn giáo đ u làm tăng tính tiêu c c c a nó.
ị ị 8 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ộ ử ụ ử ứ ờ ỳ ấ ị ề ị L ch s ch ng minh, trong th i k nh t đ nh có nhi u dân t c s d ng tôn giáo vào
ờ ỳ ụ ể ị ị ượ ủ ộ m c đích chính tr , song đó là th i k phát tri n th nh v ng c a dân t c.
ầ ở ụ ệ ậ ố ở ờ Ví d : Th i LýTr n Vi t Nam khi Ph t giáo tr thành qu c giáo. Các nhà
ư ầ ậ ấ ậ ờ vua th i LýTr n thâm nh p, th u rõ giáo lý nhà Ph t và đ a ra chính sách an dân, tr ị
ướ ồ ạ ứ ố ị ị ị ế ậ ố n ả c. Mu n thái bình, th nh tr ph i trau d i đ o đ c, v tha, tri t lý s ng nh p th ế
ầ ừ ỉ ả ủ ậ ạ ượ ổ ế trên tinh th n “t , bi, h , x ” c a đ o Ph t. Giáo lý này đ c ph bi n trong dân
ế ệ ờ ỹ ị chúng giúp con ng ườ ướ i h ng đ n ChânThi nM . Các v vua th i này đã dùng
ư ớ ồ ị ị ẩ ế ợ chính sách tr dân có tính khoan h ng k t h p v i pháp tr . Ví nh Vua Lý Công U n
ỏ ọ ự ự ụ ủ ề ớ khi lên ngôi đã h y b m i c c hình trong ng c, xây d ng nhi u chùa m i trong
ướ ư ượ ứ ộ ị n c; hay nh Lý Thánh Tông cũng đ ậ c xem là v vua anh minh, đ c đ … Vì v y,
ầ ồ ạ ờ ồ ạ ớ th i LýTr n t n t i lâu dài v i trên 400 năm (nhà Lý t n t i 200 năm (10101225);
ầ ồ ạ ể ự ỡ ủ ớ ự nhà Tr n t n t i 200 năm (12261400) v i s phát tri n r c r c a văn hóa, kinh t ế ,
xã h i…ộ
ủ ữ ứ ủ ạ ề Nh ng nghiên c u c a Max Weber v giáo phái Calvin c a đ o Tin Lành đã
ụ ủ ế ế ậ ẩ ả ộ ẫ d n đ n k t lu n tôn giáo có tác d ng thúc đ y xã h i. Các c i cách c a Tin Lành đã
ệ ế ộ ườ ậ ố ệ ấ ướ ẫ d n đ n vi c duy lý hóa xã h i, con ng i thay vì ch p nh n s m nh và h ng v ề
ả ạ ớ ề ế ố ộ ố ị ượ ờ ố đ i s ng sau khi ch t theo truy n th ng, ph i đ t t i cu c s ng th nh v ả ng, ph i
ọ ỗ ự ể ự ủ ệ ể ằ ấ ấ ạ ị ph n đ u đ thành công b ng m i n l c đ th c hi n ho ch đ nh c a Chúa. Weber
ế ủ ằ ư ả ắ ở ữ ữ cho r ng chính vì th ch nghĩa t b n hình thành v ng ch c ơ nh ng n i mà giáo
ầ ủ ể ạ ậ ọ ố ủ phái Calvin phát tri n m nh, th m chí còn g i tinh th n c a tôn giáo này là c t t y
ư ả ủ ủ c a ch nghĩa t b n.
ự ổ ủ ẩ ị ộ + Tôn giáo thúc đ y tính tuân th xã h i và qua đó duy trì s n đ nh: Trong
ấ ị ậ ự ệ ế ạ ộ ị ụ m t giai đo n nh t đ nh nó có tác d ng ki n toàn các đ nh ch và tr t t ộ xã h i nh ư
ộ ổ ủ ể ệ ạ ộ m t t ng th , duy trì hi n tr ng c a xã h i.
ị ị 9 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ề ạ ẳ ạ ờ ố Ch ng h n: Trong th i Xuân Thu Chi n Qu c và qua các tri u đ i sau ở
ị ấ ướ ế ề ề ố ế ớ ế Trung Qu c có nhi u thuy t v cai tr đ t n c, song có hai thuy t l n: Thuy t nhân
ế ế ấ ị ị ị ừ ề ả tr và thuy t pháp tr . Thuy t nhân tr xu t phát t ầ Nho giáo, nhà c m quy n ph i có
ứ ứ ứ ấ ạ ạ ủ đ tài đ c, l y đ o đ c mà giáo hóa nhân dân, rõ ràng đ o đ c theo Nho giáo là
ươ ị ấ ướ ủ ế ể ệ ph ng ti n ch y u đ cai tr đ t n c.
ả ệ ệ ạ ạ ị ậ 1.3. Vai trò trong sáng t o, b o v và tôn t o các giá tr văn hóa, ngh thu t
ủ ứ ệ ả ạ ậ ữ Tôn giáo là c m h ng c a nh ng sáng t o văn hóa, ngh thu t:
ườ ư ộ ả ầ ạ ộ ị Có ng ổ i ví toàn b giá tr văn hóa nhân lo i nh m t t ng băng, ph n n i
ủ ữ ữ ầ ườ ặ ủ c a nh ng không tôn giáo, ph n chìm là c a nh ng ng i theo tôn giáo ho c có
ứ ề ề ạ ả ộ ni m tin tôn giáo. Ni m tin tôn giáo, c m xúc tôn giáo, đ o đ c tôn giáo m t khi
ượ ự ẩ ở ệ đ ộ c hình thành tr thành đ ng l c thúc đ y con ng ườ ộ ộ i b c l lòng nhi ủ t thành c a
ộ ọ ụ ề ế ế ậ mình qua các công trình ki n trúc, h i h a. Ví d : ki n trúc các chùa chi n Ph t
ờ ủ giáo, nhà th c a Công giáo…
ườ ả ệ ả ạ ẩ Thúc đ y con ng i b o v và tôn t o các di tích, di s n tôn giáo cũng nh ư
ễ ộ ự các l h i tôn giáo mang ý nghĩa tích c c:
ủ ệ ệ ệ ả ạ ả ố ư ủ Vi c b o v , tôn t o các di s n văn hóa c a Liên Hi p Qu c cũng nh c a
ế ề ả ố các qu c gia, trong đó có các di s n liên quan đ n tôn giáo (Đ n Ăngcovat ở
ể ề ầ ở ề Campuchia, qu n th các chùa chi ng Thái Lan, Tòa thánh Vatican, Đ n Tatmaha
Ấ ố ớ ờ ố ự ừ ủ ữ ậ ộ n Đ …) là s th a nh n nh ng đóng góp c a tôn giáo đ i v i đ i s ng con ng ườ i.
ủ ầ ạ ả ộ Tôn giáo là m t ph n tài s n văn hóa c a nhân lo i:
ự ồ ớ ườ ị Do tôn giáo có s đ ng hành lâu dài v i con ng ử i trong l ch s , nên có th ể
ư ộ ủ ể ầ ả ạ xem nó nh m t ph n tài s n văn hóa c a nhân lo i. Trong quá trình phát tri n, lan
ế ớ ệ ề ể ả ầ ề truy n trên bình đi n th gi ỉ ơ i, tôn giáo không ch đ n thu n chuy n t ủ i ni m tin c a
ị ị 10 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ườ ể ả ậ con ng i, mà còn có vai trò chuy n t ầ i, hoà nh p văn hóa và văn minh, góp ph n
ứ ế ạ ả ưở ờ ố ẽ ế ạ ộ ơ ầ duy trì đ o đ c xã h i n i tr n th . Nó có nh h ng m nh m đ n đ i s ng tinh
ầ ườ ớ ư ộ ộ ủ ứ ệ ậ ủ th n c a con ng i. V i t cách m t b ph n c a ý th c h , tôn giáo đã đem l ạ i
ự ữ ể ộ ỗ ộ ồ ộ ỗ ố ệ ỗ cho c ng đ ng xã h i, cho m i khu v c, m i qu c gia, m i dân t c nh ng bi u hi n
ể ệ ử ố ố ụ ậ ứ ộ đ c đáo th hi n trong cách ng x , l i s ng, phong t c, t p quán, trong các y u t ế ố
ầ ạ ự ư ế ậ ấ ầ ố văn hóa v t ch t cũng nh tinh th n. Tôn giáo còn góp ph n t o d ng n p s ng
ể ệ ở ề ồ ỗ ộ c ng đ ng mang tính nhân văn. Đi u đó th hi n ch , trong quá trình hình thành,
ộ ệ ị ạ ứ ự ướ tôn giáo nào cũng xây d ng cho mình m t h giá tr đ o đ c mang tính h ệ ng thi n.
ứ ữ ể ả ầ ộ ố Đây là m t trong nh ng lý do đ tôn giáo có s c lôi cu n đông đ o qu n chúng nhân
dân.
ể ễ ộ ụ ữ ậ ị ố ố Hình thành nh ng giá tr văn hoá phi v t th : l h i, phong t c, l i s ng,
ậ t p quán
ả ồ ố 1.4. Vai trò trong b o t n nòi gi ng:
ộ ố ư ậ ớ Giáo lý m t s tôn giáo nh Ph t giáo, Thiên chúa giáo…. Có vai trò to l n
ố ườ ế ố ọ trong duy trì nòi gi ng, không cho phép ng ấ i cùng h hay cùng huy t th ng l y
nhau
ộ ố ạ ế ủ 2. M t s h n ch c a tôn giáo.
ả ưở ớ ự ổ ị ị 2.1. Tôn giáo nh h ng t ộ i s n đ nh chính tr , xã h i
ự ầ ặ ẳ ố ữ Góp ph n vào s căng th ng gi a các nhóm ho c các qu c gia:
ự ổ ủ ư ẩ ộ ị Tôn giáo thúc đ y tính tuân th xã h i và qua đó duy trì s n đ nh. Nh ng tôn
ứ ữ ế ầ ấ ợ ộ ị giáo không nh ng là đ nh ch xã h i duy nh t có ch c năng tích h p tinh th n yêu
ướ ự ữ ủ ế ấ ộ ộ n c, lòng t ắ hào dân t c... mà còn là ch t keo g n k t nh ng thành viên c a m t xã
ự ố ứ ự ạ ả ầ ộ h i. Khi s "r i lo n ch c năng" x y ra, đó là lúc tôn giáo góp ph n vào s căng
ị ị 11 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ữ ữ ậ ẳ ặ ộ ớ ố ờ th ng, th m chí xung đ t gi a các nhóm ho c gi a các qu c gia v i nhau. Th i
ồ ơ ố ề ẩ ổ ổ ứ Trung C , ni m tin tôn giáo thúc đ y tín đ C Đ c châu Âu t ữ ch c thành nh ng
ậ ự ạ ươ ạ đ o quân Th p t ố ch ng l ồ ồ i tín đ H i giáoph ẫ ng Đông. Ngày nay, mâu thu n
ơ ố ồ ồ ữ ầ ự ấ ổ gi a các tín đ H i giáo, Do Thái giáo và C Đ c giáo cũng góp ph n vào s b t n
ị ủ ữ ự ẳ ồ ớ ị đ nh chính tr c a khu v c Trung Đông hay căng th ng gi a các tín đ Tin Lành v i
ở ắ ớ ạ ồ Ấ ữ ộ ở Ấ ộ Thiên Chúa giáo B c Ireland; gi a các tín đ n Đ giáo v i đ o Sikh n Đ ...
ạ ự ỗ ồ ố ỗ ộ ộ Tôn giáo đã đem l i cho c ng đ ng xã h i, cho m i khu v c, m i qu c gia,
ể ệ ử ố ố ứ ữ ể ệ ỗ ộ ộ m i dân t c nh ng bi u hi n đ c đáo th hi n trong cách ng x , l i s ng, phong
ế ố ậ ư ư ậ ầ ấ ụ t c, t p quán, trong các y u t văn hóa v t ch t cũng nh tinh th n. Nh ng bên
ư ế ự ố ữ ấ ờ ễ ộ ạ c nh đó cũng đ a đ n s t n kém, m t th i gian cho nh ng l ủ h i, cúng bái… c a
ộ ố ữ ặ ồ ổ ứ ợ ụ ạ nh ng tín đ quá sùng đ o ho c m t s cá nhân, t ch c… l ể ụ i d ng tôn giáo đ tr c
ợ ấ ẻ ẹ ả ặ l i riêng, ho c làm m t v đ p c nh quan do t ổ ứ ễ ộ h i ch c l
ị ợ ụ ụ ạ Chính tr l i d ng tôn giáo vì m c đích không lành m nh làm tăng tính tiêu
ự ủ c c c a nó.
ồ ạ ị ử ụ ị ế ấ ớ ố Tôn giáo t n t i song song v i chính tr , n u giai c p th ng tr s d ng tôn
ữ ụ ủ ẽ ẩ ạ ộ ợ ặ giáo m t cách h p lý, phát huy nh ng m t m nh c a nó s có tác d ng thúc đ y xã
ế ị ợ ụ ỏ ệ ấ ố ể ộ h i phát tri n. N u ng ượ ạ c l i, giai c p th ng tr l i d ng tôn giáo b v quy n l ề ợ i
ự ủ ẽ ấ ặ ủ c a giai c p mình thì m t tiêu c c c a tôn giáo s nhân lên.
ờ ỳ ế ỷ ụ ổ ố ệ Ví d : Th i k Trung C (Th k XIIIXVII), công giáo chi ph i can thi p
ộ ủ ế ộ ứ ậ ướ ế ị vào văn hóa, nh n th c, quy t đ nh ch đ xã h i c a các n ọ c Châu Âu; khoa h c
ộ ắ ừ ỏ ể ờ ị ị đ a lý không phát tri n trong th i gian dài, Galileo đã b giáo h i b t t ế b Thuy t
ị ế ợ ờ ỳ ậ ớ ộ ạ Nh t tâm. Th i k này, chính tr k t h p v i tôn giáo bóc l ẳ t nhân dân, t o ra đ ng
ờ ỳ ọ ộ ườ ờ ỳ ổ ấ c p trong xã h i. (Đây là th i k g i là “Đêm tr ng Trung c ” th i k đen t ố i
ứ ủ ấ ậ nh t trong văn hóa, nh n th c c a Châu Âu).
ị ị 12 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ị ườ ế ớ ị ử Trong l ch s , tôn giáo th ng đi song song v i chính tr . Các hoàng đ Trung
ề ủ ọ ừ ố ấ ệ ộ ứ Qu c l y căn c quy n c a h t ố Thiên m nh. Giáo h i Công giáo Rôma đã th ng
ầ ớ ả ộ ị ế tr ph n l n châu Âu cho đ n cu c C i cách Tin lành…
ể ủ ử ộ ị ườ ấ ộ Trong l ch s phát tri n c a xã h i loài ng i, không có giai c p bóc l t nào
ợ ụ ứ ộ ứ ộ ằ không l i d ng tôn giáo b ng cách này hay cách khác, m c đ này hay m c đ khác.
ể ấ ộ ờ Có th nói, trong xã h i có giai c p, tôn giáo luôn luôn và bao gi ị cũng b chính tr ị
ợ ụ l i d ng.
ả ưở ứ ủ ế ậ 2.2. Tôn giáo nh h ng đ n nh n th c c a con ng ườ i
ư ả ự ệ ồ ố ấ Giáo lý tôn giáo làm cho các tín đ quên đi hi n th c, s ng h o, không đ u
ự ả ự ể ủ ữ ự ệ ộ ườ tranh trong hi n th c… là m t trong nh ng l c c n s phát tri n c a con ng i và
xã h iộ
ề ả ế ớ ể ấ ằ V b n ch t, chúng ta không th quên r ng, th gi i quan tôn giáo là th gi ế ớ i
ứ ự ậ ộ ườ ẽ quan tiêu c c. M t khi đã thâm nh p vào ý th c con ng i, nó s làm cho con ng ườ i
ặ ấ ả ự ầ ưở ư ả ầ ọ ệ lãng quên hi n th c, đ t t t c tinh th n, tâm t ng vào th n thánh h o mà h tin
ế ớ ứ ị ủ ắ ồ ự đó là giá tr đích th c. Ch c năng th gi ẫ i quan c a tôn giáo d n d t các tín đ theo
ế ự ạ ấ ấ ố ộ ưỡ ộ m t tri t lý s ng không hành đ ng, không đ u tranh trong th c t i, l y tu d ng tâm
ề ố ế ể ượ ả ở ự ạ ơ tính làm đi u c t y u đ mau chóng đ c gi i thoát bên ngoài th c t i, n i Thiên
ườ ủ ế ộ ờ ủ ủ ậ đ ng c a Chúa hay Ni ơ t bàn c a Ph t. Theo cách nhìn c a tôn giáo, cu c đ i là n i
ữ ữ ữ ữ ữ ề ầ ạ ẫ ỗ ự ầ đ y nh ng cám d , lành ít, d nhi u, đ y nh ng c m b y, nh ng cái ác, nh ng s ô
ụ ấ ồ ớ ố ượ ế ầ ẩ ế ẩ u , v n đ c làm v y b n linh h n. Mu n s m đ c đ n g n Chúa và tr ở ề ơ v n i
ướ ỷ ữ ả n c Chúa, các con chiên ph i tránh xa qu d .
ộ ố ề ạ ở ế ệ Đ cao cu c s ng h nh phúc cõi ni t bàn, Thiên đàng làm tê li ấ t ý chí đ u
ộ ố ệ ạ ạ tranh cho h nh phúc trong cu c s ng hi n t i.
ị ị 13 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ư ả ứ ề ạ ạ ạ H nh phúc trong đ o đ c tôn giáo là h nh phúc h o. Tôn giáo không đ cao
ộ ố ầ ườ ụ ẫ ướ ặ cu c s ng tr n gian. M t khác, nó khuyên con ng i nh n nh c tr ả c tình c nh nô
ế ợ ướ ứ ạ ậ ở ệ l , bi t s hãi tr c s c m nh siêu nhiên. Chính vì v y, tôn giáo tr thành công c ụ
ụ ụ ắ ự ợ ủ ầ ằ ấ ố ị ph c v đ c l c cho l i ích c a giai c p th ng tr (dù r ng, lúc đ u tôn giáo không
ủ ấ ả ắ ố ị ph i là c a giai c p th ng tr ). Tôn giáo làm cho nhân dân đ m chìm vào đam mê,
ệ ủ ệ ấ ấ ố làm tê li ọ t ý chí đ u tranh giai c p. C.Mác g i "tôn giáo là thu c phi n c a nhân
ớ ạ ứ ạ ứ ố ậ ậ dân” là theo nghĩa đó cũng vì v y, đ o đ c tôn giáo đ i l p v i đ o đ c chân chính.
ể ặ ộ ệ ủ Theo quan đi m duy xung đ t, đ c bi ả ự ế t là c a Mác, tôn giáo ngăn c n s bi n
ộ ằ ữ ế ườ ị ứ ổ đ i xã h i b ng cách khuy n khích nh ng ng i b áp b c vào các quan tâm ở ế th
ớ ự ự ộ ệ gi i khác, thay vì vào s đói nghèo, hay s bóc l ệ t đang hi n di n. Tôn giáo gi ữ
ư ủ ố ợ ủ ấ ẳ ấ ủ ầ ớ nguyên c u trúc b t bình đ ng c a nó cũng nh c ng c l ố i ích c a t ng l p th ng
tr . ị
ụ ạ ườ ự ờ ư ậ ấ ể Ví d :Thiên Chúa giáo d y con ng i s vâng l i và nh v y r t có th nó
ữ ườ ị ứ ố ạ ệ ố ẳ làm cho nh ng ng i b áp b c không ch ng l i; hay h th ng đ ng c p ấ ở Ấ n
ộ ủ ộ ị ấ ạ ố ườ Ấ ữ ộ Đ đ nh hình c u trúc xã h i c a đ i đa s ng i theo n Đ giáo; nh ng ng ườ i
ề ườ ể ự ề ệ ệ ể ẫ ộ ầ c m quy n th ng vi n d n tôn giáo đ th c hi n quy n ki m soát xã h i...
ứ ứ ế ệ ệ ạ ạ ọ ư Đ o đ c tôn giáo quá chú tr ng đ n vi c hoàn thi n đ o đ c cá nhân nh ng
ạ ỏ ộ ủ ệ ố ườ l i b quên các m i quan h xã h i c a con ng i.
ồ ạ ứ ứ ả ạ ộ ớ ộ V i tính cách m t hình thái ý th c xã h i, đ o đ c cũng ph n ánh t n t i xã
ế ể ệ ề ổ ớ ố ộ h i, cũng có quá trình phát sinh, phát tri n và bi n đ i cùng v i đi u ki n sinh s ng
ườ ệ ể ậ ạ ố ủ c a con ng ỏ ứ i. Do v y, mu n hoàn thi n đ o đ c cá nhân, không th tách nó kh i
ủ ữ ề ệ ệ ậ ấ ọ ộ ườ nh ng đi u ki n sinh h at v t ch t cùng các quan h xã h i khác c a con ng i. C.
ả ẳ ấ ị ườ ữ ệ ộ ổ ằ Mác đã kh ng đ nh r ng, "b n ch t con ng i là t ng hoà nh ng quan h xã h i" và
ị ị 14 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ườ ể ượ ệ ệ ố nhân cách con ng ỉ i cũng ch có th đ ộ c hoàn thi n trong các m i quan h xã h i
mà thôi.
ả ầ ấ 2.3. Góp ph n kìm hãm s n xu t
ừ ủ ử ệ ạ ộ ị ế Trong l ch s nhân lo i, tôn giáo đã t ng ng h quan h kinh t này hay phá
ệ ế ễ ủ ả ưở ỏ b quan h kinh t khác. Nghi l , giáo lý c a tôn giáo cũng nh h ế ự ế ng tr c ti p đ n
ấ ả s n xu t.
ị ợ ụ ạ ồ ị ả ạ Ví d : Đ o H i kiêng ăn th t l n, Đ o Bàlamon kiêng ăn th t bò, …. nh
ưở ơ ấ ế Ở Ấ ư ộ h ng đ n c c u ngành chăn nuôi. ấ ớ n Đ , đàn trâu r t l n nh ng có m t s ộ ố
ượ ớ ườ Ấ ậ l ng l n trâu già, ng i n theo Hindu coi trâu là con v t linh thiêng nên không
ế ủ ườ ồ ị gi t trâu. Tháng ăn chay Ramadan c a ng i H i Giáo không ăn th t cá, nên kìm hãm
ấ ươ ự ả s n xu t l ng th c.
ể ủ III. Quá trình phát tri n c a Tôn giáo.
ứ ứ ể ặ ộ ọ ộ Tôn giáo là m t hình thái ý th c xã h i. Đ c đi m quan tr ng trong ý th c tôn
ồ ạ ặ ả ộ ộ ạ ướ giáo là m t m t nó ph n ánh t n t ặ i xã h i. M t khác, nó l i có xu h ả ng ph n
ạ ả ộ ưỡ ậ ừ ờ ế kháng l i xã h i đã s n sinh ra và nuôi d ng nó. Vì v y, t khi ra đ i đ n nay, cùng
ổ ủ ị ử ế ổ ớ ự ế v i s bi n đ i c a l ch s , tôn giáo cũng bi n đ i theo.
ả ổ ọ ữ ự ớ ườ ớ ủ V i nh ng thành t u to l n c a ngành kh o c h c, ng ứ i ta đã ch ng minh
ượ ự ồ ạ ủ ườ ệ ừ ệ đ c s t n t i c a con ng i cách đây hàng tri u năm (t 4 – 6 tri u năm). Tuy
ữ ệ ậ ớ ượ ườ ệ ẳ ị nhiên, v i nh ng hi n v t thu đ c ng ế i ta kh ng đ nh: có đ n hàng tri u năm con
ườ ề ế ế ỏ ươ ở ứ ng i không h bi t đ n tôn giáo. B i vì tôn giáo đòi h i t ộ ớ ng ng v i nó là m t
ủ ư ứ ậ ả ẩ ộ ừ ượ ộ ờ ố trình đ nh n th c cao, nó là s n ph m c a t duy tr u t ng trong m t đ i s ng xã
ị ộ ổ h i n đ nh.
ị ị 15 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ầ ớ ọ ề ấ ằ ố ỉ ườ ế H u h t trong gi i khoa h c đ u th ng nh t r ng ch khi con ng ạ ệ i hi n đ i
ườ ổ ứ ộ – ng i khôn ngoan (Homo Sapiens) – hình thành và t ch c thành xã h i, tôn giáo
ờ ỳ ệ ấ ớ ả m i xu t hi n. Th i k này cách đây kho ng 95.000 – 35.000 năm. Tuy nhiên trong
ờ ỳ ầ ọ ề ệ ầ ẳ ớ ố ị ỉ th i k đ u m i ch là các tín hi u đ u tiên. Đa s các nhà khoa h c đ u kh ng đ nh
ờ ướ ứ ữ ơ ớ ả tôn giáo ra đ i kho ng 45.000 năm tr c đây v i nh ng hình th c tôn giáo s khai
ư ạ ậ ổ ờ ỳ ươ ễ ậ ứ ớ nh đ o V t t (Tôtem), Ma thu t và Tang l … đây là th i k t ờ ng ng v i th i
ỳ ồ k đ đá cũ.
ướ ữ ườ ầ ừ ắ ờ ỳ ồ B c sang th i k đ đá gi a, con ng ể i chuy n d n t ượ săn b t, hái l m
ờ ớ ự ứ ồ ọ ộ sang tr ng tr t và chăn nuôi, các hình th c tôn giáo dân t c ra đ i v i s thiêng liêng
ồ ợ ủ ườ ộ ố ầ ấ ả ầ hóa các ngu n l i c a con ng i trong s n xu t và cu c s ng: th n Lúa, th n Khoai,
ể ượ ặ ầ ờ ủ ự ờ ố th n Sông… ho c tôn th các bi u t ả ng c a s sinh sôi (th gi ng cái, hình nh
ụ ữ ị ầ ồ ắ ị ộ ủ ự ệ ẫ ồ ấ ph n , ph n th c…), đó là các v th n c a các th t c M u h . Khi đ s t xu t
ự ủ ụ ụ ụ ệ ằ ờ ộ ố ố hi n, các qu c gia dân t c ra đ i nh m m c đích ph c v cho s c ng c và phát
ị ầ ấ ể ủ ấ ả ồ ạ ộ ộ ạ ừ tri n c a dân t c. T t c các v th n y còn t n t ị ầ i ch ng nào dân t c t o ra v th n
ấ ồ ạ ị ầ ấ ữ ộ y còn t n t i và khi dân t c tiêu vong, các v th n y không còn n a.
ờ ỳ ề ệ ế ế ờ Trong th i k văn minh nông nghi p, nhi u đ ch ra đ i và thâu tóm vào
ủ ữ ế ế ề ầ ố ộ mình nhi u qu c gia. Do nhu c u m t tôn giáo c a đ ch , nh ng tôn giáo nh ư
ệ ừ ướ ấ ậ ủ ế ế ở ồ Ph t, Nho, Kitô, H i… đã xu t hi n t tr c tr thành tôn giáo c a đ ch và đ ượ c
ư ộ ủ ấ ậ ờ ố ộ ch p nh n nh m t tôn giáo chính th ng. Theo th i gian, do n i dung c a các tôn
ụ ể ớ ắ ổ ộ ố ặ ớ giáo mang tính ph quát, không g n ch t v i m t qu c gia c th , v i các v th n c ị ầ ụ
ứ ụ ể ủ ể ớ ộ ộ ồ ộ ườ ộ ị th , v i nghi th c c th c a m t c ng đ ng t c ng i, dân t c hay đ a ph ươ ng
ấ ị ự ướ ậ ợ ủ ễ ớ nh t đ nh nên s bành tr ễ ng c a nó di n ra thu n l i, d dàng thích nghi v i các
ậ ộ ượ ổ ế ế ằ dân t c khác. Do v y, dù đ c ph bi n b ng cách nào (chi n tranh hay hòa bình),
ượ ị ệ ự ế ế ộ ự các tôn giáo đó đã đ ố c các qu c gia b l thu c tr c ti p hay gián ti p, t giác hay
ự ề ả ủ ế ế ề ậ ố ổ không t giác ti p nh n và trên n n t ng c a tôn giáo truy n th ng, bi n đ i thành
ị ị 16 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ự ủ ướ ư ậ ể ố ố tôn giáo riêng c a qu c gia đó. S bành tr ờ ễ ng ki u nh v y di n ra trong su t th i
ế ậ ệ ầ ả ỳ k văn minh công nghi p và cho đ n t n ngày nay. Tuy nhiên cũng c n ph i chú ý
ế ớ ừ ữ ự ạ ố ằ r ng, gi a tôn giáo khu v c hay tôn giáo th gi ừ i v a chung s ng c nh nhau, v a
ấ ườ ớ ự ủ ộ ủ ợ ộ tranh ch p xung đ t nhau và không ít tr ế ự ng h p, v i s ng h c a các th l c
ữ ư ự ế ả ồ ị quân s , chính tr , chi n tranh tôn giáo đã x y ra. Nh ng tôn giáo nh Kitô, H i do
ố ượ ủ ự ủ ỉ ờ tính c c đoan c a mình (ch coi chúa hay thánh c a mình là đ i t ng tôn th duy
ế ầ ấ ố ớ nh t) nên ban đ u đi đ n đâu cũng khó chung s ng v i các tôn giáo khác đã có m t ặ ở
ộ ố ươ ư đó t ừ ướ tr c. Còn m t s tôn giáo ph ấ ậ ng Đông nh Nho, Ph t thì khác, chúng ch p
ậ ả ồ ớ ị ướ ầ ụ ơ nh n hòa đ ng v i các tôn giáo b n đ a, có xu h ề ng tr n t c nhi u h n là th gi ế ớ i
bên kia.
ệ ệ ạ ạ ộ ộ ộ ộ Cu c cách m ng công nghi p đã t o ra m t xã h i công nghi p, xã h i này
ả ỏ ộ ộ ự ấ ậ ơ đòi h i ph i có m t tôn giáo năng đ ng và t do h n, khó ch p nh n m t t ộ ổ ứ ch c,
ứ ứ ứ ạ ữ ủ ạ ộ ớ ộ ộ ắ m t giáo lý v i nh ng nghi th c c ng nh c, ph c t p. Tình tr ng đ c tôn c a m t
ậ ự ắ ầ ứ ấ ạ ộ ố ờ ấ tôn giáo trong m t qu c gia đã b t đ u ch m d t và ch p nh n s đa d ng trong đ i
ừ ệ ự ờ ố s ng tôn giáo. T đây quan ni m và sau là chính sách t ể do tôn giáo ra đ i, phát tri n
ể ệ ậ ở ữ ố nhanh hay ch m và th hi n khác nhau các qu c gia khác nhau. Nh ng y u t ế ố ỗ i l
ờ ượ ỷ ỏ ặ ự ế ể ố ế ế ổ ớ th i đ c hu b ho c t thay đ i, thay th đ thích nghi. V i xu th qu c t hóa
ỉ ế ế ủ ỗ ở ệ ngày càng gia tăng, vi c m i cá nhân ch bi ạ t đ n tôn giáo c a mình đã tr nên l c
ỗ ườ ề ằ ế ề ề ầ ậ h u. M i ng i đ u r ng trên th gian có nhi u thánh th n, có nhi u tôn giáo. H ọ
ầ ọ ượ ự ắ ầ b t đ u hoài nghi và l a ch n, th n thánh đ ậ c mang ra tranh lu n, bàn cãi và làm
ế ế ụ ế ắ ế ả n y sinh xu th th t c hoá tôn giáo và xu th này ngày càng th ng th .
ờ ạ ế ầ ố ọ Trong th i đ i ngày nay, khi mà xu th toàn c u hóa đang chi ph i m i lĩnh
ờ ố ộ ọ ủ ự ề ấ ặ ộ ệ ự v c c a đ i s ng xã h i, s nâng cao v trình đ h c v n và đ c bi ữ t là nh ng
ự ủ ệ ở ọ thành t u c a khoa h c và công ngh đã làm cho các tôn giáo ngày càng tr nên th ế
ờ ố ừ ự ệ ạ ấ ế ụ t c hóa kéo theo s đa d ng trong đ i s ng tôn giáo. T đây xu t hi n các ý ki n
ị ị 17 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ẽ ẫ ộ ộ ế ự khác nhau trong m t tôn giáo và d n đ n s chia r trong các tôn giáo m t cách có t ổ
ứ ề ệ ả ấ ổ ớ ch c, bùng n các giáo phái và xu t hi n nhi u tôn giáo m i. B n thân trong các tôn
ế ớ ữ ể ệ ướ ố ự giáo khu v c và th gi i cũng có nh ng bi u hi n khác tr ồ c: s tín đ ngày càng
ồ ự ế ả ư ườ ạ ố tăng nh ng s tín đ th c t gi m, nghĩa là ng ư i ta theo đ o nh ng không hành
ồ ỏ ạ ộ ộ ể ề ớ ạ ạ đ o, nhi u tín đ b đ o đ theo các “đ o m i”. Trong n i b các tôn giáo có s ự
ặ ự ấ ấ ữ ữ ế ẽ ớ chia r thành nh ng giáo phái v i nh ng tính ch t c p ti n, ôn hòa ho c c c đoan.
ạ IV. Phân lo i tôn giáo
ơ ở ̣ 1. C s phân loai tôn giaó
ơ ở ủ ế ủ ổ ế ủ ự ự ệ C s ch y u c a vi c phân chia này d a vào s ph bi n c a nó theo lãnh
ể ổ ệ ệ ề ổ ố th . Ngoài ra có th còn phân bi t tôn giáo truy n th ng (c ) và tôn giáo hi n nay.
ự ữ S khác nhau gi a chúng là ở ỗ ch :
ự ượ ề ủ ầ ả + Ni m tin vào l c l ng th n linh và vào kh năng c a con ng ườ ượ ụ c l c i đ
ượ l ỗ ợ ng này h tr .
ễ + Các nghi l tôn giáo.
ệ ế ề ộ ố + Quan ni m v cu c s ng sau khi ch t
ề ữ ữ ệ ậ ầ ề ấ + Quan ni m v nh ng đi u c m, nh ng v t th n…..
ể ạ Có th chia ra làm 3 lo i hình tôn giáo:
+ Tôn giáo c .ổ
ị ươ + Tôn giáo đ a ph ố ng (qu c gia)
ế ớ + Tôn giáo th gi i.
ạ 2. Các lo i hình tôn giáo
ị ị 18 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ộ ạ ị ộ ổ 2.1. Tôn giáo c (th t c, b l c):
ữ ệ ế ầ ấ ệ ữ ồ ưỡ ờ Xu t hi n vào đ u th i kì chi m h u nô l bao g m nh ng tín ng ng tôtem,
ữ ứ ủ ế ạ ậ ậ ẫ ạ đ o bái v t và đ o v t linh. Cho đ n nay nh ng hình th c này c a tôn giáo v n còn
ộ ệ ớ ườ ở ư ồ ạ ở ộ ố ộ ạ t n t m t s b l c thu c châu Phi nhi i t đ i, ng i Anh điêng ự l u v c
ủ ữ ế ổ ổ ượ Amazôn, th dân châu Úc. Ngoài ra nh ng v t tích c a tôn giáo c cũng đ c phát
ệ ở ộ ố ể ộ ơ ộ hi n m t s dân t c có trình đ phát tri n cao h n.
ờ ậ ổ ữ ủ ắ ổ ỹ + Tô tem giáo (th v t t ): Tô tem theo ngôn ng c a th dân B c M nghĩa
ể ệ ứ ề ấ ố ố ổ ư là gi ng loài. Đây là hình th c tôn giáo c x a nh t, th hi n ni m tin vào m i quan
ộ ộ ữ ế ố ồ ườ ộ ạ ị ộ ớ ộ ệ ầ h g n gũi, huy t th ng gi a m t c ng đ ng ng i (th t c, b l c) v i m t loài
ộ ố ượ ự ậ ặ ể ệ ứ ậ ộ đ ng th c v t ho c m t đ i t ng nào đó. Tô tem giáo th hi n hình th c nh n bi ế t
ề ố ệ ủ ườ ớ ệ ượ ẳ ầ đ u tiên v m i liên h c a con ng i v i các hi n t ạ ng xung quanh. Ch ng h n:
ộ ộ ạ ồ ạ ượ ế ậ ẫ ấ ắ ờ ộ ộ m t b l c t n t i đ ệ c nh săn b t m t loài đ ng v t nào đó d n đ n xu t hi n
ộ ả ưở ệ ữ ề ố ớ ộ ậ ồ ườ m t o t ng v m i quan h gi a loài v t đó v i c ng đ ng ng ố i săn nó và cu i
ậ ạ ở ổ ộ ậ ủ ể ộ cùng con v t này l i tr thành t tiên chung – là m t tô tem c a m t t p th nào đó.
ườ ổ ạ ư ử ầ ừ ậ ầ ầ ắ ấ ờ ụ Ví d : ng i Ai C p c đ i th cúng s t ầ th n, c u th n, r n th n, cá s u th n,
ề ầ ầ ở ậ ạ ứ ộ ờ ong th n, di u hâu th n,…, không đâu mà hình th c th cúng đ ng v t l ị i th nh
ư ở ậ hành nh Ai C p lúc đó.
ạ ổ ủ ế ậ ậ ể + Ma thu t giáo: Ma thu t theo ti ng Hi L p c là phép phù th y. Đây là bi u
ủ ệ ệ ườ ế ự ủ ả ộ hi n c a vi c ng i nguyên th y tin vào kh năng tác đ ng đ n t ằ nhiên b ng
ữ ộ ượ ư ầ ằ ấ ầ nh ng hành đ ng t ng tr ng (c u kh n, phù phép, th n chú…) nghĩa là b ng con
ườ ệ ậ ờ ườ đ ng siêu nhiên. Nh các bi n pháp ma thu t, ng ộ ủ ố ắ i nguyên th y c g ng tác đ ng
ự ệ ữ ễ ề ố ậ ế đ n nh ng s ki n và làm cho nó di n ra theo ý mình mong mu n. V sau, ma thu t
ở ộ ố ể ế ọ ượ ủ tr thành m t thành t quan tr ng không th thi u đ ể c c a các tôn giáo phát tri n.
ị ị 19 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ấ ỳ ủ ệ ệ ả ậ ầ ờ Vi c th cúng c a b t k tôn giáo nào cũng ph i có ma thu t (c u nguy n, làm
ư ủ ệ ượ ậ ướ ố phép…). Tàn d c a ma thu t là các hi n t ng bói toán, t ng s ngày nay.
ộ ệ ế ậ ậ ồ ạ + Bái v t giáo: Bái v t theo ti ng B Đào Nha là bùa h m nh, phép l . Bái
ự ờ ệ ấ ậ ớ ặ ậ v t giáo xu t hi n vào lúc m i hình thành tôn giáo và s th cúng. Bái v t giáo đ t
ư ữ ể ậ ộ ố ủ lòng tin vào nh ng thu c tính siêu nhiên c a các v t th nh hòn đá, g c cây, bùa,
ượ ộ ự ượ ọ ụ ầ ậ t ằ ng… H cho r ng có m t l c l ng siêu nhiên, th n bí trú ng trong v t đó. Bái
ố ấ ế ủ ự ờ ự ờ ậ v t giáo là thành t t y u c a s th cúng tôn giáo. Đó là s th cúng các t t ượ ng
ứ ủ ặ ạ ỳ ỗ g , cây thánh giá… ho c lòng tin vào s c m nh k quái c a các lá bùa…
ứ ệ ậ ấ ộ ơ ứ ủ + V t linh giáo: Là hình th c tôn giáo xu t hi n mu n h n, khi mà ý th c c a
ườ ữ ủ ệ ả ậ con ng i đã đ kh năng hình thành nên nh ng khái ni m. V t linh giáo là lòng tin
ở ơ ở ể ệ ề ồ ọ linh h n. Lòng tin này là c s quan tr ng đ hình thành nên quan ni m v cái siêu
ủ ườ ổ ư ả ưở ế ớ ằ nhiên c a ng ạ i c x a. Giai đo n này đã có o t ng cho r ng có hai th gi ộ i: m t
ế ớ ồ ạ ự ự ế ớ ộ ế ớ th gi i t n t i th c s và m t th gi i siêu nhiên, trong đó th gi i siêu nhiên
ị ế ớ ố ự ạ ế ớ ủ ườ th ng tr th gi i th c t i. Th gi i siêu nhiên này c a ng ầ ủ i nguyên th y cũng đ y
ố ượ ậ ậ ầ ưở ượ ự ủ ộ đ đ ng v t, th c v t, các đ i t ng do tinh th n t ng t ng ra và không khác
ệ ế ớ ắ ớ ự ạ bi t gì l m so v i th gi i th c t i.
ờ ỳ ồ ướ ữ ườ ầ ừ ắ B c sang th i k đ đá gi a, con ng ể i chuy n d n t ượ săn b t, hái l m
ờ ớ ự ứ ồ ọ ộ sang tr ng tr t và chăn nuôi, các hình th c tôn giáo dân t c ra đ i v i s thiêng liêng
ồ ợ ủ ườ ộ ố ầ ả ấ ầ hóa các ngu n l i c a con ng i trong s n xu t và cu c s ng: th n Lúa, th n Khoai,
ể ượ ặ ầ ờ ủ ự ờ ố th n Sông… ho c tôn th các bi u t ả ng c a s sinh sôi (th gi ng cái, hình nh
ụ ữ ị ầ ồ ắ ị ộ ủ ự ệ ẫ ồ ấ ph n , ph n th c…), đó là các v th n c a các th t c M u h . Khi đ s t xu t
ự ủ ụ ụ ụ ệ ằ ố ộ ờ ố hi n, các qu c gia dân t c ra đ i nh m m c đích ph c v cho s c ng c và phát
ị ầ ấ ể ủ ấ ả ồ ạ ộ ộ ạ ừ tri n c a dân t c. T t c các v th n y còn t n t ị ầ i ch ng nào dân t c t o ra v th n
ấ ồ ạ ị ầ ấ ữ ộ y còn t n t i và khi dân t c tiêu vong, các v th n y không còn n a.
ị ị 20 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ị ươ 2.2. Tôn giáo đ a ph ố ng (qu c gia)
ệ ủ ứ ạ ứ ề ệ ấ ấ ớ ộ ơ ủ V i vi c xu t hi n c a xã h i có giai c p, nhi u hình th c ph c t p h n c a
ứ ầ ờ ộ ầ tôn giáo đã ra đ i. Đ u tiên các hình th c này hình thành trong các nhóm dân t c g n
ặ ộ ộ ộ ộ ườ ở ộ gũi nhau, ho c trong m t dân t c nào đó, hay trong m t nhóm t c ng ố m t qu c i
ị ươ ệ ể ầ ầ ố gia. Sau đó, tôn giáo đ a ph ạ ấ ng(qu c gia) d n d n xu t hi n. Đi n hình cho lo i
ạ Ấ ạ ạ ở Ấ ộ ạ ạ ổ tôn giáo này là là đ o Hindu(Đ o n), đ o Bàlamôn n Đ , đ o Kh ng, đ o Lão
ở ầ ố ở Trung Qu c và Th n(Shito) ậ ả Nh t B n.
́ ́ 2.3. Tôn giao thê gi ́ơ i
ượ ổ ế ề ướ ư ự ề Là tôn giáo đ c ph bi n trong nhi u n ấ c, nhi u khu v c. Đáng l u ý nh t
ơ ố ủ ạ ậ ạ ạ ồ là Đ o C đ c và các nhánh c a nó, Đ o H i, Đ o Ph t.
ệ ể V. Tình hình phát tri n tôn giáo hi n nay trên th gi ế ớ i
ố ệ ủ ố ế ớ ệ ả ố ợ Theo s li u c a Liên H p Qu c, hi n nay kho ng 83% dân s th gi i theo
ớ ổ ố ơ ố ượ ớ ạ đ o v i t ng s h n 500 tôn giáo khác nhau. Riêng 5 tôn giáo l n có s l ng tín đ ồ
ớ ầ ố ỉ ườ ơ ố ạ ạ ọ t ế i g n 3,9 t ; chi m 77% s ng i theo đ o. Đó là đ o C Đ c (còn g i là Kitô)
ạ ấ ọ ố ồ ớ v i các giáo phái quan tr ng nh t là Công giáo, Tin Lành và Chính Th ng; đ o H i,
Ấ ạ ạ ậ ộ ạ đ o Hinđu ( n Đ giáo); đ o Ph t và đ o Do Thái.
ế ớ ả B ng 1: Các tôn giáo chính trên th gi i năm 2002
ng tín
ổ ủ ế Tôn giáo Vùng lãnh th ch y u
ố ượ S l ệ ồ đ (tri u i)ườ ng
ắ ắ ừ Tây Phi, B c Phi ố Cơ Đ c giáo 2.100
i, tr ầ , bán đ o ả Ả ủ Trung Á, Đông Á, Đông + Công giáo 1.200
ế ớ Kh p th gi ộ R pậ và m t ph n c a Nam Á. + Tin Lành 950
ị ị 21 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
350 +Chính th ngố
ụ ể ị Ấ ầ ả , Trung Á, Nam Á, Tây Phi, ộ, qu n đ o Mã H ồ i giáo 1.500
ộ ắ Trung Đông, B c Phi Đông Phi, Ti u L c đ a n Đ ầ Lai, m t ph n lãnh th ổ Nga, Trung Qu cố .
Ấ ộ ụ ị Ấ ể Ti u L c đ a n Đ ộ, Fiji, Guyana, Mauritus. n Đ giáo 900
ể ụ ị Ấ ộ, Trung Qu cố , Đông Á, ậ Ph t giáo 365 Ti u L c đ a n Đ Đông D ngươ
Israel, Mỹ, châu Âu Do Thái giáo 18
ả R i rác trên th gi ế ớ i Tôn giáo khác 1.124
ồ ố ệ (Ngu n s li u theo Adherents.com)
́ ́ ̀ ́ ́ ̉ ̉ ̣ ̀ Hinh 1: Biêu đô ti lê dân sô thê gi ́ ơ i theo cac tôn giao năm 2007
ị ị 22 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ượ ồ ế ớ ố Hình 2: L c đ phân b các tôn giáo trên th gi i
́ ́ ́ ́ ƯƠ ́ Ơ ̣ ̣ CH NG II: ĐIA LY MÔT SÔ TÔN GIAO L N TRÊN THÊ GI ́ Ơ I
̣ I. ĐAO C ĐÔĆ Ơ
̀ ́ ̀ ̀ ử ̣ ̉ 1. Lich s hinh thanh va phat triên
́ ̀ ̀ ử ơ ̣ ̉ ́ I.1. Lich s hinh thanh cua C Đôc giao
́ ́ ̀ ́ ́ ̃ ́ ́ ́ ́ ơ ơ ̣ ̉ ̣ ̣ Đao C Đôc v i cac nhanh cua no la môt tôn giao phân bô rông rai nhât hiên nay
́ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ư ̣ ̉ ̉ trên thê gi ́ ́ ơ i. La môt giao phai cua Do Thai giao, kê th a va cai cach Do Thai giao kêt
́ ̀ ̀ ̃ ́ ơ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ơ ợ h p v i cac t ư ưở t ́ ng triêt hoc duy tâm, thân hoc Hy Lap va La Ma cô đai, C Đôc
́ ́ ́ ̀ ́ ượ ̣ ̣ ̣ giao nhanh chong đ c tach ra thanh môt tôn giao đôc lâp.
ị ị 23 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
́ ế ỷ ứ ở ệ ấ ơ ủ ế ố ỉ C Đôc giáo xu t hi n vào th k th I các t nh phía đông c a đ qu c La
ế ộ ữ ế ớ ệ Mã v i ch đ chi m h u nô l .
ế ề ế ế ế ộ ượ ạ Đ ch La Mã ti n hành nhi u cu c chi n tranh xâm l ố c tàn kh c, t o ra
ố ả ờ ố ề ẫ ấ ắ ộ ộ nhi u mâu thu n và xung đ t gay g t trong đ i s ng xã h i. Trong b i c nh y đã
ữ ả ượ ả ự ỉ ở ế làm n y sinh nh ng t ư ưở t ng đ c gi i phóng và t do không ch ế Đ ch La Mã
ả ở ố ố ị mà còn x y ra ụ các qu c gia b La Mã chinh ph c (trong đó có các qu c gia Trung
ễ ạ ậ ẳ ộ ố ố ở ị C n Đông). Hàng lo t các cu c ch ng đ i, kh i nghĩa di n ra và b đàn áp th ng tay,
ẫ ẩ ả ẫ ấ ộ ế k t qu đã đ y mâu thu n dân t c và mâu thu n giai c p lên cao trào.
Ở ấ ế ề ầ ở ệ ụ ộ La Mã, qu n chúng lao đ ng đã m t h t ni m tin ờ vi c th ph ng h ệ
ề ợ ủ ẻ ố ọ ướ ề ầ ớ ố ị ề ắ th ng th n thánh g n li n v i quy n l i c a k th ng tr . H h ng ni m tin và s ự
ự ứ ớ ừ ế ớ ở an bài, s c u v t t th gi i bên ngoài. Còn ố các qu c gia nô l ệ ươ ph ng Đông, tuy
ượ ư ể ố ớ ố ị b xâm l ự c nh ng v n đã là các qu c gia có s phát tri n khá cao so v i th i đ i v ờ ạ ề
ự ề ấ ầ ậ ố ự ế ắ nhi u lĩnh v c văn hóa – tinh th n, nh t là các qu c gia Trung C n Đông. S b t c
ầ ị ộ ướ ự ạ ộ ề v tinh th n do b bóc l t, tâm lý bi quan tr c th c t i xã h i đã khi n t ế ư ưở ng t
ầ ộ ượ ệ ấ ầ ờ ủ c a qu n chúng lao đ ng v t qua các quan ni m đa th n giáo lúc b y gi và xu
ướ ề ự ứ ỗ ủ ầ ậ ộ ọ ọ h ộ ng đ c th n ngày càng đ m nét. H tăng thêm hi v ng v s c u r i c a m t
ế ấ đ ng “siêu nhân” giáng th .
ơ ế ư ở ụ ạ ậ Bên c nh đó, vùng Trung C n đông là n i ti p giáp 3 châu l c, dân c đây
ấ ủ ế ế ệ ầ ấ ầ ố ố v n theo đa th n giáo, trong quá trình th ng nh t c a đ ch đã xu t hi n yêu c u
ấ ề ư ưở ố ề ầ ậ ầ ộ th ng nh t v t t ng, trong đó có nhu c u v tôn giáo đ c th n, vì v y Kitô giáo
ơ ở ủ ồ ạ ở ờ ố đã ra đ i trên c s c a Do Thái giáo v n đang t n t i vùng này.
ổ ủ ờ ủ ở ở ự ắ ớ S ra đ i c a Kitô giáo g n v i tên tu i c a Giêsu Kitô. Trên c s kinh
ể ế ượ ữ ệ ộ ố ể ề ứ thánh và nh ng nghiên c u hi n có, ta có th bi t đ ủ c vài đi m v cu c s ng c a
ư Giêsu nh sau:
ị ị 24 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ườ ầ + Giêsu là ng i Do Thái. Ông sinh ra vào đ u Công nguyên. C ha ngài là
ề ợ ộ ố ộ ̣ thánh Joseph v n làm ngh th m c, me là bà Maria đã mang thai m t cách màu
ệ ườ ươ ề ̣ nhi m và sinh ra ông. Giêsu là môt ng i thông minh. Theo t ng truy n Ngài chính
ể ứ ọ ộ ỗ ứ ủ ứ ầ ờ ố ộ là ngôi th hai c a Đ c chúa Tr i giáng xu ng tr n đ c u chu c m i t i l ỗ i và n i
ổ ườ kh đau cho loài ng i.
ở ầ ế ỷ ề ế ố + S ng đ u th k I sau Công nguyên. Theo truy n thuy t thì Ngài vào
ả ở ộ ỏ ở ộ ươ kho ng tháng 4 năm 4 TCN m t làng nh Bethléhem thu c v ố ng qu c Juda
ườ ằ ộ ờ ướ ề ủ c a ng i Do Thái, nay thu c Palestine mà th i đó n m d ả i quy n b o h c a đ ộ ủ ế
ố ắ ầ ề ả ả ạ ả ổ qu c La Mã. + Kho ng 30 tu i thì b t đ u truy n, gi ng đ o kho ng 3 năm.
ậ ạ ườ ồ + Thu nh n và đào t o 12 ng i thành Thánh tông đ . Phêrô là Thánh tông đ ồ
c .ả
ầ ử ị ự ủ ẫ ộ + B s ghen ghét c a các ph n t Do Thái giáo. M t hôm Ngài d n 12 tông đ ồ
ề ầ ộ ộ ị ồ ủ ế đ n m t làng g n Jerusalem, m t tông đ c a Ngài đã b viên quan Toàn quy n La
ụ ỗ ị ắ ẻ ả ả Mã d d và đã làm ph n. K ph n chúa có tên là Judas (Giuđa). Ngài b b t vào
ồ ế ị ẫ ụ ế đêm tr ướ ễ c l ề Ph c sinh , b d n đ n toà án Do Thái r i đ n dinh viên Toàn quy n
Pilate.
ị ế ộ ậ ự ư ế ả + Sau khi b k t t ị i “m u ph n La Mã”, ông b đóng đinh ch t trên th p t giá.
ồ ạ ế ụ ề Sau khi Giêsu qua đ i, ờ các tông đ l i ti p t c hành trình truy n bá t ư ưở t ủ ng c a
ượ Ngài và C Đ c ơ ố giáo đ c hình thành.
̀ ́ ́ ̀ ́ ạ ơ ươ ̉ ơ ưở ̣ ̉ ̣ Tóm l i, Đao C Đôc ra đ i d ́ i anh h ng cua cac nên văn hoa Ai Câp,
́ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ự ̣ ̉ ̉ Babilon, Hi Lap. S hinh thanh cua tôn giao nay vao thê ki I sau CN băt đâu t ̀ ̣ ư viêc
́ ́ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ̃ chông lai ach thông tri cua Đê quôc La Ma.
́ ̣ ̉ ử 1.2. Lich s phat triên:
ị ị 25 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
́ ́ ̀ ̀ ̃ ́ ̀ ơ ̀ ơ ự ự ơ ̉ ̉ ̀ Sau khi ra đ i, C Đôc giao phat triên nhanh nh vao s nô l c cua nha truyên
̀ ́ ́ ́ ́ ̃ ư ̉ ̣ ̃ ́ giao Pôn. Nh ng chuyên đi cua Pôn đên Sip, Tây A, Makêđônia, Hy Lap va RôMa đa
́ ́ ̃ ́ ́ ở ưở ơ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ co y nghia quan trong trong viêc m rông pham vi anh h ng cua C Đôc giao. Cho
̃ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ơ ở ̉ ̉ ̣ ̣ ̉ đên khoang thê ki II sau Công nguyên, đao C Đôc đa tr thanh môt tôn giao co tô
̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ư ơ ể ủ ơ ố ́ ư ự ả ̉ ́ ư ch c v i đây đu giao li, nghi th c va ch a săc. S phát tri n c a C Đ c giáo tr i
ứ ạ ữ ể ể ặ ớ ờ qua quá trình lâu dài và ph c t p, có th chia thành 3 th i kì v i nh ng đ c đi m
ệ riêng bi ư t nh sau:
ờ ỳ ổ ạ C Đôć ơ giáo trong th i k c đ i:
ạ ộ ờ ỳ ệ ấ ồ ộ ườ Đây là th i k Kitô giáo xu t hi n và ho t đ ng trong c ng đ ng ng i Do
ị ữ ư ườ ề ả Thái nh ng b nh ng ng i theo Do Thái giáo đ kích và chính quy n La Mã đàn áp.
ộ ầ ế ỷ ổ ị ầ ả ớ Sang th k II, t ng l p quý t c d n theo Kitô giáo làm thay đ i v trí và nh h ưở ng
ế ế ế ỷ ủ ế ố ố ở ủ c a nó, đ n cu i th k II, Kitô giáo tr thành qu c giáo c a Đ ch La Mã.
ờ C Đôć ơ ổ giáo trong th i trung c :
ặ ờ ố ố ế ị ọ Kitô giáo chi ph i m i m t đ i s ng kinh t ộ ủ , chính tr , văn hóa, xã h i c a
ề ướ ở ộ ế ả ưở ủ ạ nhi u n c phong ki n châu Âu. Quá trình m r ng nh h ng c a đ o Kitô đã gây
ữ ề ẫ ộ ộ ớ ồ ắ ra nhi u cu c xung đ t, mâu thu n gay g t gi a Kitô giáo v i Do Thái giáo và H i
ậ ự ữ ộ ớ ẫ ả ố giáo v i nh ng cu c Th p t chinh tàn kh c và đ m máu. Ngay trong b n thân trong
ế ệ ẫ ế ự ả ẫ ắ Kitô giáo cũng n y sinh mâu thu n gay g t, quy t li t d n đ n s phân hoá Kitô
ế ự ớ ấ ở ứ ấ ầ giáo l n th nh t vào năm 1054 thành 2 phái: Công giáo – th l c l n nh t phía
ố ở Tây La Mã. Chính th ng giáo phía Đông La Mã.
ệ ạ C Đôć ơ ờ ỳ ậ giáo trong th i k c n – hi n đ i:
ể ủ ế ỷ ấ ư ả ự ế ươ ờ Đ n th k XVI, s ra đ i, phát tri n c a giai c p t s n và ph ứ ả ng th c s n
ấ ư ả ữ ủ ệ ấ ầ ả ớ xu t t ự ả b n ch nghĩa đã xu t hi n yêu c u c i cách Kitô giáo, V i nh ng s c i
ị ị 26 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ủ ơ ấ cách c a Mactin Luth (1483 – 1546) và Giăng Canvanh (1509 – 1546) đã làm xu t
ờ ỳ ộ ả ệ ọ hi n Giáo h i c i cách g i là Tin lành. Cũng th i k này vua Anh tách Công giáo ở
ỏ ự ỉ ạ ủ ậ ộ ượ Anh kh i s ch đ o c a Giáo Hoàng và l p ra Anh giáo, m t tôn giáo đ c coi là
ữ ố ạ g ch n i gi a Công giáo và Tin lành.
ơ ố ố ộ ế ớ ớ ấ Ngày nay C Đ c Giáo là tôn giáo phân b r ng rãi nh t trên th gi i v i 2,1
ơ ố ớ ơ ề ậ ỉ ườ ư t ng i x ng nh n ni m tin C Đ c v i h n 400 dòng khác nhau trong đó có 3 giaó
ệ ớ ố ộ ́ ớ ạ phai l n là Công giáo, Chính th ng giáo, đ o Tin lành. Cùng v i vi c duy trì b máy
ề ổ ồ ơ ố ừ ượ ở ộ truy n giáo kh ng l , C Đ c Giáo đang không ng ng đ c m r ng sang các n ướ c
châu Á, Phi, Mĩ La – tinh.
̀ ̀ ́ ̀ ự ̉ ́ 2.Tinh hinh phat triên va s phân bô
́ ̀ ̉ ̀ 2.1. Tinh hinh phat triên
́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ́ ơ ượ ́ C Đôc giao la tôn giao co sô l ng tin đô đông nhât trên thê gi ́ ơ i, năm 2010
́ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ́ ́ chiêm gân 40% cac thanh viên tôn giao trên thê gi ́ ơ i va luôn co xu h ́ ươ ng gia
tăng.
́ ́ ̃ ́ ́ ̀ ư ơ ̉ Bang 2: Sô tin h u C Đôc giao qua hai năm 2003 va 2010
ố ượ ệ ng (Tri u ng Các giáo phái
ạ
ơ ố Đ o C Đ c Thiên chúa giáo S l Năm 2003 1 604 970 ườ i) Năm 2010 2 100 1 200
ị ị 27 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Tin lành Chính th ngố 454 180 550 350
̣ Triêu ng ì ươ
́ ́ ́ ̃ ̀ ̀ ̣ ự ư ơ ̉ ̉ ́ Hinh 3: Biêu đô thê hiên s gia tăng sô tin h u C Đôc giao
ữ ệ ề ớ ế ộ Ở ỗ ướ m i n c, v i nh ng đi u ki n kinh t ụ ậ xã h i, văn hóa, phong t c t p
ể ủ ố ộ quán, chính sách tôn giáo,… khác nhau nên t c đ phát tri n c a tôn giáo nói chung
ơ ố ộ ố ố ưở ấ ạ và C Đ c giáo nói riêng cũng không gi ng nhau. T c đ tăng tr ng m nh nh t là
ơ ố ở ạ ỉ C Đ c giáo châu Á, châu Phi và Nam Mĩ. T i châu Phi, vào năm 1900, ch có 8,7
ơ ố ồ ủ ệ ệ ệ ồ tri u tín đ c a C Đ c giáo, hi n nay (năm 2007) có 482,240 tri u tín đ và d ự
ồ ơ ố ẽ ệ ở ườ ki n ế năm 2025 s có 600 tri u tín đ C Đ c giáo Châu Phi. Riêng s ố ng i Công
ạ ừ ế ệ ệ giáo t i châu Phi đã tăng t 45 tri u vào năm 1970 đ n 177 tri u vào năm 2012. Theo
ế ớ ơ ở ữ ệ ở ề ố ứ ầ ộ ưở th gi i Christian C s d li u châu Á, đ ng đ u v t c đ tăng tr ng s ố
ượ ồ ơ ố ố ừ l ng tín đ C Đ c giáo là : Hàn Qu c (t 20,7% năm 1985 tăng lên 29,5% vào
ừ năm 2005), Singapore (tăng t 12,7% năm 1990 lên 17,5% vào năm 2010),...
ự 2.2. S phân bố
ị ị 28 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ́ ̀ ́ ́ ̀ ượ ơ ̉ ̣ ̉ ̣ ̣ Hinh 4: L ́ c đô thê hiên ti lê phân trăm dân sô theo C Đôc tai cac quôc
́ gia trên thê gi ́ơ i
̀ ̀ ̀ ồ ơ ố ơ ậ ữ ấ ̉ ́ Nhin vao ban đô ta thây nh ng n i t p trung đông nh t các tín đ C Đ c giáo
ế ớ ư ả ầ ầ ộ ộ trên th gi i là toàn b châu Âu, g n nh c châu Mĩ, ph n châu Á thu c Liên bang
ầ Nga, đông và tây Ôxtrâylia, ph n nam châu Phi.
ủ ạ ế ự ơ ố ơ ả ố ộ ẫ Nguyên nhân c b n d n đ n s phân b r ng rãi c a đ o C Đ c giáo nh ư
sau:
ơ ố ế ỉ ử ể ờ ờ ị C Đ c giáo có l ch s phát tri n lâu đ i. Ra đ i vào th k I sau Công
ượ ờ ớ ữ ộ ớ ơ ố nguyên, C Đ c giáo đ ấ ạ c xem là m t trong nh ng đ o giáo l n ra đ i s m nh t
ế ớ trên th gi i.
ả ừ ự ớ ờ ơ ố B n thân C Đ c giáo ngay t khi m i ra đ i đã mang trong mình s hòa
ữ ộ ươ ươ ữ ạ tr n gi a ph ng Đông và ph ầ ng Tây, gi a tinh th n Hi L p, La Mã và t ư ưở ng t
ị ị 29 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ơ ố ế ề ẫ ầ ớ ợ Do Thái. Đây là nguyên nhân d n đ n C Đ c giáo phù h p v i nhi u qu n chúng
ế ớ ộ ở trong xã h i, nhanh chóng tr thành tôn giáo chung trên toàn th gi i.
ế ổ ứ ạ ộ ự ọ S chú tr ng đ n t ặ ề ch c và các ho t đ ng truy n giáo cũng có vai trò đ c
ệ ế ọ ộ ộ ị bi ế t quan tr ng. Thông qua các cu c phát ki n đ a lí, các cu c di dân, xâm chi m
ạ ộ ộ ị ươ ườ ườ ử ộ ị thu c đ a và ho t đ ng th ạ ằ ng m i b ng đ ể ng bi n và đ ng b trong l ch s , các
ơ ố ượ ư ạ ề ỏ ớ ủ ế nhà truy n giáo đã đ a đ o C Đ c v ạ t ra kh i ph m vi biên gi ế i c a Đ ch La
ể ở ở ề ố ộ Mã đ tr thành tôn giáo chính ầ ư nhi u qu c gia khác nh toàn b châu Âu, ph n
ớ l n châu Mĩ, châu Úc, Nam Phi và châu Á.
ơ ố ớ ừ ế ố ạ ữ ề ỉ Khi đ n v i t ng qu c gia khác nhau, C Đ c giáo l i có nh ng đi u ch nh
ế ộ ễ ổ ứ ớ ị ộ ợ ươ ế ứ h t s c ti n b trong giáo lí, nghi l ch c giáo h i phù h p v i đ a ph , t ư ng nh :
ế ể ả ằ ạ ọ ộ ọ ị ươ có th rao gi ng, đ c kinh b ng ti ng dân t c, chú tr ng đào t o tu sĩ đ a ph ng,
ữ ễ ườ ể ễ ắ ớ ợ ờ ị ỏ b nh ng nghi l ệ r m rà đ rút ng n th i gian làm l cho phù h p v i nh p đi u
ờ ố ữ ệ ạ ấ ặ ỏ ị ướ ả s n xu t và đ i s ng hi n đ i, hay b nh ng quy đ nh ng t nghèo theo h ng kh ổ
ủ ớ ạ h nh c a gi i tu hành.
ố ượ ồ ơ ố ế ớ ớ ấ ̉ ườ Bang 3: M i QG có s l ng tín đ C Đ c giáo l n nh t th gi i
ị ị 30 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
năm 2007
STT ố Qu c gia
ườ ồ ơ ố Tín đ C Đ c giáo ệ (Tri u ng i) ỉ ệ ớ ồ tín đ so v i T l ướ ố c dân s các n (%)
1 Hoa Kỳ 243,186 78,4
2 Brazil 174,7 90,4
3 Mexico 105,095 94,5
4 Nga 99,775 70,3
5 Philippin 90,530 92,4
6 Nigieria 76,281 48,2
7 Trung Qu cố 66,959 5,0
8 Công gô 63,825 90,0
9 Italia 55,070 91,1
10 Etiopia 54,978 64,5
ư ồ Ngu n: Bách khoa toàn th Britannica
ố ộ ế ớ ặ ơ ố ư ẫ M c dù phân b r ng rãi trên toàn th gi i nh ng C Đ c giáo v n không th ể
ỏ ự ố ượ ụ ụ ữ ố ồ ề tránh kh i s phân b không đ ng đ u gi a các châu l c. Châu l c có s l ng tín
ủ ế ấ ạ ồ ơ ố đ C Đ c giáo đông nh t là châu Mĩ, trong đó ch y u là theo đ o Tin lành và
ụ ứ ứ ệ ạ ầ ấ ố ư Thiên chúa giáo, đ o Chính Th ng h u nh không xu t hi n. Châu l c đ ng th hai
ồ ơ ố ượ ệ ề ố ượ v s l ng tín đ C Đ c giáo là châu Âu, đ ự c phân hóa rõ r t thành 3 khu v c:
ủ ế ủ ế ạ ắ ạ B c Âu ch y u theo đ o Tin lành, Tây và Nam Âu ch y u theo đ o Thiên Chúa
ủ ế ố ượ ụ ố ạ giáo còn Đông Âu ch y u theo đ o Chính Th ng. Châu l c có s l ng tín đ C ồ ơ
ủ ế ệ ấ ấ ạ ố Đ c giáo th p nh t hi n nay là châu Úc, ch y u là theo đ o Tin lành.
ồ ơ ố ụ ̉ Bang 4: Tín đ C Đ c giáo phân theo các châu l c năm 2007
ị ị 31 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ượ S l ng tín % tín đ Cồ ơ ồ % tín đ trong
ố ổ ố T ng s dân ồ ơ ố đ C Đ c Đ c giáo ố ổ t ng s tín đ ồ Châu l cụ ườ ệ (Tri u ng i) giáo (Tri uệ ổ trong t ng s ố ơ ố C Đ c th ế
ớ ng i)ườ dân (%) gi i(%)
Châu Mĩ 935,120 804,140 85,99 37,41
Châu Âu 727,083 550,911 75,77 25,63
Châu Phi 1 012,956 482,240 47,6 22,43
Châu Á 4 119,629 278,273 6,75 12,94
Châu Úc 35,103 25,754 73,36 1,19
ư ồ Ngu n: Bách khoa toàn th Britannica
́ ́ ́ ̉ ́ 3. Cac giao phai chu yêu
̀ ́ ̀ ̣ ̣ ́ 3.1.Công giao (Con goi la đao Thiên chua)
̀ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ ơ ơ ̣ ̉ ̀ ́ Công giao la môt nhanh cua C Đôc giao, ra đ i vao đâu Công nguyên. Đây la
́ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̃ ̃ ư ượ ̣ ́ môt trong nh ng tôn giao co sô l ́ ơ ng tin đô, giao si l n nhât trên thê gi ́ ơ i. Vì th ờ
ứ ờ ộ ượ ạ ọ Đ c Chúa tr i nên giáo h i La Mã đ c g i là đ o Thiên chúa, ngoài ra còn đ ượ c
ố ừ ộ ạ ị ọ ằ g i b ng m t tên khác là Công giáo, Công giáo có g c t Hy L p: catholios, d ch
ệ ổ ọ theo Hán – Vi ổ ậ t là Giatô, nghĩa là ph thông, ph c p, do đó g i là Công giáo nghĩa
ạ ổ là đ o có tính ph quát.
́ ́ ơ ̉ (cid:0) Giao ly c ban:
ộ ệ ố ừ ả ồ ế ơ Giáo lý Công giáo là m t h th ng t ứ ạ ủ gi n đ n cho tín đ đ n ph c t p c a
ế ể ọ ớ ế ọ ầ ệ các h c thuy t kinh vi n v i các quan đi m tri ọ t h c và th n h c siêu hình, căn c ứ
ả ự ữ ư ờ ả ề vào kinh thánh nh ng ph i d a vào nh ng l i gi ẩ ố i thích truy n th ng và là th m
ề ủ ậ ệ ễ ứ ề ộ ồ quy n c a Giáo h i. Tín đ không có quy n kê c u kinh thánh. Lu t l , l ủ nghi c a
ị ị 32 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ứ ạ ủ ề ề ấ ề Công giáo r t ph c t p (12 tín đi u trong kinh tín kính,10 đi u răn c a Chúa, 6 đi u
ủ ề ề ế ậ ộ ầ răn c a H i thánh, 7 phép bí tích, 1752 đi u lu t). Công giáo đ cao thuy t th n
ệ ố ề ậ ệ ế ề ọ ị quy n tuy t đ i (m i vi c do Chúa đ nh) và thuy t giáo quy n t p trung (Giáo
ạ ở ầ ệ Hoàng là đ i di n Thiên chúa tr n gian).
ủ ượ ể ệ ộ ộ Giáo lí c a Thiên Chúa giáo đ c th hi n trong kinh Thánh, m t b sách
̀ ự ướ ướ ự ướ ứ ầ ồ g m hai ph n là C u c và Tân ầ c. Ph n C u ự ể c gôm 46 quy n ch a đ ng
ữ ệ ề ườ ủ ơ ố ầ ướ nh ng giáo lí quan ni m v con ng i c a C đ c giáo.Ph n Tân ồ c g m 27
ủ ể ị ườ ộ quy n trình bày toàn b giá tr văn hoá c a ng i Do Thái.
́ ́ ́ ̀ ơ ề ả ề ấ Giao li co 12 điêu c ban ( ̉ Trong đó 8 tín đi u nói v b n ch t Thiên Chúa, s ự
ơ ứ ộ ủ ề ệ ạ ề ờ hi n thân c a chúa Giêsu và n c u đ , 4 tín đi u còn l ộ i nói v giáo h i, nhà th và
̀ ́ ộ ố ằ ướ ̣ ̉ cu c s ng vĩnh h ng) ̀ xoay quanh môt điêu chu chôt la h ng con ng ườ ớ i t ề i ni m tin
ủ ứ ự ờ ườ ố ệ vào Đ c Chúa tr i và s nhi m màu c a Thiên chúa. Ng ấ i là Đ ng t ọ i cao, m i
ụ ề ế ổ ồ ạ t n t i, bi n đ i trong vũ tr đ u do Chúa an bài.
́ ̃ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ư ̣ ̣ ̣ ̣ Giao li Công giao mang côt loi nhân văn, tôn trong gia tri đao đ c, thuc giuc
̀ ̀ ́ ươ ̃ ơ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ long yêu th ng đông loai, đông viên con ng ̀ ̉ ươ i giup đ nhau khi găp hoan nan, khô
̀ ́ ̣ đau, h ́ ươ ng con ng ́ ̀ ươ ơ i t i nhân lanh thanh thiên.
● ́ ̉ ư ̉ ́ Tô ch c cua Công giao
ộ ườ ổ ứ ủ ồ Giáo h i theo nghĩa thông th ng là t ch c c a tôn giáo bao g m toàn th ể
ệ ố ủ ộ ươ các thành viên c a m t tôn giáo, có h th ng t ổ ứ ừ ch c t trung ế ơ ở ng đ n c s .
ướ ế ắ ộ ườ ộ ổ ứ ể Tr c đây, khi nh c đ n giáo h i, Công giáo th ng hi u là m t t ch c mà
ủ ế ứ ế ề ấ ạ ạ ả ồ ch y u nh n m nh đ n ch c năng lãnh đ o, truy n gi ng bao g m các ch c s c t ứ ắ ừ
ụ ụ ế ấ ồ ồ Giáo Hoàng đ n các h ng y, giám m c, linh m c, tu sĩ… mà quên m t các tín đ , các
ơ ở ủ ộ ượ ể “con chiên”, c s c a công giáo. Ngày nay giáo h i đ c Công giáo hi u bao hàm
ị ị 33 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ứ ừ ẩ ổ ứ ạ các giáo ph m, tu sĩ, giáo dân. T c v a là t ể ế ế ị ch c lãnh đ o, ch đ nh ra các th ch ,
ộ ộ ể ộ ừ ụ ề ồ ồ truy n bá, giáo d c… v a là toàn th c ng đ ng tôn giáo – m t c ng đ ng mà Chúa
ố ấ là đ ng t i cao.
́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ơ ̉ ở ́ ư ̣ Giao hôi trên thê gi ́ ̀ ơ i co 3 câp c ban la : giao triêu ̀ ̀ câp toan câu (đ ng đâu la
́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ươ ́ ư ̣ ̣ ̣ Giao hoang), giao hôi đia ph ̣ ơ ở ư ng (đ ng đâu la giam muc) va giao hôi c s (đ ng
̀ ̀ ế ạ ơ ộ ̣ đâu la linh muc). C quan lãnh đ o giáo h i Công giáo th gi ớ ở i Toà thánh
ự ế ạ ướ ủ ồ Vaticăng, do Giáo hoàng tr c ti p lãnh đ o, bên d i là đoàn H ng y giáo ch do
ủ ế ủ ệ ổ ơ ồ ố ụ ệ chính Giáo hoàng b nhi m. C quan ch y u c a Toà thánh g m có: Qu c v vi n,
ư ụ ư ụ ộ C c văn th , C c tài chính, Toà án, Thánh b và Ban bí th ...
̀ ̀ ̀ ̀ ́ ượ ● ́ Sô l ́ ng tin đô va tinh hinh phân bô:
ố ộ Theo quy nể Niên giám Th ng kê Giáo H i (Annuario Statisticum Ecclesi) năm
ố ơ ủ ổ ố ộ ị 2011, t ng s đ n v hành chính c a toàn Giáo h i Công giáo là 2.966. Th ng kê này
ế ế ớ ầ ỷ ữ cho bi t vào năm 2010, trên th gi i có g n 1,196 t ế tín h u Công Giáo, chi m
ố ế ớ ả ụ kho ng 17,5% dân s th gi ố i. Cũng trong năm 2010, s giám m c Công giáo là
ị ị ấ ủ ộ ớ 5.104 v , và linh m cụ là 412.236 v . Đây ồ là giáo h i l n nh t c a Kitô giáo, bao g m
ộ ử ố ượ ữ ườ ứ ự ơ h n m t n a Kitô h u. Ngoài ra, s l ng ng i có th c hành nghi th c Công giáo
ế ớ ư ượ ế ặ ố trên toàn th gi i ch a đ c th ng kê h t, đ c bi ệ ở t châu Phi và châu Á.
̀ ̣ ́ Vê măt phân bô:
ị ị 34 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ́ ́ ượ ồ ỉ ệ ườ ạ ơ ố Hinh 5: L c đ t l ng i Công giáo t i các qu c gia trên thê g i (năm 2010)
̀ ́ ́ ́ ỉ ệ ạ ơ ̣ Hinh 6: T l giao dân Công giáo t i các chân luc trên thê g i (năm 2010)
́ ́ ̣ ̣ ̣ Theo tin trên BBC, Hiên nay, trên 40% ng ̀ ươ i theo đao Công giao sông tai châu
̀ ̀ ̀ ́ ́ ̃ ́ ́ ̀ ư ở ̣ My Latinh, nh ng sô cac giao phân co thanh viên ngay cang tăng đang vê châu Phi.
́ ̃ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̉ ́ Cac n ́ ươ c vung Nam My hiên co 483 triêu ng ̀ ̀ ươ i Công giao, băng 41,3% tông sô toan
̀ ́ ́ ́ ̀ câu. ̀ Trong 10 n ́ ươ c nhiêu ng ́ ̀ ươ i Công giao nhât thê gi ́ ̀ ơ i thi bôn n ́ ươ ở c vung Nam
̃ ́ ́ ́ ̀ ́ ơ ̣ ̣ ̀ My. Riêng Brazil la n ́ ươ c co đông ng ̀ ươ i Công giao, v i 150 triêu tin đô. Tai châu Âu,
̀ ̀ ̀ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ơ ̣ ̣ ̣ ̉ n ́ ươ c co đông tin đô nhât la Y, v i 57 triêu, va tai châu Phi, Công hoa Dân chu Congo
́ ̣ co 36 triêu.
ị ị 35 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
́ ́ ̀ ̀ ự ̀ ư ̣ ̉ ̣ T 1970, co s dich chuyên manh trong Công giao, theo h ́ ươ ng cang vê Nam
̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ̉ Ban câu cang đông tin đô, con vung châu Âu thi giam.
̀ ̀ ̣ ươ ự ̉ ̉ ̉ ́ Hinh 7: Biêu đô so sanh s thay đôi ti lê ng ́ ̀ i Công giao
̀ ̀ ́ ̉ ơ ự ̣ ̣ ̣ Tai châu Phi, đây la s bung nô l n, t ̀ ư 45 triêu năm 1970 lên 176 triêu trong
̀ ̃ ́ ́ ̃ ơ ̣ năm 2012. Châu A cung la n i ng ̀ ́ ́ ơ ươ i theo Thiên Chua Giao La Ma tăng manh, v i
́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ con sô 137 triêu tin đô, chiêm gân 12% sô tin đô toan câu.
̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ ươ ươ ̉ Bang 5: M i n ́ c co sô giao dân Công giao nhiêu nhât năm 2007
́ ́ Sô giao dân ́ ̣ N ćươ N ćươ Sô giao dân (triêu i)̀ươ ́ ng ươ ̣ (triêu ng i)̀
1, Brazil 150,3 6, Phaṕ 45,1
2, Mêxico 100,4 7, Tây Ban Nha 42
3,Philppines 72,3 8, Côlômbia 41,8
4, Hoa Kỳ 70,7 9, CHDC Cônggô 35,8
5, Ý 57,3 10, Argentina 35,4
ị ị 36 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
́ ́ ̀ ́ ơ ổ ̣ ̉ ộ ị Jêrusalem la thanh đia cua Công giao. N i đây co thành c Jêrusalem, m t đ a
ư ộ ố ố ươ ừ ắ đi mể gi ng nh m t kh i nam châm thu hút khách hành h ng t kh p th gi ế ớ i:
ề ờ ồ Ð n Th M Thánh.
̀ ́ ủ ộ ơ ư ụ Toa thanh Vantican là Kinh đô c a Giáo h i Công giáo Rôma, là n i c ng và
ề ự ươ ư ể ế ớ ủ ị bi u tr ng quy n l c v n ra th gi i c a Tòa Thánh và các v Giáo hoàng.
̀ ́ Toa thanh Vantican Jêrusalem
́ ̀ ́ ̀ ̀ Hinh 8: Toa thanh Vantican va Thanh đia ̣ Jêrusalem
́ ́ ̣ 3.2. Đao Chinh thông
́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ư ơ ượ ̣ ̣ ́ ư Đao Chinh thông la giao phai th hai đ ng vê th i gian xuât hiên (đ ́ c tach ra
́ ộ ủ ờ ố ọ t ̀ ư ơ C Đôc năm 1054), gi ̃ ̀ ư vai tro quan tr ng trong đ i s ng xã h i c a các n ướ c
ộ ố ướ ở Đông âu, Liên Bang Nga, Hoa Kì và m t s n c Châu Phi.
● ́ ́ ơ ̉ Giao ly c ban:
ị ị 37 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ữ ệ ấ ữ ố Tín h u Chính Th ng giáo tin m t ộ Thiên Chúa duy nh t, hi n h u trong Ba
Ngôi vị (Hypostases) là Cha và Con và Thánh Linh. Chúa Cha t ự ữ Chúa Con sinh h u,
ấ ừ ệ ở b i Chúa Cha và Chúa Thánh Linh nhi m xu t t Chúa Cha. Thiên Chúa là Ba Ngôi
ộ ả ữ ể ệ ấ ẫ ớ hi p nh t trong m t B n th (Ousia), không l n gi a các ngôi v i nhau, cũng không
ể ả ấ ấ ự ữ ử ằ phân chia b n th – Thiên Chúa duy nh t là Đ ng t ữ h u, h ng h u, vĩnh c u, và
ấ ậ phi v t ch t.
ụ ự ự ệ ụ ấ ọ ị ủ S Ph c sinh c a Chúa Giêsu là s ki n quan tr ng nh t mà l ch ph ng v ụ
ộ ự ệ ị ử ặ ọ ố ố Chính Th ng giáo đ t làm tr ng tâm. Th ng giáo tin đây là m t s ki n l ch s và
ậ ự ố ạ ị Chúa Giêsu th t s s ng l i trong thân xác. Chúa Giêsu, Con Thiên Chúa, b đóng
ứ ế ế ố ạ ể ứ ỗ ạ đinh, sau khi ch t, đ n ngày th ba Ngài s ng l i đ c u r i nhân lo i. Ngài đã gi ả i
ườ ư ế ọ ẻ ề ỏ ỏ thoát loài ng i kh i quy n l c c a ề ự ủ h a ng c ụ . Nh th , m i k tin Ngài đ u có th ể
ự ố ầ ằ thông ph n vào s s ng vĩnh h ng.
ự ố ế ị ử ừ ộ ố Chính Th ng giáo xem mình là s n i ti p l ch s t h i thánh tiên kh i đ ở ượ c
ứ ồ ứ ậ ở ượ ề ạ thành l p b i Chúa Giêsu và các s đ . Đ c tin đ ở c truy n d y b i Chúa Giêsu
ứ ồ ặ ấ ứ ố ở ễ và các s đ m c l y s c s ng b i Chúa Thánh Linh trong ngày L Ngũ Tu n ầ , đ cượ
ế ệ ượ ề ề ề ọ ố ư l u truy n qua nhi u th h , đ c g i là Thánh Truy n ( ề Truy n th ng thánh ). L iờ
ủ ế ứ ề ề ẩ ượ ế ch ng ch y u và có th m quy n cho Thánh Truy n là Kinh Thánh, đ c vi t ra và
ượ ứ ồ ể ẩ ậ ậ ở ượ ử ả ặ ị đ c chu n thu n b i các s đ đ ký thu t chân lý đ c m c kh i và l ch s tiên
ở ủ ộ ở ượ ượ ọ kh i c a h i thánh. B i vì Thánh Kinh đ ứ c linh h ng, nên đ c xem là tr ng tâm
ộ ủ ự ố c a s s ng h i thánh.
́ ̃ ́ ̃ ́ ̀ ự ́ ư ́ ơ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ Đao Chinh thông cung th c hiên cac nghi lê , thê hiên hanh đông c u v t linh
̃ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̃ ́ ́ ự ̀ ơ ̣ ̉ ̣ hôn do Chua tr i th c hiên. Cac nghi lê cua giao hôi Chinh thông va Công giao cung
́ ̀ ̃ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ́ ́ ́ ư ̉ nhau, chi co điêu khac la chinh thông giao không lam lê băng tiêng La Tinh nh Công
̀ ́ ̀ ́ ̀ ầ ả ạ ố ̣ giao, ma băng tiêng dân tôc minh. Đ o Chính th ng yêu c u giáo dân ph i th ườ ng
ị ị 38 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ễ ự ủ ệ ờ ị xuyên đi l nhà th , đeo cây thánh giá và th c hi n đ 7 phép bí thích và ch u tác
ế ị ụ ủ ề ệ ậ ấ ị ơ ộ đ ng quy t đ nh c a đi u ki n văn hoá n i nó du nh t và nh t là ch u ph c tùng yêu
ề ở ạ ầ ủ c u c a chính quy n s t i.
● ́ ́ ́ ́ ư ́ Ch c săc trong Chinh thông giao
ừ ổ ơ ể ề ạ ộ ơ ộ ế T bu i s khai, giáo h i phát tri n đ n nhi u n i, các nhà lãnh đ o h i thánh
ạ ươ ượ ứ ụ ụ ọ ộ ượ ế ậ t ỗ ị i m i đ a ph ng đ c g i là giám m c. M t ch c v khác đ c thi t l p trong
ầ ư ế ặ ế ộ h i thánh là th y t t ụ ho c linh m c, và phó t .
ụ ỉ ượ Ch có các giám m c đ ả ầ c yêu c u ph i
ụ ộ ộ ố s ng đ c thân, giáo h i cho phép linh m c và
ế ậ ế ướ phó t l p gia đình, và nên k t hôn tr c khi
ượ ụ ứ đ c phong ch c. Nhìn chung, linh m c giáo
ư ậ ế ế ọ ứ ượ x đ c khuy n khích k t hôn, nh v y h có
ữ ệ ể ả ủ đ kinh nghi m đ khuyên b o tín h u trong
ề ấ ụ ộ các v n đ hôn nhân và gia đình. Linh m c đ c
ườ ệ ố thân th ng là tu sĩ s ng trong các tu vi n. Linh
ụ ế ợ ặ m c ho c phó t góa v không nên tái hôn, ̀ ứ ắ Hinh 9: Các ch c s c Chính
ườ ườ ệ ẽ th ữ ng nh ng ng i này s vào tu vi n. T ươ ng ́ ụ ố Th ng giao (Linh m c, hai
ự ợ ủ ụ t , v góa c a các linh m c cũng không nên tái ế ụ Phó t , Giám m c)
ưở ệ hôn, mà vào tu vi n khi con cái đã tr ng thành.
ướ ứ ụ ụ ữ ể ả ệ ế Ướ Tr c đây, ph n có th đ m nhi m ch c v phó t . Tân ả c và các b n văn khác
ề ậ ữ ề ế ấ ế ừ ượ ứ có đ c p đ n v n đ này. Các n phó t t ng đ ụ ụ c giao các ch c trách m c v và
ặ ố ượ ầ ề giáo nghi. M c dù truy n th ng này không đ ứ ố c duy trì (l n cu i cùng phong ch c
ế ụ ữ ộ ế ỷ phó t cho m t ph n là trong th k 19 ), ngày nay xem ra không có lý do gì ngăn
ụ ữ ả ứ ả c n ph n đ m trách ch c phó t ế .
ị ị 39 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ̀ ̀ ́ ̀ ượ ● ́ Sô l ́ ng tin đô va tinh hinh phân bô
́ ệ ồ ậ ế ở ộ ố ệ ả Hi n nay trên thê gi ́ ơ i có kho ng 350 tri u tín đ t p trung y u m t s các
ư ậ ổ ố qu c gia nh : Th Nhĩ Kì, Ai C p, Nga, Grudia, Secbia, Rumani, Bungari, Sip, Hi
ạ ồ L p, Anbani, Ba Lan, Slôvaki, Xiri, Libăng và Mĩ... Ở ướ n c ta không có tín đ Chính
ố th ng giáo.
̀ ́ ố ố ố Hinh 10: Phân bô dân s Chính Th ng giáo theo qu c gia
Đa số
ể ố Thi u s (trên 10%)
̣ 3.3.Đao Tin Lanh̀
● ̀ ̀ ử ̣ Lich s hinh thanh
ệ ấ ấ ộ ơ Tin Lành xu t hi n mu n nh t trong ba giáo phái Kitô, muôn h n Công giao 15́
́ ́ ́ ́ ơ ̉ ̣ ̣ ̉ thê ki, muôn h n Đao Chinh thông 5 thê ki.
ờ ở ạ ế ỷ ế ố ồ ị Đ o Tin Lành ra đ i châu Âu vào th k th XVI có ngu n g c chính tr , xã
ướ ế ệ ủ ấ ư ả ữ ự ấ ầ ớ ộ h i sâu xa. Tr c h t là s xu t hi n c a giai c p t s n v i nh ng yêu c u m i v ớ ề
ộ ư ưở ị chính tr , xã h i, t t ng tôn giáo.
ị ị 40 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ́ ̉ ạ ủ ự ự ả ờ Nguyên nhân tr c tiêp đê Đ o Tin Lành ra đ i la s kh ng ho ng nghiêm
ề ả ọ ưở ữ ủ ọ ộ tr ng v vai trò nh h ề ự ng c a Giáo h i Công giáo do nh ng tham v ng quy n l c
ề ạ ứ ủ ự ư ế ầ ẩ ấ ộ tr n th và s sa sút v đ o đ c c a hàng giáo ph m, nh t là sau cu c "l u đày
ớ ự ủ ả ả ưở ủ ộ Babylon" (1387 1417). Cùng v i s kh ng ho ng, uy tín nh h ng c a Giáo h i là
ệ ầ ừ ế ỷ ơ ở ọ ự ế ắ ủ ề s b t c c a n n th n h c Kinh vi n (hình thành t ề ự th k XII) c s quy n l c
̃ ̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ư ộ ̣ ̉ ̉ ́ ơ ủ c a Giáo h i Công giáo. T đo dân đên viêc phong trao cai cach tôn giao nô ra v i
́ ̀ ̃ ̃ ̀ ̃ ́ ̀ ̀ ́ ́ ̉ ơ ̃ ư ̣ ̣ ̉ ̉ ̉ nguyên vong cua quân chung tin đô la đoi phai pha bo c câu cu ki, nh ng nghi lê cô
́ ̃ ́ ́ ̀ ̀ ươ ả ở ̉ ̉ ̣ ̉ ̣ hu, quy chê r m ra can tr xu thê tiên bô cua xa hôi. Phong trào c i cách tôn giáo n ổ
ầ ở ứ ệ ằ ố ra đ u tiên ậ Đ c vào tháng 11 năm 1517 b ng vi c Martin Luther công b 95 lu n
ạ ụ ứ ệ ộ ố ề đ ch ng l ề i ch c v giáo hoàng, giáo quy n Rôma và vi c bán " bùa xá t i". T ừ
ướ ứ ướ ụ ố ơ n c Đ c, phong trào lan sang các n c Pháp, Th y Sĩ, Anh, Sc tlen, Air len, Đan
ể ế ế ỷ ữ ụ ế ể ạ ộ ươ M ch, Th y Đi n, Na Uy... đ đ n gi a th k XVII, sau cu c chi n tranh ba m i
ề ổ ấ ắ ạ ả ấ ề năm (1618 1648) b t phân th ng b i, gây nhi u t n th t, c châu Âu và giáo tri u
ữ ậ ấ ườ ả ừ ớ ộ Rôma ch p nh n nh ng ng i c i cách và t đó hình thành m t tôn giáo m i tách ra
ỏ ạ ạ kh i đ o Công giáo đ o Tin lành.
● ề ạ Quá trình truy n bá đ o Tin Lành
ế ỷ ấ ư ả ở ướ ị ế Th k XVII giai c p t s n châu Âu b c lên vũ đài chính tr , ti n hành các
ế ộ ượ ể ở ộ ị ườ cu c chi n tranh xâm l c ra bên ngoài đ m r ng th tr ng và khai thác nguyên
ạ ệ ể ả ộ ậ ệ v t li u. Đ o Tin lành đã khai thác tri ằ ị t đ hoàn c nh chính tr , xã h i nói trên nh m
ở ộ ả ưở ế ỷ ệ ế ố ớ ồ ố m r ng nh h ng. N u cu i th k XVII, m i có 30 tri u tín đ thì cu i th k ế ỷ
ế ỷ ế ỷ ệ ạ ầ ồ ớ ế XVIII đ u th k XIX, đ o Tin lành có đ n trên 100 tri u tín đ . Th k XX, v i hai
ế ớ ế ộ ế ệ cu c chi n tranh th gi i (1914 1918, 1939 1945) và ti n trình công nghi p hoá,
ớ ố ư ệ ạ ạ ộ ườ ậ ợ ạ hi n đ i hoá v i t c đ nh vũ bão đã t o môi tr ng thu n l i cho đ o Tin lành
ề ể ướ ế ớ ờ ở ạ ở ộ phát tri n m r ng ra nhi u n c trên th gi i. Đ o Tin lành ra đ i châu Âu, sau
ề ướ ỹ Ở ắ ắ ườ ự ạ đó truy n sang các n c B c M . ỹ ặ B c M g p môi tr ng t do, đ o Tin lành
ị ị 41 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ề ể ổ ồ ừ ắ ỹ ằ ứ ệ ề phát tri n, hình thành nhi u t ch c, h phái. R i t B c M , b ng nhi u con
ườ ị ế ả ờ ự ệ ưở ỹ ạ ủ đ ng, trong đó có vi c nh d a vào v th , nh h ề ng c a M , đ o Tin lành truy n
ở ạ ế ớ ả ườ ạ tr l i châu Âu và lan to ra toàn th gi i. Đó là con đ ể ủ ng phát tri n c a đ o Tin
ồ ờ ả ở ề lành, đ ng th i lý gi ủ ạ i: cái nôi c a đ o Tin lành châu Âu, còn trung tâm (đi u hành)
Tin lành th gi ế ớ ở ắ i ỹ B c M .
ữ ề ể ầ ộ ướ ệ M t đi u c n quan tâm n a, trong quá trình phát tri n, tr c đây và hi n nay,
ậ ợ ề ệ ặ ộ ư ặ ự ả ạ m t m t khai thác đi u ki n thu n l i nh nói trên, m t khác t b n thân đ o Tin
ấ ặ ộ ổ ớ ệ ủ ươ lành r t năng đ ng, luôn luôn đ i m i và thích nghi, đ c bi t là ch tr ậ ng "nh p
ế ấ ộ ươ ệ ề ệ ồ ạ ộ th ", l y các ho t đ ng xã h i làm ph ồ ể ng ti n, đi u ki n đ thu hút tín đ . Đ ng
ừ ấ ớ ề ạ ờ ờ ộ ị th i do ra đ i mu n, khi đ a bàn truy n giáo ngày càng ít. T r t s m, đ o Tin lành
ướ ể ố ạ ộ ề ế ệ ộ đã h ng các ho t đ ng truy n giáo đ n vùng dân t c thi u s . Trên bình di n th ế
ớ ế ỷ ướ ữ ữ gi i vào nh ng th k tr ủ ỹ c, châu Á, châu Phi, châu M là nh ng vùng xa xôi c a
ố ớ ừ ệ ề ố ớ "châu Âu văn minh". Hi n nay, đ i v i t ng qu c gia, vùng mi n núi, biên gi ả i, h i
ể ố ữ ơ ố ộ ả đ o là nh ng n i dân t c thi u s sinh s ng.
● ́ ̀ ̃ ̀ ́ ̃ ư ̉ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ Nh ng điêm cach tân trong giao li va luât lê, lê nghi cua đao Tin Lanh
ề ổ ứ ệ ữ ể ạ ặ Đ o Tin lành có nhi u t ch c h phái. M c dù có nh ng đi m khác nhau v ề
ứ ạ ổ ứ ữ ư ệ ộ nghi th c hành đ o và cách t ề ch c giáo h i gi a các h phái, nh ng nhìn chung đ u
ấ ở ố ữ ể ắ ộ th ng nh t nh ng n i dung, nguyên t c chính. Có th khái quát giáo lý, lu t l ậ ệ ễ , l
̀ ́ ́ ́ ổ ứ ủ ể ạ ượ ơ ̉ nghi, t ch c c a đ o Tin lành đ so sánh va thây đ c điêm cach tân so v i Công
́ ư giao nh sau:
ướ ế ề ề ấ ả +Tr c h t v Kinh thánh, c hai tôn giáo Tin lành và Công giáo đ u l y Kinh
ự ướ ướ ề ả ề ạ ị ồ thánh (g m C u c và Tân c) làm n n t ng giáo lý. Đ o Tin lành đ cao v trí
ấ ủ ứ ự ự ẩ ả ạ ủ c a Kinh thánh, coi đó là chu n m c căn b n, duy nh t c a đ c tin và s hành đ o.
ệ ố ấ ả ề ạ ộ ồ Đ o Tin lành đ cao Kinh thánh m t cách tuy t đ i, t ứ ụ ụ ư t c tín đ và ch c v m c s ,
ị ị 42 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ử ụ ề ề ạ truy n đ o đ u s d ng Kinh thánh, nói và làm theo Kinh thánh. Trong khi đo, ́ ở
́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ́ ́ ơ ̉ ̣ ̣ ̉ Công giao, chi co linh muc, giam muc, giao hoang m i co quyên giao giang Kinh
́ thanh.
ề ơ ả ủ ạ ả ớ ố + Giáo lý c a đ o Tin lành v c b n gi ng v i Công giáo. C hai tôn giáo
ộ ố ờ ế ộ ố ề ề ề đ u th Thiên Chúa. Tuy nhiên, có m t s chi ti ố t trong m t s tín đi u truy n th ng
ạ ượ ử ạ ổ ượ ỏ ạ ự ệ ủ c a đ o Công giáo đ c đ o Tin lành s a đ i và l c b t o ra s khác bi ấ t nh t
ữ ạ ự ư ạ ị đ nh gi a đ o Tin lành và Công giáo nh : Đ o Tin lành tin có s hoài thai Chúa Giêsu
ỉ ồ ư ủ ệ ầ ằ ộ ế m t cách m u nhi m c a bà Maria nh ng cho r ng bà Maria ch đ ng trinh cho đ n
ữ ạ ồ ứ khi sinh Chúa Giêsu, sau đó không còn đ ng trinh n a. Đ o Tin lành tin có Thiên s ,
ồ ử ạ ư ỉ có các thánh Tông đ , các Thánh t đ o và các Thánh khác, nh ng cũng ch kính
ọ ươ ư ạ ờ ạ ứ ạ ọ tr ng và noi g ng, ch không tôn sùng và th l y h nh đ o Công giáo. Đ o Tin
ả ờ ượ ư lành không th các tranh nh, hình t ậ ng cũng nh các di v t. Không tôn sùng và
ự ươ ể ả ề ế ị ệ th c hi n hành h ng đ n các Thánh đ a, k c Giêrusalem, núi Xinai, đ n thánh
̀ ặ ệ ờ ạ ạ ượ Phêrô và Phaolô. Đ c bi t, đ o Tin lành không th l y các hình t ộ ng ma trong m t
ạ ợ ố ườ s tr ng h p, đ o Tin lành có dùng
ượ ả các tranh nh, hình t ng trong sinh
ư ạ ho t tôn giáo nh ng mang ý nghĩa tài
ệ ả ể ả li u đ gi ng gi ụ ề i, truy n th .
ưỡ ờ ố + Trong đ i s ng tín ng ng,
ặ ộ ạ đ o Tin lành là m t tôn giáo đ c bi ệ t
ứ ằ ề đ cao lý trí trong đ c tin, cho r ng
ở ứ ỉ ế ỗ ự ứ s c u r i ch đ n b i đ c tin ch ứ
ữ ứ ả ạ không ph i vì nh ng "hình th c ngo i
ạ ứ ả t i" (t c là không ph i vì các lu t l ậ ệ ,
ị ị 43 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ờ ự ủ Hình11 : Bài trí th t ạ c a đ o Tin
ậ ệ ễ ạ ủ ạ ứ ả ơ ễ l nghi). Do đó lu t l , l nghi, cách th c hành đ o c a đ o Tin lành đ n gi n không
ỳ ườ ư ạ ầ c u k , r m rà nh đ o Công giáo.
ườ ủ ạ ườ ế ệ ạ ờ + Nhà th (thánh đ ng) c a đ o Tin lành th ơ ng ki n trúc hi n đ i, đ n
ả ờ ượ ể ượ ả ậ ỉ gi n, trong nhà th không có t ng nh, ch có cây th p giá bi u t ng Chúa Giêsu
ề ạ ị ườ ỉ ử ụ ữ ạ ợ ọ ch u n n. Trong nhi u tr ặ ng h p đ o Tin lành ch s d ng nh ng phòng h p ho c
ủ ể ể ạ ộ ồ ễ ộ ườ h i tr ng đôi khi m t nhà t m c a tín đ dùng đ làm đi m nhóm l , chia s l ẻ ờ i
Chúa trong Kinh thánh.
̀ ́ ́ ̀ ̃ ́ ́ ̉ ư ự ̉ ̣ ̣ ̉ + Tô ch c nhân s cua đao Tin Lanh rât linh hoat, chi co hai giao si la muc s ̣ ư
́ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ư ợ ̉ ̣ ̃ va giang s (con goi la truyên giao). Cac giao si đ ượ ự c t do lây v , lây chông.
̀ ́ ượ ự ● ́ Sô l ́ ̀ ng tin đô va s phân bô
ỉ ầ ể ừ ế ể ạ ờ Đ n nay, ch g n năm trăm năm k t ớ khi ra đ i, đ o Tin lành phát tri n v i
ộ ấ ứ ứ ạ ộ ở ớ ồ ố t c đ r t nhanh, tr thành m t tôn giáo l n, đ ng th ba sau đ o H i giáo, Công
ồ ủ ặ ở ệ ệ ả ớ giáo v i kho ng 550 tri u tín đ c a 285 h phái có m t 135 n ướ ủ ấ ả c c a t t c các
ụ ậ ở ướ ư ệ ế châu l c, trong đó t p trung các n c công nghi p tiên ti n nh Tây Âu (25,3%),
́ ̀ ắ ỹ ự B c M (23,6%) va khu v c phia Nam châu Phi (23%).
ị ị 44 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ ượ ở ̉ ̣ ̣ Hinh 12: L c đô ti lê phân trăm dân sô theo đao Tin Lanh cac quôc gia
́ ́ ớ ố ố ườ ẹ ả ạ ơ ̉ Co thê noi, V i l i s ng đ o nh nhàng đ n gi n, không r m rà và ràng
ư ạ ắ ộ ạ ề ủ ầ bu c kh t khe nh đ o Công giáo, l ạ ộ i đ cao tinh th n dân ch trong các ho t đ ng
ẻ ạ ắ ộ ợ ớ ề ổ ứ v t ch c nên đ o Tin lành là m t tôn giáo có màu s c m i m , thích h p v i l ớ ố i
ấ ư ả ể ư ả ủ ứ ộ ị ố s ng c a giai c p t s n, ti u t s n, công ch c th dân nói chung trong xã h i công
ệ ườ ữ ễ ấ ướ ề ệ nghi p. Ngày nay, ng ậ i ta d dàng nh n th y nh ng n c có n n công nghi p tiên
ữ ế ướ ườ ụ ể ạ ti n là nh ng n c có đông ng ư i theo đ o Tin lành nh : Th y Đi n, Nauy, Đan
ứ ạ ỹ M ch, Đ c, Anh, Hà Lan, M …
̣ 3. ĐAO HÔÌ
ử ể ị 1. L ch s hình thành và phát tri n
ả ờ 1.1. Hoàn c nh ra đ i
ủ ộ ồ ườ ọ ủ ồ ườ ố H i giáo (tôn giáo c a t c ng i H i) là cách g i c a ng ọ i Trung Qu c g i
ế Ả ậ ệ ở ủ ụ ấ ạ đ o Islam (theo ti ng r p nghĩa là ph c tùng theo ý chân ch ) xu t hi n ả bán đ o
ị ị 45 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Ả ậ ế ỷ ứ ả Ả ậ ươ ủ ồ ồ r p vào kho ng th k th VII. R p Xêut là quê h ng c a H i giáo. H i giáo
ạ ờ ế ộ ư ưở ớ ự ề ắ ra đ i do hàng lo t nguyên nhân kinh t , xã h i, t t ể ng g n li n v i s chuy n
ế ừ ế ộ ấ ủ ủ ộ ộ ườ bi n t ch đ công xã nguyên th y sang xã h i có giai c p c a các t c ng i vùng
ộ ạ ả Ả ậ ầ ậ ấ ố Trung c n Đông và yêu c u th ng nh t các b l c trong bán đ o ộ r p thành m t
ướ ề ế ể ầ ầ ộ ộ nhà n ầ c phong ki n th n quy n do đó c n m t tôn giáo đ c th n đ thay th ế
ầ ồ ạ ở ữ nh ng tôn giáo đa th n t n t i đó t ừ ướ tr c.
ộ ộ Ả ậ ế ỉ ự ế ầ ọ Vào đ u th k VI trong các b t c ổ R p có s bi n đ i quan tr ng. Đó là
ệ ườ ừ ả Ả ậ ờ vi c hình thành con đ ng buôn bán t Tây sang Đông qua bán đ o R p. Nh đó
ế ượ ể ế ề n n kinh t hàng hóa đ ộ ố c phát tri n. M t s trung tâm kinh t văn hóa nh ư
ữ ờ ườ ề ự Mecca, Medina, Taipho ra đ i. Nh ng ng ế ố ớ ờ ệ i có quy n l c nh vi c thu thu đ i v i
ươ ệ ị ộ ộ ạ ượ ở các đoàn th ề ng nhân tr nên giàu có. Nhi u quan h th t c, b l c đ c thay th ế
ơ ở ở ữ ư ệ ớ ự ấ ẳ ộ ằ b ng quan h m i trên c s s h u t nhân và s b t bình đ ng trong xã h i.
ầ ườ ể ị Đ u TK VII con đ ng buôn bán Tây – Đông chuy n sang vùng v nh Ba T ư
ư ủ ể ệ ề ế ấ ộ ồ ế ố thu c quy n ki m soát c a đ qu c Ba T . Vi c m t ngu n kinh t ế do thu thu ,
ề ế ị ủ ứ ặ ọ ế buôn bán khi n n n kinh t b suy tàn. B n ch nô dùng hình th c cho vay n ng lãi
ộ ệ ắ và bóc l t nô l ngày càng gay g t.
ớ Ả ậ ứ ướ ở ế ơ ị ấ V i bên ngoài, R p luôn đ ng tr ố c nguy c b xâm l n b i đ qu c
ừ ư ừ ả Bizangxo t phía Tây và Ba T t ầ phía Đông. Tình hình đó làm n y sinh nhu c u
ộ ạ ấ ố ế ậ ướ ậ ể ố ề ị th ng nh t các b l c, thi t l p nhà n ế c t p quy n đ th ng tr dân chúng, ti n
ở ộ ổ hành m r ng lãnh th .
ưỡ ầ ậ ả ờ ợ ở ướ Tín ng ng th đa th n vì v y không còn phù h p, c n tr khuynh h ng đi
ừ ấ ủ ế ộ ủ ộ ườ Ả ậ lên t ch đ công xã nguyên th y sang xã h i có giai c p c a ng R p. Nhu i
ưỡ ệ ầ ấ ộ ề ầ c u v tín ng ng đ c th n xu t hi n.
ờ ủ ự ề ồ ớ ổ ộ ườ ổ ế ắ S ra đ i c a H i giáo g n li n v i tên tu i m t ng i n i ti ng là giáo ch ủ
ườ ộ ạ ộ ạ Mohammed (Mohamet). Ông là ng i thu c b l c Carret, sinh ra t i Mecca năm
ị ị 46 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ả ẫ ẹ ớ ồ ườ ươ 570. Ông m côi cha m s m, ph i d n đ ng cho th ạ ể ế ng gia qua sa m c đ ki m
ế ọ ế ấ ố s ng. Ông không bi t đ c, vi ư t nh ng l ạ ỏ i t ra r t thông minh, khôn ngoan.
̀ Hinh 13: Mohammed (570632)
ụ ệ ổ ộ ượ Năm 25 tu i Mohamet giúp vi c cho m t góa ph giàu có là Khadia. Đ c
ế ổ ướ Khadia quý m n năm 26 tu i ông c ợ i bà làm v .
ớ ả ư ề ế ớ ể ả ườ V i b n tính hay suy t , ông m i mê tìm hi u v th gi i con ng ấ i nh t là
ữ ề ệ ế ớ ườ ề ờ ố v đ i s ng tâm linh. Ông có đi u ki n ti p xúc v i nh ng ng ạ i theo đ o Do thái
ờ ộ ế ằ ả ố ỗ ộ ị ộ ầ và Kitô, b lôi cu n vào thuy t th đ c th n. Ông cho r ng m i dân t c ph i có m t
ủ ườ tiên tri c a mình và ông là ng i tiên tri c a ủ Ả ậ r p.
ề ằ ụ ượ ộ ổ T c truy n r ng khi Mohammed đ c 40 tu i (năm 610) ông m t mình vào
ỏ ớ ộ ể ệ ạ ầ trong m t hang nh núi Xira, ngo i thành Mecca đ tu luy n và tr m ngâm suy
ưở ử ứ ủ ộ t ế ng. Trong m t đêm thánh Allah (Ala – Chân ch ) đã c thiên s Gabrien đ n
ầ ụ ủ ề ầ ầ ạ ả ị ế truy n đ t Th n d và l n đ u tiên “kh i th ” cho ông chân lý c a Kinh Coran khi n
ụ ệ ở ự ư ụ ứ ệ ủ ế ông tr thành “Thánh th m nh” và ông t x ng là đã ti p th s m nh c a chân
ị ị 47 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ắ ầ ủ ề ề ạ ầ ậ ố ữ ch trao cho và b t đ u truy n đ o. Đ u tiên ông bí m t truy n giáo trong s nh ng
ế ọ ở ự ữ ề ề ạ ạ b n bè thân thi ồ ầ t và h tr thành nh ng tín đ đ u tiên, v sau s truy n đ o tr ở
ố ượ ớ ầ ở ị ớ ư nên công khai, đ i t ở ộ ng m r ng t i qu n chúng Mecca nh ng b gi i quý t c đ ộ ả
ứ ạ ố ượ ế ổ kích và b c h i. Môhamet đã tr n đ c đ n Yathrib (sau đ i thành Madinah – Thành
ố Ở ộ ổ ứ ầ ộ ph tiên tri). đây ông phát đ ng và t ấ ch c qu n chúng đ u tranh và cu c cách
ủ ạ ượ ợ ổ ứ m ng c a ông giành đ ắ c th ng l i. Sau đó ông t ch c vũ trang cho các tín đ ồ
ẹ ế ệ ẩ ấ ớ (Muslim) và dùng kh u hi u “Chi n đ u vì Allah” và đè b p đ ượ gi c i quý t c ộ ở
ữ ườ ọ ề ạ ờ ồ Mecca năm 630. Nh ng ng ậ ậ i theo đ o H i lúc này đã đ p phá m i đ n th cũ, l p
ế ạ ồ ừ ị ủ ạ ồ ở nên trung tâm đ o H i khi n Mecca t đó tr thành thánh đ a c a đ o H i.
ở ộ ệ ạ ạ ớ ớ ề Cùng v i vi c m r ng ph m vi truy n đ o Mohamet còn liên minh v i các
ế ự ứ ạ ộ ạ ậ ả ồ ộ ộ b t c và dùng s c m nh bu c các th l c còn l i ph i quy thu n theo H i giáo. Có
ể ạ ạ ạ ộ ộ ộ th nói cu c cách m ng do Mohammed lãnh đ o là m t cu c cách m ng tôn giáo và
ộ ế ợ ờ ỳ ị ờ ủ ự ớ ồ ở ộ ả c i cách xã h i k t h p v i nhau. S ra đ i c a H i giáo đã m ra m t th i k l ch
ả Ả ậ ố ấ ử ớ s m i th ng nh t trên bán đ o r p.
ể ủ ồ 1.2. Quá trình phát tri n c a H i Giáo
ự ướ ủ ồ ng c a H i Giáo ● S bành tr
ử ế ớ ị ư ừ ộ ướ Trong l ch s th gi i, ch a t ng có m t tôn giáo nào bành tr ộ ng m t cách
ừ ộ ẽ ạ ạ ồ ườ ằ m nh m và nhanh chóng cho b ng đ o H i. T m t nhóm ng ụ ố i du m c s ng
ộ ố ữ ế ả ạ ữ trong m t c đ o heo hút gi a sa m c SyroArabia đã mau chóng bi n thành nh ng
ườ ầ ề ự ừ ậ ừ ắ con ng i đ y quy n l c tung hoành t ế C n Đông đ n Âu Châu và t ế B c Phi đ n
ướ ậ t n các n c Châu Á
ể ừ ỉ ủ ờ Ch trong vòng 10 năm k t ngày giáo ch Muhammad qua đ i (632642)
Ả ậ ế ầ ấ ả ọ ộ ệ ồ quân H i Giáo R p đã chi m tr n bán đ o Arabia (r ng g p 8 l n Vi t Nam),
ế ậ ướ chi m Iraq, Syria, Palestine, Ai C p và phía Tây n c Iran.
ế ồ Trong 2 năm (648649), quân H i chi m Carthage, Tunisia.
ị ị 48 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ả ế ớ ề ộ ạ ầ ườ Ả ậ M t đi u làm cho c th gi ầ i kinh ng c là l n đ u tiên ng ế R p chi m i
ộ ướ ạ m t n c Âu Châu, đó là Hy L p.
ừ ắ ườ ồ Ả ậ ở ộ Th a th ng xông lên, ng i H i Giáo ế R p m cu c chi n tranh đánh Tây
ườ ế ế ắ ồ ọ ướ ộ Ban Nha. Sau 5 năm, ng i H i chi n th ng đã chi m tr n n ớ c Âu Châu r ng l n
ổ ế ờ ấ ạ ấ và n i ti ng sùng đ o Công Giáo nh t th i b y gi ờ .
ư ồ ọ ướ ế Năm 712, quân H i Giáo chi m tr n Iran (Ba T ) và dùng n c này làm bàn
ế ế ướ ở ướ ạ đ p ti n quân đánh chi m các n c Trung Á phía nam n ắ ế c Nga, chi m vùng B c
Ấ ộ ậ ớ ố n r ng l n (nay là Pakistan và Afganistan) và xâm nh p phía Tây Trung Qu c
ồ ị ậ ạ ạ ườ ề Quân H i b quân nhà Đ ng ch n l i t ả i sông Talas nên ph i rút v Trung Á.
ự ấ ướ ế ỷ ủ ạ ạ ồ ệ S xu t hi n và bành tr ữ ộ ng c a đ o H i trong th k 7 hung b o d d i
ả ế ớ ư ơ ế ả nh c n gió xoáy (tornado) khi n cho c th gi i ph i kinh hoàng.
ừ ế ỷ ế ỷ ế ớ ế ệ ế ồ T th k 13 đ n th k 20, trong th gi ố ấ i H i Giáo đã xu t hi n ba đ qu c
ệ ế ấ ả ớ ố ồ ượ riêng bi t và luôn tranh ch p v i nhau. C ba đ qu c H i Giáo đã đ ậ c thành l p
ữ ể ờ và suy tàn vào nh ng th i đi m khác nhau:
ế ỷ ế ỷ ế ậ ầ ố ố Đ qu c Mughul thành l p đ u th k 13, suy tàn cu i th k 19.
ế ỷ ế ỷ ế ậ ầ ố ố Đ qu c Ottoman thành l p cu i th k 13, suy tàn đ u th k 20.
ế ỷ ế ỷ ế ậ ầ ố Đ qu c Safavids thành l p đ u th k 16, suy tàn trong th k 18.
ư ậ ế ấ ố ồ ớ ạ Nh v y, hai đ qu c H i Giáo l n m nh nh t là Ottoman và Mughul đã cùng
ị ế ớ ố ế ỷ ồ ồ ạ t n t i song hành và chia nhau th ng tr th gi i H i Giáo bao la trong 7 th k . Ít
ấ ừ ế ỷ ế ỷ ế ế ố nh t là trong 200 năm, t ả th k 16 đ n th k 18, c ba đ qu c Mughul, Ottoman
ồ ạ ế ớ ạ ồ và Safavids cùng t n t i trong th gi i đ o H i.
ừ ế ỷ ở ướ ườ ọ T th k 18 tr đi, các n ở c Âu Châu tr nên hùng c ẩ ặ ng m i m t đã đ y
ở ầ ế ố ồ ỗ ướ ế lùi các đ qu c H i Giáo đ n ch suy tàn. Kh i đ u là n c Nga đánh tan quân
ở ế ể ạ Ottoman vùng Bi n Đen năm 1774, chi m l i Armenia và vùng núi Caucase. Năm
ế ừ 1792, Nga chi m Georgia và Romania t tay Ottoman.
ị ị 49 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ỷ ề ề ế ầ ộ ồ ướ Đ u th k 19, Nga chi m toàn b mi n Trung Á g m nhi u n ạ c theo đ o
ộ ế ố ồ H i thu c đ qu c Mughul.
ạ ừ ầ ế ỷ ạ ừ ộ ướ ỉ ấ ổ Tóm l đ u th k 20, ch ngo i tr m t n i, t ỳ c duy nh t là Th Nhĩ K ,
ạ ộ ế ớ ộ ị ủ ữ ủ ề ồ ở còn l i toàn b th gi ự i H i Giáo đ u tr thành nh ng thu c đ a c a ch nghĩa th c
dân Âu Châu.
ị ướ ể ủ ạ ề ắ ớ ồ ử L ch s bành tr ế ng và phát tri n c a đ o H i luôn luôn g n li n v i chi n
ồ ổ ế ạ ự ế ạ ủ ưỡ ươ ặ tranh và b o l c. Vì th đ o H i n i ti ng là "tôn giáo c a l i g m" ho c "tôn
giáo quân phi t". ệ
ủ ồ ● Sự phân hóa c a H i giáo:
ư ể ầ ờ Trong quá trình phát tri n theo th i gian, h u nh không có tôn giáo nào thoát
ỏ ự ư ạ ậ ạ kh i s phân hóa. Tuy nhiên, có tôn giáo phân hóa trong hòa bình nh đ o Ph t (Đ i
ừ ể ờ ế ạ ế ạ ầ ộ ừ Th a, Ti u Th a không bao gi chém gi t nhau). Trái l ầ i, h u h t các đ o đ c th n
ế ự ắ ộ ộ ộ đã đi đ n s phân hóa sau các cu c xung đ t gay g t và luôn luôn kéo theo các cu c
ế ỷ ề ế ẫ "thánh chi n" đ m máu trong nhi u th k
ấ ớ ủ ễ ạ ạ ồ ỉ ả Tình tr ng phân hóa c a đ o H i đã x y ra r t s m vì nó đã di n ra ch vài
ả ủ ự ủ ụ ậ ờ ch c năm sau khi giáo ch Muhammad qua đ i. H u qu c a s phân hóa này đã
ệ ồ ồ ế ỷ ụ ệ ệ ề ạ làm thi t m ng nhi u ch c tri u tín đ H i Giáo trong 14 th k qua và hi n nay
ế ụ ẫ v n còn ti p t c.
ủ ạ ự ự ấ ấ ẫ ồ S phân hóa c a đ o H i là s phân hóa đ m máu nh t và lâu dài nh t trong
ế ớ ử ị l ch s các tôn giáo trên th gi i.
ế ự ẫ ả ố Có 3 nguyên nhân d n đ n s phân hóa th m kh c:
ệ ệ ắ ờ ỉ ị + Khi s p qua đ i, Muhammad đã không tiên li u vi c ch đ nh ng ườ ế ị ể i k v đ
ị ộ ủ ồ ồ cai tr c ng đ ng H i Giáo c a ông.
ị ị 50 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ớ ả ồ ồ ố ề ọ + Đ i v i các tín đ cu ng tín thì kinh Koran là cu n sách toàn h o v m i
ươ ự ế ệ ơ ồ ề ấ ố ph ng di n. Tuy nhiên trên th c t ấ , Koran là cu n sách r t m h v giáo lý và r t
ư ế ề ậ ơ ồ ữ ế ế ề ậ nhi u thi u sót v lu t pháp. Kinh Koran m h thi u sót đã đ a đ n nh ng lý lu n
ả ừ ữ ạ ồ gi i thích khác nhau, t đó phát sinh nh ng phe phái khác nhau trong đ o H i.
ự ướ ủ ế ộ ố ế + Nguyên nhân ti p theo là s bành tr ồ ng quá r ng c a các đ qu c H i
ủ ạ ồ ị ề ể ế ộ ớ Giáo khi n cho giáo lý c a đ o H i b pha tr n v i các n n văn hóa khác. Đi n hình
ị ả ưở ủ là các giáo phái Sufis và Bahai đã hình thành do ch u nh h ổ ng c a các dòng kh tu
ầ ả ộ ưở ủ c a Công Giáo La Mã, m t ph n khác do nh h ủ ạ ng văn hóa Hy L p và giáo lý c a
ề nhi u tôn giáo khác.
ử ồ ự ấ ấ ọ ị Tuy nhiên s phân hóa nghiêm tr ng nh t trong l ch s H i Giáo do v n đ ề
ừ ế th a k Mohammed.
ươ ẻ ộ ồ ờ ồ Ba m i năm sau khi Mohammad qua đ i, c ng đ ng H i Giáo non tr đã b ị
ấ ồ ế ấ ị ỉ ề ế ừ chia thành hai phe thù ngh ch nhau ch vì b t đ ng ý ki n trong v n đ k th a
ạ ủ ề ế ủ ề ề ề ầ quy n lãnh đ o c a giáo ch Muhammad v th quy n và v tinh th n:
ủ ươ ườ ế ị Phe SUNNI ch tr ữ ng: nh ng ng ấ i k v Mohammed (Caliphs) không nh t
ế ả ườ ủ ề ộ ị thi t ph i là ng i thu c dòng dõi c a ngài vì Mohammed không qui đ nh đi u này.
ộ ế ể ể ồ ờ ố ở ớ Vào th i đi m đó, H i Giáo đã tr thành m t đ qu c khá l n nên không th tìm
ườ ủ ề ể ạ ộ ố ị ng i lãnh đ o thu c dòng dõi c a Mohammed đ cai tr nhi u qu c gia trong đ ế
qu c đ ố ượ c
ủ ươ ườ ừ ế ề ẩ Phe SHI'A ch tr ng: Ng i th a k Mohammed th m quy n cai tr v th ị ề ế
ủ ể ề ả ườ quy n ph i là con cháu c a Ali và Fatima (con r và con gái Mohamet). Ng ừ i th a
ề ặ ề ẩ ạ ầ ả ộ ồ ồ ế k Mohammed th m quy n lãnh đ o c ng đ ng H i Giáo v m t tinh th n ph i là
ộ ị ầ ộ ọ ị m t v thánh thu c dòng dõi AliFatima vì theo h , Ali là v Imam (thánh) đ u tiên
ồ ỉ ị ủ c a H i Giáo do Mohammed ch đ nh.
ế ỷ ể ế ạ ố ổ ồ ạ ứ Qua 14 th k phát tri n, ngày nay đ o H i chi m 1/5 t ng s nhân lo i, t c
ả ỷ ứ ế ệ ồ kho ng 1,3 t ồ tín đ . Phe Sunni chi m 80%, t c 960 tri u tín đ .
ị ị 51 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ấ ầ ố ộ ố ị Phe Sunni cũng không còn là m t kh i đa s thu n nh t vì nó đã b chia thành
ườ ớ 4 tr ng phái l n (Schools):
ư ự ấ ọ ự ệ ầ Nh trên đã trình bày, s phân hóa đ u tiên và nghiêm tr ng nh t là s ki n
ấ ồ ồ ị ừ ề ề ế ạ đ o H i b chia ra hai phe Sunni và Shiah do b t đ ng ý ki n v quy n th a k ế
ể ầ ượ ậ ố ủ ả Muhammad. Lúc ban đ u không ai có th tiên đoán đ c h u qu tàn kh c c a nó vì
ể ặ ờ ỏ ạ ữ ụ ể không ai có th ng cái nguyên nhân nh nh t đó l i có th gây ra nh ng v chém
ế ế ỷ ề ệ ụ ề ệ ạ ườ gi ố t tri n miên trong su t 14 th k làm thi t m ng nhi u ch c tri u ng i. Ta có
ượ ự ố ủ ế ủ ồ ể ấ th th y đ ả c s phân b ch y u c a tín đ hai dòng Sunni và Shia thông qua b n
ồ đ sau:
̀ ượ ồ ố ồ Hinh 14: L c đ phân b tín đ dòng Sunni (màu xanh)
ị ị 52 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ỏ và dòng Shia (màu đ ) trên th gi ế ớ i
ồ ạ ư ề ề ồ Tuy phân hóa thành nhi u dòng, nhi u giáo phái nh ng tín đ đ o H i trên
ế ớ ề ụ ộ ủ ứ toàn th gi ụ i đ u có chung 5 nghĩa v và 6 tr c t c a đ c tin:
ụ ồ Năm nghĩa v bao g m:
ư ứ ấ ằ ộ + Th nh t: Công khai tuyên x ng m t Thiên Chúa là Allah và tin r ng ngoài
ộ Allah ra không có m t Thiên Chúa nào khác
ứ ệ ệ ầ ầ ầ ả + Th hai: C u nguy n năm l n trong ngày và khi c u nguy n Allah, ph i
ặ ề ị quay m t v phía thánh đ a Mecca
ứ ẻ ố + Th ba: B thí cho k nghèo
ứ ư + Th t : Ăn chay trong tháng Ramadan
ứ ươ ị ạ + Th năm: Hành h ng các thánh đ a t i Saudi Arabia.
ồ ụ ộ ủ ứ Sáu tr c t c a đ c tin g m:
ấ ộ + Tin có m t Thiên Chúa Duy Nh t
ầ ỉ + Tin có các Thiên Th n và Ma Qu
ặ ả + Tin các sách M c Kh i
ứ ị + Tin các v Thiên S
ế ố ẻ ậ ạ ế + Tin có ngày t n th , xác k ch t s ng l ọ i, m i ng ườ ẽ ượ i s đ c Thiên Chúa
ử ố xét x trong Ngày Phán Xét Cu i Cùng.
ư ề ệ ọ ọ ị ườ ề ự + M i vi c do Thiên Chúa ti n đ nh, nh ng m i ng i đ u có ý chí t do.
ủ ể ạ ặ ồ 2. Đ c đi m c a Đ o H i
2.1.Giáo lý
ấ ơ ậ ệ ư ủ ể ặ ả ồ ễ Đ c đi m giáo lý c a H i giáo là r t đ n gi n nh ng lu t l và l ấ nghi r t
ứ ạ ứ ế ề ậ ắ ắ ượ ph c t p và nghiêm kh c th m chí đ n m c kh t khe và nhi u khi nó v ỏ t ra kh i
ự ủ ạ ẩ ở ộ ộ ồ ph m vi tôn giáo và tr thành m t chu n m c pháp lý c a xã h i. Trong H i giáo
ấ ớ ụ ữ khó th y ranh gi i gi a cái thiêng và cái t c.
ị ị 53 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ơ ả ủ ồ ế Giáo lý c b n c a H i giáo là Kinh Coran (Coran theo nguyên nghĩa ti ng
Ả ậ ữ ụ ọ ờ ủ ượ ạ ữ r p là “t ng đ c”) vì đó là nh ng l i nói c a Môhamet đ c ghi l i và nh ng l ờ i
ứ ả ị này do thánh Allah thông qua thiên s Gabrien “kh i th ” cho Mohammed. Kinh
ể ổ ộ ươ ơ ế ữ ạ ơ Coran t ng c ng có 30 quy n, 114 ch ng h n 6200 ti ộ t (là nh ng đo n th ). N i
ữ ể ạ ồ ưỡ dung Kinh Coran vô cùng phong phú đ i th bao g m nh ng tín ng ơ ả ng c b n và
ế ộ ữ ủ ề ạ ồ ộ ả ch đ tôn giáo c a đ o H i và nh ng ghi chép v tình hình xã h i trên bán đ o
ề ủ ươ ữ ớ ờ ạ ộ Ả ậ ươ r p đ ng th i cùng v i nh ng chính sách v ch tr ng xã h i, quy ph m luân lý
ơ ả ể ồ ồ ạ ứ đ o đ c… Giáo lý H i giáo g m các đi m c b n sau:
ấ ố ờ ấ + Allah là đ ng t i cao sinh ra tr i đ t.
ấ ố ườ + Allah là đ ng t i cao sinh ra muôn loài trong đó có con ng i.
ườ ẳ ướ ư ạ ố + Con ng i là bình đ ng tr ậ c Allah nh ng s ph n và tài năng t o nên s ự
ữ ữ ườ khác nhau gi a nh ng con ng i .
ố ườ ệ ắ ặ ị ậ + S ph n con ng i có tính đ nh m nh và do Allah s p đ t.
ồ ồ ả ồ ồ ộ ộ + Tín đ H i giáo ph i luôn có thái đ đúng: trong c ng đ ng (H i giáo) thì
ố ớ ự ụ ẫ ả ị ườ ph i kiên nh n ch u đ ng, ph c tùng Allah, đ i v i ng ế ả i ngoài thì ph i kiên quy t
ệ ọ ợ ủ ế ầ ồ ả b o v m i l ả i ích c a H i giáo và ph i có tinh th n thánh chi n.
ề ả ườ ữ ỏ + V y lý: khuyên b o con ng ả i ph i gi ứ gìn s c kh e.
ờ ề ạ ữ + Nh ng l i khuyên v đ o lý:
ờ ầ ấ • Tôn th th n cao nh t là Allah.
ố • S ng nhân t ừ ộ ượ đ l ng.
ưở ố ớ ẻ ủ ế ừ ạ ạ • Th ng ph t công minh, tr ng ph t ch y u đ i v i k thù.
ế ắ ộ • Thánh chi n là thiêng liêng và b t bu c.
ử ẫ ọ ị • ạ Kiên đ nh và nh n n i trong m i th thách.
ủ ệ ị • ự Tin vào đ nh m nh và s công minh c a Allah.
ộ ố ứ ấ ị ượ ấ • C m m t s th c ăn: th t heo, r u bia và các ch t có men. (Heo là con
ể ớ ở ờ ậ ắ v t g n v i kh i nguyên: phát tri n là nh chăn nuôi).
ị ị 54 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Trung th c.ự •
ủ ộ ắ Không tham c a tr m c p •
ễ ễ ồ • Làm l ủ và tuân th các nghi l H i giáo.
ưỡ Tín ng ồ ng H i giáo
ề ề ồ ồ ứ ả Xét v ni m tin, tín đ H i giáo tin vào Allah, s gi ứ Mohammed, thiên s ,
ậ ế thiên kinh, h u th .
ề ơ ả ộ ộ ủ ọ ồ Tin vào Alah: Đây là m t n i dung quan tr ng c a tín đi u c b n. Theo H i
ị ầ ụ ự ấ ấ ử ạ giáo, Alah là v th n duy nh t trong vũ tr , t sinh ra và b t t . Alah sáng t o th ế
ớ ể ờ ả ồ ượ ủ ệ gi i, và là chúa t . H i giáo không th nh t ọ ng c a Alah vì h quan ni m Alah
ả ắ ơ ộ ượ to kh p n i, không m t hình t ủ ể ể ệ ng nào đ đ th hi n Alah.
ứ ả ừ ử ằ ồ Tin vào s gi ề Mohammed: Giáo lý H i giáo cho r ng Allah t ng c nhi u
ờ ỳ ấ ị ữ ể ề ạ ộ ứ ả ế s gi đ n các dân t c khác nhau trong nh ng th i k nh t đ nh đ truy n đ t ngôn
ậ ủ ườ ứ ả lu n c a Allah cho con ng ế i. Có đ n 5 s gi . Trong đó Mohammed là s gi ứ ả ố cu i
ọ ự ứ ả ấ ắ ấ cùng mà Allah ch n l a. Đây cũng là s gi ỉ xu t s c nh t. Ch có Mohammed là
ượ ầ ủ ấ ậ ủ ữ ậ ộ đ c nh n nh ng ngôn lu n c a Allah m t cách đ y đ nh t.
ứ ả ướ ừ Tin Thiên kinh: Allah t ng trao thiên kinh cho các s gi tr c Mohammed,
ườ ủ ị ấ ạ ộ ộ ộ ấ ữ ư ầ ặ ị ỗ m i ng i m t b . Nh ng nh ng b y không đ y đ , b th t l c ho c b ng ườ i
ả ệ ề ộ ỉ ờ đ i sau gi i thích sai l ch. Ch có b thiên kinh mà Allah truy n cho Mohammed là
ủ ư ể ầ ậ ố ấ ộ b kinh đi n cu i cùng nh ng đ y đ nh t. Đó là kinh Coran. Vì v y, kinh Coran
ướ ườ ầ ấ ồ ộ d ắ i m t ng ể i H i giáo làø b kinh đi n th n thánh duy nh t.
ứ ứ ạ ạ ộ ồ Tin vào Thiên s : Thiên s do Allah t o ra, là m t lo i linh h n, vô hình
ướ ườ ụ ệ ầ ỗ ộ tr c con ng ứ i, không có tính th n. M i thiên s có m t nhi m v . Trong Thiên s ứ
ứ ự ấ ấ ườ cũng có s phân chia cao th p. Cao nh t là thiên s Gabrien. Con ng ả i không ph i
ướ ủ ụ ph ph c tr ứ c thiên s .
ế ẽ ậ ậ ấ ọ ẽ ế ế Tin vào h u th : S có ngày t n th . Trong ngày y, m i sinh linh s k t
ể ồ ấ ả ố ạ ậ ự ủ ự ủ thúc đ r i t t c s ng l ỗ i nh n s phán xét c a Allah. D a vào hành vi c a m i
ị ị 55 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ườ ế ị ườ ườ ệ ị ng i mà Allah quy t đ nh: thiên đ ng dành cho ng ơ ủ ụ i thi n, đ a ng c là n i c a
k ác.ẻ
ụ ồ Nghĩa v H i giáo
ệ ố ồ ồ ấ ộ ụ ủ ế ự H th ng nghĩa v c a tín đ H i giáo r t r ng và chi ti t, d a trên c s ơ ở
kinh Coran và sách Thánh hu n.ấ
ụ ủ ế ệ ồ ễ Các tín đ có 5 nghĩa v ch y u. Đó là ni m, l ề , trai, khoá, tri u. Đây là 5 tr ụ
ạ ồ ườ ố ủ ườ ồ ộ ủ c t c a H i giáo, t o nên s ờ ố n c t cho đ i s ng c a ng i H i giáo.
ệ ả ồ ườ ụ ề ế ệ Ni m: tín đ ph i th ơ ả ng xuyên t ng ni m thành ti ng tín đi u c b n
ứ ả ủ ả ậ ạ ỉ (V n v t không ph i là Chúa, ch có Chân chúa; Mohammed là s gi c a Chúa).
ễ ễ ư ề ầ ễ ứ L : t c là l ồ ỗ bái. Các tín đ m i ngày hành l 5 l n (sáng, tr a, chi u, t ố i,
ứ ầ ườ ổ ư ầ ướ đêm). Th 6 hàng tu n thì làm l ễ ạ t i thánh đ ng 1 l n vào bu i tr a. Tr c khi làm
ả ử ặ ồ ố ỳ ướ ề ề ể ầ ệ ễ l , tín đ ph i r a m t, tay chân, qu xu ng, h ng v đ n Kabah đ c u nguy n.
ứ ớ ồ ị ớ ủ Trai: t c là trai gi i. Tháng 9 theo l ch H i là tháng trai gi ồ i c a H i giáo.
ụ ừ ệ ọ ồ ố ặ ờ Trong tháng này m i tín đ không ăn u ng, quan h tính d c t ọ khi m t tr i m c
ừ ộ ố ườ ặ ờ ặ ặ ợ ệ ế ễ ế đ n khi m t tr i l n, tr m t s tr ng h p đ c bi t. K t thúc tháng này là l Phá
ồ ẽ ệ ặ ị ầ ỏ ự b s nh n đói, các tín đ s cùng nhau c u nguy n, sau đó t ng quà cho nhau, và b ố
thí.
ạ ộ ồ ừ ự ệ ụ Khoá: các tín đ có nghĩa v đóng góp cho các ho t đ ng t thi n. S đóng
ể ự ộ ự ả ủ ư ệ góp đó có th là t ắ nguy n, nh ng cũng có khi là b t bu c d a vào tài s n c a tín đ ồ
ả ả (kho ng 1/40 tài s n).
ụ ề ươ ề ầ ồ Tri u: Các tín đ có nghĩa v hành h ộ ấ ng v Mecca ít nh t 1 l n trong cu c
ể ề ồ ị ươ ờ đ i, đ tri u bái Kabah trong tháng 12 theo l ch H i (hành h ng Haji). Cu c l ộ ễ
ồ ẽ ế ễ ề ố ộ tri u bái kéo dài trong 10 ngày. Ngày cu i cùng tín đ s hi n l ừ là m t con c u
ị ị 56 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ặ ạ ừ ề ậ ặ ộ ị ề ho c l c đà, ho c m t con v t có s ng. Tri u bái Mecca trong d p này là chính tri u.
ấ ỳ ủ ề ễ ễ ơ ờ Còn phó tri u thì di n ra trong th i gian b t k c a năm và ít nghi l h n.
ụ ể ề ủ ề ồ ồ ị Ngoài ra, H i giáo còn có nhi u quy đ nh c th v hành vi c a tín đ trong
ệ ố ộ các m i quan h xã h i.
̀ ị Hinh 15: Thánh Đ a Mecca
ổ ứ ồ T ch c H i giáo
ườ ạ ậ ể ồ ơ ớ Thánh đ ồ ng H i giáo là n i sinh ho t t p th và có tính thiêng v i các tín đ .
ườ ạ ồ ườ ườ Thánh đ ng g m có Đ i Thánh đ ể ng và Ti u Thánh đ ng. Trong Thánh đ ườ ng
ạ ụ ồ ờ ế ả ơ ỉ ế có bài trí đ n gi n, không bàn gh , không có đ th quý hay nh c c , ch có chi c
ủ ể ế ề ề ạ ủ ậ g y mà theo truy n thuy t là c a giáo ch Môhammet đã dùng nó đ đi truy n đ o.
ứ ắ ệ ố ủ ồ ủ H th ng ch c s c g m có Giáo ch (Mufty), phó giáo ch (Naib Mufty),
ả ả Giáo c (Ha Kim), phó giáo c (Naib Ha Kim), Imân, Khatib, Tuan, Bilat, Slak,
HaDji.
2.2. Phân bố
ị ị 57 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ầ ộ ồ ộ ộ H i giáo là m t tôn giáo đ c th n thu c nhóm các tôn giáo Abraham. Đây là
ế ớ ớ ứ tôn giáo l n th hai trên th gi i, sau
ồ ệ ớ ố ấ ể Kitô giáo, và là tôn giáo đang phát tri n nhanh nh t, v i s tín đ hi n nay
ủ ế ậ ỷ ố ệ ả ồ ở ắ kho ng 1,6 t (s li u 2010). Tín đ ch y u t p trung Trung Đông, B c Phi,
ả ở ế ớ ắ ơ Trung Á, Đông Nam Á, và r i rác kh p n i trên th gi i.
̀ ả ồ ỉ ệ ủ ừ ồ ồ ế ớ ố Hinh 16: B n đ t l tín đ H i giáo c a t ng qu c gia trên th gi i
ạ i Trung Đông: ● H i giáo t ồ
ươ ệ ị ượ ọ ậ ồ ề V ph ng di n đ a lý, Trung Đông còn đ ộ c g i là C n Đông bao g m m t
ả ấ ừ ỳ ế ủ ầ ổ ướ ắ gi ạ i đ t ch y dài t ph n Á Châu c a Th Nhĩ K đ n các n c B c Phi và Ai
C p.ậ
ị ị 58 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ứ ế ề ả ồ ố ệ V tôn giáo, H i Giáo chi m 90% dân s Trung Đông, t c kho ng 300 tri u
ồ ồ ế ớ ặ ổ ố ồ ạ ồ tín đ ho c 1/4 t ng s tín đ H i Giáo trên toàn th gi ố i. S còn l i là tín đ Do
Thái Giáo và Ki Tô Giáo.
ề ươ ệ ị ượ ự ệ Xét v ph ế ng di n đ a th , Trung Đông đ c chia ra làm 3 khu v c rõ r t:
ự ủ ắ ồ ắ 1. Khu v c B c Phi: Các n ướ ở c phía b c c a Châu Phi Da Đen g m có
ộ ố ậ ạ ố ở Maroc, Tunisia, Algeria, Lybia và Ai C p. Đ i đa s các dân t c s ng vùng này
ữ ườ ắ ả ố ị ề đ u là nh ng ng i da tr ng g c Đ a Trung H i.
ự ượ ọ 2. Khu v c Cao Nguyên: Các n ướ ở c vùng này đ c g i chung là "Các n ướ ở c
ồ vùng cao" g m có Syria, Palestine, Israel, Jordan và Iraq.
ướ ư ồ ư ị 3. Các n ị c Vùng V nh là các n ướ ở c sát V nh Ba T , g m có Ba T (Iran)
ể ươ ố Ả ậ Kuweit, Quatar, Saudi Arabia, Yemen, Oman, Các ti u v ng qu c R p Xêut và
Baharain.
ủ ề ồ ố ờ ừ Trung Đông H i Giáo s ng trong th i Hoàng Kim c a n n văn minh t ố cu i
ế ỷ ế ỷ ồ ừ ầ ế ỷ ự ữ ế ầ ậ th k 8 đ n đ u th k 11. R i t ủ đ u th k 11, nh ng đoàn Th p T Quân c a
ế ẫ ộ ớ Công Giáo La Mã tràn sang tàn phá Trung Đông, v i 7 cu c thánh chi n đ m máu,
ế ặ ạ ọ khi n cho toàn vùng lâm vào tình tr ng suy thoái m i m t.
ổ ừ ế ỷ ạ ọ ạ ọ ự ế ậ Ti p theo đ i h a Th p T Quân là đ i h a Mông C . T th k 14, vùng
ổ ị ớ ủ ố ệ ườ Trung Đông b quân Mông C tràn t i tàn phá các thành ph và h y di t con ng i.
ướ ủ ươ ế ớ ồ D i cái nhìn c a Tây Ph ng, th gi i H i Giáo Ả ậ ở R p Trung Đông là
ấ ạ ự ộ ộ ồ m t xã h i th t b i mà nguyên nhân chính là s cu ng tín tôn giáo. Trong khi đó,
ữ ườ Ả ậ ạ ấ ạ ủ ọ ế ọ nh ng ng ồ R p H i Giáo l i i qui h t m i nguyên nhân th t b i c a h cho Tây
ươ ậ ọ ổ ứ ố ể ử ậ ủ Ph ấ ng. Do đó h nung n u lòng thù h n và t ch c kh ng b đ r a h n. T t c ấ ả
ọ ể ả ệ ữ ủ ạ ạ ọ ườ ộ m i hành vi sát nhân tàn b o c a h , k c vi c sát h i nh ng ng i vô t i trong
ố ề ữ ộ ượ ữ ệ ằ ờ ủ nh ng cu c kh ng b , đ u đ c bi n minh b ng nh ng l i Chúa trong Thiên Kinh
Koran.
ị ị 59 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ộ Ả ậ ẩ ố ồ ộ Cu i cùng, xã h i ẩ R p H i Giáo Trung Đông đi vào m t cái vòng lu n qu n
ố ự ồ ủ ớ ạ ầ không có l i thoát. S cu ng tín c a gi i lãnh đ o và qu n chúng làm cho xã h i ộ Ả
ố ớ ế ớ ậ ờ ố ế R p càng ngày càng khép kín đ i v i th gi i bên ngoài, đ i s ng kinh t ụ suy s p
ữ ạ ậ ở ườ ệ ồ ươ tr thành l c h u. Nh ng ng i cu ng tín qui trách nhi m cho Tây Ph ng là th ủ
ạ ấ ả ữ ấ ạ ế ớ ủ ể ọ ồ ph m đã gây ra t t c nh ng th t b i và suy thoái c a th gi i H i Giáo đ h có lý
ạ ộ ủ ủ ố ố ư do gia tăng các ho t đ ng kh ng b . Nh ng càng gia tăng kh ng b bao nhiêu h ọ
ỡ ủ ị ấ ế ớ ấ ự ệ ả ộ ồ càng b m t thi n c m và s giúp đ c a th gi i b y nhiêu. Các xã h i H i Giáo
ự ị ố ượ ữ ề ậ ở ủ ộ ộ ự c c đoan đ u tr thành nh ng khu v c b cô l p và là đ i t ế ng c a m t cu c chi n
ủ ệ tranh h y di t.
ừ ụ ặ ố ạ ư ủ ế ầ Ngoài ra, t 1980 đ n nay, h u nh các v đ t bom kh ng b t ơ i các n i trên
ế ớ ố ạ ề ồ ấ ả ề ồ th gi i cũng đ u có ngu n g c t ự i Trung Đông. T t c đ u do phe H i Giáo c c
ạ ủ ư ủ ế ộ đoan t ụ i Trung Đông ch m u . Do đó, m c tiêu c a cu c chi n tranh tiêu di ệ t
ủ ố ươ ả ổ kh ng b mà phe Tây Ph ng đang theo đu i không ph i là Afganistan hay
ồ Philippines... mà chính là toàn vùng Trung Đông H i Giáo!
ư ế ự ế ắ ủ ố ồ Nguyên nhân chính đ a đ n s b t c c a các qu c gia H i Giáo Trung Đông
ự ữ ề ớ ườ là không có s phân cách gi a tôn giáo v i chính quy n. Thông th ữ ng trong nh ng
ữ ạ ạ ố ọ ị ồ qu c gia sùng đ o, các Mullahs (h c sĩ H i Giáo) là nh ng nhà lãnh đ o chính tr .
ự ữ ể ế ề ấ ọ H nhân danh tôn giáo đ hô hào thánh chi n, th c ch t là đ cao nh ng hành vi
ế ạ chém gi t thô b o.
ướ ồ ườ ể Trong các n c H i Giáo sùng tín, ng i ta không th phân bi ệ ượ t đ c ranh
ớ ề ể ớ ậ gi ề i giáo quy n v i chính quy n, cũng không th phân bi ệ ượ t đ c đâu là giáo lu t và
ậ ố đâu là lu t pháp qu c gia.
ồ ạ ● H i giáo t i châu Á:
ử ồ ạ ị ượ ề ộ Theo l ch s H i Giáo thì đ o này đã đ Ấ c truy n bá vào n Đ và Trung
ố ừ ữ ế ỷ ớ ượ ữ ứ ầ Qu c ngay t gi a th k 7, t c trong nh ng năm đ u m i đ ậ c thành l p. Vai trò
ữ ề ạ ườ ư ế ổ ọ ỳ ủ ế truy n đ o ch y u do nh ng ng ữ i Th Nhĩ K nói ti ng Ba T vì h là nh ng
ị ị 60 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ườ ạ ọ ệ ưỡ ự ế ấ ắ ng ồ ấ ớ i theo đ o H i r t s m. H có bi t tài c ấ i ng a, b n cung, đ u ki m và r t
ế ỷ ữ ư ế ế ổ ỵ hi u chi n nh quân Mông C sau này. Trong hai th k 7 và 8, nh ng đoàn k binh
ắ Ấ ế ấ ổ ỳ Th Nhĩ K đã l n chi m toàn B c n và Trung Á.
ướ ắ Ấ ị ạ ồ ố Các n ắ c Trung Á, B c n và phía Tây B c Trung Qu c đã b đ o H i chinh
ỳ ế ụ ế ế ằ ổ ỵ ạ ph c b ng các đoàn k binh Th Nhĩ K hi u chi n hi u sát. Trái l ề i, mi n đông
ươ ả ố ượ ạ ụ ở ồ Trung Qu c và các đ o Thái Bình D ng đã đ c đ o H i chinh ph c b i các đoàn
ươ Ả ậ ầ th ng gia R p gi u có, khôn ngoan và ôn hòa.
ế ấ ạ ồ ừ ả Ả ậ Chúng ta đã bi t H i Giáo là đ o Thiên Chúa xu t phát t bán đ o R p vào
ồ ồ ế ỷ ư ế ấ ố ố ầ đ u th k 7, nh ng đ n nay các qu c gia có s tín đ H i Giáo đông nh t th gi ế ớ i
ạ ướ Ấ l ữ i là nh ng n ộ c Á Châu. Đó là Indonesia, n Đ , Pakistan, Bangladesh... Chúng ta
ề ể ồ ạ ướ ẽ ầ ượ s l n l t tìm hi u v tình hình H i Giáo t i các n c này:
ả ộ ệ ầ ấ ầ ớ ộ ố ớ Indonesia: Là m t qu n đ o r ng l n, g n 2 tri u cây s vuông, l n g p 6
ệ ệ ả ớ ồ ỏ ố ầ l n di n tích Vi ệ t Nam, g m có 13.000 đ o l n nh .. Dân s Indonesia là 230 tri u
ườ ệ ồ ng Ấ i, trong đó H i Giáo (phái Sunni) 87%. Công Giáo La Mã 9% (20 tri u) và n
ữ ủ ươ ư ế ệ Giáo 4% (9 tri u). Ngôn ng c a Nam D ng là ti ng Mã Lai nh ng ch vi ữ ế ủ t c a
ữ Ả ậ ỏ ọ ượ h đ c mô ph ng theo ch R p.
ươ Ả ậ ạ ạ ế ả ữ Nh ng th ồ ng gia H i Giáo R p đã đ n gi ng đ o t i Indo t ừ ế ỷ th k 8
ả ướ ư ế ưở ủ Ấ ậ ạ nh ng không có k t qu tr ả c các nh h ng sâu đ m c a n Giáo t ấ i vùng đ t
ả ợ ế ế ố ớ ế ỷ ế ả ộ ổ này. Ph i đ i đ n th k 15, m t bi n c l n lao đã x y đ n làm thay đ i tình hình
ự ệ ệ ạ ồ ấ ướ đ t n ả c này. Đó là s ki n vua Raden Patah theo đ o H i đã ra l nh cho toàn đ o
ả ỏ ạ ể ể ạ ắ ờ ộ ỉ ồ ậ Java ph i b đ o Hindu đ theo đ o H i t p th . Ch trong m t th i gian ng n, vua
ạ ả ộ ươ ế ồ ố Patah đã bi n đ i đ o Java thành m t v ầ ng qu c H i Giáo (Islamic Kingdom) đ u
ạ ả ớ ứ ầ ả ả tiên t i Á Châu. Năm 1568, vua đ o Sumatra (đ o l n th hai trong qu n đ o Nam
ươ ệ ạ ả ả ồ D ng) là AlQuahhar ra l nh cho toàn dân trên đ o ph i theo đ o H i. Sau đó hai
ị ị 61 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ấ ạ ạ ộ ướ ố ố ả ả ớ đ o l n này và các đ o khác th ng nh t l i t o thành m t n c Indonesia có s tín
ế ớ ấ ớ ồ ồ đ H i Giáo l n nh t th gi i.
ạ ậ ồ ừ ố ế ỷ ỉ ộ cu i th k 7, tuy nhiên ch có m t Malaysia : Đ o H i xâm nh p Malaysia t
ạ ị ạ ố s ít dân theo đ o này. Năm 1413, ông hoàng Paramesvara cai tr Malacca theo đ o
ế ề ắ ồ ướ ồ ấ ạ H i khi n cho nhi u dân Mã Lai cũng b t ch c theo đ o H i r t đông. Năm 1511,
ự ứ ế ạ ầ ồ ị ế B Đào Nha dùng s c m nh quân s chi m Malacca và cai tr vùng này đ n đ u th ế
ế ỷ ệ ộ ề ồ ộ ườ ơ ỷ k 17. Sau h n m t th k l thu c B Đào Nha, nhi u ng ạ i Mã Lai đã theo đ o
ố ẫ ư ạ ữ ạ ệ ồ ố Công Giáo nh ng đ i đa s v n gi ệ đ o H i. Dân s Malaysia hi n nay là 18 tri u,
ố ồ ạ Ấ ừ ậ 50% theo H i Giáo, s còn l i là n Giáo, Công Giáo và Ph t Giáo. T lúc đ ượ ộ c đ c
ế ượ ề ạ ở ồ ậ l p đ n nay, Malaysia luôn luôn đ c lãnh đ o b i các chính quy n H i Giáo.
ệ ạ ố ồ ụ ạ ả i đ o Mindanao, Sulu và t Philippines S dân theo đ o H i là 7 tri u, quy t
ề ả ớ ờ ồ ườ Basilan v i kho ng 3000 đ n th . H i Giáo Philippines có 2 tr ạ ọ ng đ i h c riêng
ạ ồ ượ ậ ộ ớ v i 9000 sinh viên.. Đ o H i đã đ ả c du nh p vào Philippines do m t hoàn c nh
ệ ủ ị ủ ử ế ế ố ổ ặ đ c bi ủ t c a l ch s . Đó là bi n c quân Mông C đánh chi m th đô Baghdad c a
ề ọ ả ồ ề ạ ố Iraq vào năm 1258. Nhi u h c gi ố H i Giáo Iraq đã dùng thuy n ch y tr n và cu i
ư ạ ọ ả ế ả ạ ọ cùng h đã l u l c đ n các đ o phía Nam Philippines. H gi ng đ o cho dân các
ượ ư ế ả ọ ị ị ả đ o này và đã đ c dân đ o tôn tr ng nh các v thánh. Sau khi ch t, các v thánh
ồ ượ ị ươ ộ ấ ẹ ữ ấ H i Giáo đã đ c dân đ a ph ng mai táng và xây c t nh ng ngôi m r t đ p. H ọ
ữ ữ ể ế ộ ị ươ ậ bi n nh ng ngôi m này thành nh ng đ a đi m hành h ng cho khách th p ph ươ ng
ế ế đ n kính vi ng.
ướ ổ ấ ộ Ấ ộ ớ ườ ộ Tr ộ c năm 1947, n Đ là m t lãnh th r t r ng l n, th ng đ ượ c n ĐẤ
ị Ấ ả ướ Ấ ụ ể ộ ồ ộ ọ g i là Ti u L c Đ a n Đ vì nó bao g m c n c n Đ , Pakistan, Bangladesh và
ể ụ ị ồ ồ ệ ổ ố ườ Sri Lanka. T ng s tín đ H i Giáo trên ti u l c đ a này là 250 tri u ng i
ị ị 62 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ớ ể ụ ộ ầ ị Ấ ế ạ ầ ồ Đ o H i đã đ n v i ti u l c đ a n Đ l n đ u tiên vào năm 711, khi quân
ồ Ả ậ ế ỷ ế ế ỉ H i Giáo ề R p đánh chi m t nh Sind, nay là Pakistan. Đ n th k 11, toàn mi n
ắ Ấ ạ ồ ỉ ướ B c n theo đ o H i, trong đó có t nh Ghaznawid, nay là n c Afganistan. Vào năm
ị Ấ ế ổ ộ ỳ ướ ồ ố 1206, Th Nhĩ K cai tr n Đ đã bi n n Ấ c này thành "Qu c Gia H i Giáo n
ộ ặ ủ ạ Đ " đ t th đô t i La Hore.
ể ụ ị Ấ ộ ướ Ấ ộ Sau khi ti u l c đ a n Đ chia ra thành hai n c theo tôn giáo là n Đ và
ữ ư ữ ạ ả ộ ườ ồ ừ Pakistan, nh ng cu c di c vĩ đ i đã x y ra: Nh ng ng i H i Giáo t các vùng
ư ế ộ Ấ ườ Ấ ạ thu c n Giáo di c đ n Pakistan. Ng ượ ạ c l ữ i, nh ng ng i n Giáo t i Pakistan di
ổ Ấ ạ ộ ồ ố ộ ư ề Ấ c v n Đ . Trên toàn lãnh th n Đ có 12% dân s theo đ o H i.
ế ồ ớ Nói chung, H i Giáo đã đ n v i Indonexia, Malaysia và Philippines qua s ự
ề ươ Ả ậ ươ ố ố ủ truy n giáo c a các đoàn th ng gia R p, t ề ng đ i có truy n th ng ôn hòa.
ớ ể ụ ị Ấ ộ ằ ủ ế ấ ồ Ng ượ ạ c l ữ i, H i Giáo đã đ n v i ti u l c đ a n Đ "b ng các d u chân c a nh ng
đoàn quân xâm l c"ượ
ồ ế ừ Ấ ư ố Nh ta đã bi t, Pakistan đã tách ra t ộ n Đ năm Pakistan (H i Qu c)
ừ ờ ế ớ ướ Ấ ế ồ 1947. Ngay t khi m i tách r i đ n nay, hai n c n và H i luôn luôn có chi n tranh
ề ấ ớ ỏ ồ ớ v i nhau v tôn giáo và tranh ch p biên gi i. Năm 1971, Đông H i tách ra kh i Tây
ồ ể ậ ướ ặ ạ ủ ả H i đ thành l p n c riêng là Bangladesh, th đô đ t t ố i Dacca, dân s kho ng 100
ệ ở ệ ạ ố tri u.Hi n Pakistan có 14% dân s theo đ o Hindu.
ồ ồ ủ ắ ứ ố ố ố Trung Qu c Chính ph B c Kinh chính th c công b con s tín đ H i Giáo trên
ố ư ẻ ớ ệ ệ ố ổ ư toàn lãnh th Trung Qu c hi n nay là 60 tri u. Con s đ a ra có v l n lao nh ng
ự ự ỉ ộ ỷ ệ ỏ ố ớ ố th c s ch là m t t l nh nhoi (0,5%) so v i dân s toàn qu c.
ươ ị ừ ế ỷ ữ ế ệ ườ ồ ề V ph ng di n chính tr , t th k 19 đ n nay, nh ng ng i H i Giáo t ạ i
ố ể ề ầ ươ ề ổ ố Tân C ng và Vân Nam đã nhi u l n n i lên ch ng chính quy n Trung Qu c đ đòi
ậ ố ự ị ố ớ ọ ấ ọ ư ụ ổ thành l p qu c gia t tr . Đ i v i h , vùng đ t h c ng là lãnh th riêng c a h ủ ọ
ị ị 63 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ứ ộ ố ổ ủ ọ ữ ườ ch không thu c Trung Qu c vì t tiên c a h là nh ng ng i Trung Á (Caucasus,
ệ ế ậ ị Tajikistan, Kazakhstan, Uzebekistan và Afganistan) đã đ n đây l p nghi p và đ nh c ư
ừ ề ướ ị ườ ế ố t nhi u ngàn năm tr c khi b ng i Trung Qu c xâm chi m.
ồ ả B ng 5 : H i Giáo t ạ ộ ố ướ i m t s n c Châu Á khác (Năm 2005)
ố Dân s ệ (tri u ồ ồ ố ườ S tín đ H i giáo (nghìn ng i) ố Qu c gia ng i)ườ
ệ 55 3 5 130 20 83 6000 500 350 100 80 65 Thái Lan Singgapo Campuchia ậ ả Nh t B n Đài Loan t Nam Vi
ạ ỹ i châu Âu và châu M : ● H i giáo t ồ
ỹ ố ượ ấ ủ ề ữ Châu Âu và Châu M v n đã đ c coi là nh ng vùng đ t c a n n văn hóa Do
ư ề ấ ổ Thái Ki Tô Giáo. Nh ng ngày nay đi u đó đã đ i khác vì hai vùng đ t này đã tiên
ự ế ồ ồ ữ ệ ể ố ố phong t ặ bi n th thành nh ng qu c gia đa văn hóa. S tín đ H i Giáo hi n có m t
ạ ệ ể ớ ố ạ ệ ả ỹ t i Châu Âu v i con s đáng k là 25 tri u và t i Châu M kho ng 10 tri u.
ộ ồ ồ ạ ỹ ượ Các c ng đ ng H i Giáo t i Âu Châu và M Châu đã đ c hình thành do
ế ố ữ ệ ế ố ề nh ng y u t hoàn toàn khác bi ẽ t. Do đó, chúng ta s bàn v các y u t hình thành
ụ ị ồ ộ ồ ộ ẽ ủ c a các c ng đ ng H i Giáo trên hai l c đ a này m t cách riêng r :
ồ ạ H i giáo t i châu Âu:
ố ượ ặ ạ ệ ệ Kh i l ồ ồ ng 25 tri u tín đ H i Giáo có m t t ế i Âu Châu hi n nay do hai y u
:ố t
ố ườ ố ổ ồ ừ ờ ạ 1. Đa s ng i g c Đông Âu đã có t tiên theo đ o H i t ổ th i Trung C .
ủ ề ế ố ồ ổ ỳ ị ướ Ngoài ra, vì đ qu c H i Giáo Ottoman c a Th Nhĩ K cai tr nhi u n c Âu Châu
ị ị 64 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ừ ế ỷ ế ỷ ề ế ầ ấ ườ ỏ ạ ể t th k 8 đ n đ u th k 20 nên có r t nhi u ng i Ki Tô Giáo đã b đ o đ theo
ồ H i Giáo.
ồ ạ ủ ườ ậ ồ ộ 2. Các cu c di dân t c a ng i H i Giáo vào Tây Âu trong th p niên 1960.
ậ ướ ệ ế ạ ỹ Trong th p niên 1960, các n c k ngh Tây Âu lâm vào tình tr ng thi u nhân công
ầ ọ ướ ư ậ ấ ậ ả ấ r t tr m tr ng. Do đó, các n ề c Tây Âu đành ph i ch p nh n cho nh p c nhi u
ừ ướ ồ ừ ắ ổ ờ ộ ỳ ợ đ t công nhân t các n c H i Giáo t B c Phi và Th Nhĩ K . Sau m t th i gian,
ượ ư ể ả ậ ụ ố s công nhân này đ c phép b o lãnh thân nhân nh p c theo đ đoàn t gia đình.
ớ ạ ố ườ ồ ố ệ ưỡ ổ ỳ Cho t i nay t i Tây Âu, s ng i H i g c Maroc là 1 tri u r ệ i, Th Nhĩ K 2 tri u
r i. ưỡ
ấ ở ướ ư ứ ạ ộ ở ị N c Đ c không có thu c đ a nh ng chính sách di dân r t c i m đã t o c ơ
ọ ạ ề ạ ố ứ ộ h i cho nhi u sinh viên ngo i qu c xin du h c t i Đ c. Trong năm 1971, riêng s ố
ọ ạ ứ ồ ườ thanh niên H i Giáo xin du h c t i Đ c là 50.000 ng i.
ườ ặ ợ ệ ủ 3. Tr ng h p đ c bi t c a Liên Xô.
ừ ố ế ỷ ồ ỵ Ả ậ ế ỷ T cu i th k 7 và trong th k 8, các đoàn k binh H i Giáo ế R p đã ti n
ổ ộ ớ ở ắ Ấ ế ộ ở chi m m t vùng lãnh th r ng l n B c n và toàn vùng Trung Á sát phía Nam
ộ ự ế ạ ị ủ ướ c a n c Nga. Ti p theo đó là s theo đ o H i ồ ồ ạ ủ t c a dân t c Bulgars đ nh c t ư ạ i
ằ ồ ộ ờ ộ ỏ vùng đ ng b ng sông Volga thu c Nga. Sau này, dân t c Bulgars đã tách r i kh i
ế ỷ ể ậ ố ộ Nga đ thành l p qu c gia riêng là Kazakstan. Trong th k 13, dân t c Tartars theo
ộ ướ ộ ậ ậ ạ ồ ọ đ o H i, sau đó h thành l p m t n c đ c l p là Uzbekistan.
ườ ạ ả ậ ả ộ Sau Cách M ng Tháng M i Nga 1917, Đ ng C ng S n Nga thành l p Liên
ế ồ ướ ộ ướ ồ ộ Bang Xô Vi t g m có 15 n c C ng Hòa, trong đó có 6 n c H i Giáo (1 thu c Âu
ộ ướ ộ ở ệ Châu và 5 thu c Trung Á) Liên Xô tr thành m t n ạ c có 65 tri u công dân theo đ o
H i.ồ
ữ ườ ầ ấ ồ ữ ữ ề ồ Tuy nhiên, nh ng ng i H i Giáo đ u là nh ng tín đ h u th n r t sùng tín
ứ ủ ể ấ ạ ả ậ ầ ố ộ nên đ i đa s không th ch p nh n ch nghĩa C ng S n vô th n. Đ ng tr ướ nguy c
ị ị 65 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ớ ự ỗ ợ ủ ạ ủ ậ ế ự ố ể ồ ề ị ừ ơ ổ c n i lo n c a t p th H i Giáo v i s h tr c a nhi u th l c đ i ngh ch t bên
ế ế ớ ồ ủ ngoài, chính ph liên bang Xô Vi t đã công khai tuyên chi n v i H i Giáo.
ướ ề ả ả ắ ộ ổ Tr c khi đ ng C ng S n n m chính quy n năm 1917, toàn lãnh th Liên Xô
ờ ồ ủ ộ ề ề ả ầ có 2600 đ n th H i Giáo. Sau trên 70 năm c m quy n, chính ph C ng S n đã phá
ế ề ờ ỉ ủ ầ h y g n h t. Năm 1980, toàn liên bang ch còn 450 đ n th mà thôi.
ướ ữ ệ ỹ ế ỷ Vào th k 12 (tr c khi Columbus phát hi n ra châu M ), nh ng đoàn thám
ể ượ ủ ệ ạ ở hi m Tây Ban Nha đ ả c lãnh đ o b i các nhà hàng h i giàu kinh nghi m c a vùng
ở ế ể ạ ỹ Andalusia ồ phía Nam Tây Ban Nha theo đ o H i đã đ n thám hi m Châu M . Tuy
ữ ế ờ ả ủ ọ nhiên, vào th i đó ít có ai chú ý đ n nh ng thành qu c a h .
ừ ế ỷ ở ề ữ ườ ạ ồ ị 1.T th k 15 tr v sau, nh ng ng i Tây Ban Nha theo đ o H i đã b các
ủ ọ ả ẩ ề ặ ấ ọ vua chúa Công Giáo đàn áp n ng n nên h ph i n d u tôn giáo c a h nên đ ượ c
ữ ườ ồ ồ ữ ầ ọ g i là Moriscos. Chính nh ng ng i Moriscos là nh ng tín đ H i Giáo đ u tiên trên
Châu M .ỹ
ố ệ ị ư ế ế ỷ ữ ỹ 2. Đa s nô l ồ ồ b đ a đ n Châu M trong hai th k 1718 là nh ng tín đ H i
Giáo.
ệ ướ ể ầ ỹ ở ử ề ậ 3. Do nhu c u phát tri n công ngh , n ợ c M m c a đón nh n nhi u đ t
ậ ư ủ ừ ướ ồ nh p c c a các chuyên gia t các n c H i Giáo:
ợ ầ ề ậ ấ ỹ ồ a. Đ t đ u tiên trong th p niên 1870 g m r t nhi u các nhân viên k thu t t ậ ừ
ướ ư các n c Trung Đông nh Syria, Lyban, Jordan và Palestine.
ế ớ ế ướ ể ấ ề ỹ b. Sau chi n tranh th gi i I (19141918) n c M tuy n r t nhi u chuyên gia
ừ ướ ư ư ồ t các n c H i Giáo Đông Âu nh Nam T , Albania, Bulgary v.v...
ế ớ ế ề ướ c. Sau chi n tranh th gi i II, li n trong 15 năm (19451960) n ỹ c M thâu
ữ ừ Ấ ộ ề ậ ạ nh n nhi u trăm ngàn chuyên gia thông th o Anh ng t n Đ , Pakistan,
ậ ổ ỳ Bangladesh, Th Nhĩ K và Ai C p.
ị ị 66 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ố ố ộ ồ ồ ạ ự ả ạ ỹ 4. Y u t cu i cùng hình thành c ng đ ng H i Giáo t i M là s c i đ o theo
ồ H i Giáo
ư ậ ể ổ ế ượ ố ượ ồ ồ ừ Nh v y ta có th t ng k t đ c s l ự ng tín đ H i giáo trên t ng khu v c
ế ớ ồ ủ c a th gi ể i qua bi u đ sau:
Triệu người
1200
975
1000
800
600
374.2
400
300
200
25
10
Khu vực
0
Châu Á
Châu Phi
Châu Âu
Châu Mỹ
Trung Đông
SỐ LƯỢNG TÍN ĐỒ HỒI GIÁO TRÊN TỪNG KHU VỰC CỦA THẾ GIỚI
̣ ̣ III.ĐAO PHÂT
́ ử ị ̉ 1. L ch s hình thành phat triên
ờ ả 1.1. Hoàn c nh ra đ i
ư ư ưở ậ ộ ế ỷ ệ ả ấ ố ớ Ph t giáo là m t trào l u t t ng l n xu t hi n vào kho ng cu i th k VI
ướ ở ắ Ấ ề ộ tr c Công nguyên, mi n B c n Đ , phía Nam dãy Himalaya, vùng biên gi ớ i
ữ Ấ ộ ờ ự ờ ủ ư ưở ề ậ ớ gi a n Đ và Nêpan bây gi . S ra đ i c a t t ắ ng Ph t giáo g n li n v i hoàn
ị ị 67 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ử ị ế ộ ủ Ấ ộ ươ ị ờ ả c nh l ch s , kinh t , chính tr xã h i c a n Đ đ ng th i.Đây là th i k ch đ ờ ỳ ế ộ
ệ ể ươ ớ ự ể ệ ẳ ắ ấ ệ nô l ki u ph ng Đông đã phát tri n v i s phân bi t đ ng c p kh c nghi t và nhà
ướ ủ ế ươ ở ữ ố ậ ề ộ ấ n c quân ch chuyên ch trung ề ng t p quy n là s h u t i cao v ru ng đ t và
ự ố ắ ầ ị ệ ủ ự ủ ự ữ ầ ớ th n dân. S th ng tr kh c nghi t c a nh ng t ng l p trên và s cùng c c c a các
ớ ướ ộ Ấ ộ ấ ế ữ ế ắ ẫ ẫ ầ t ng l p d i trong xã h i n Đ t t y u d n đ n nh ng mâu thu n sâu s c và s ự
ộ ự ự ủ ầ ả ộ ỏ ằ ẳ ph n kháng c a qu n chúng lao đ ng đòi h i m t s t do, công b ng, bình đ ng.
ầ ủ ứ ệ ấ ậ ả ầ ỗ Ph t giáo xu t hi n đã đáp ng nhu c u tinh th n c a nhân dân, nó ph n ánh n i đau
ổ ủ ườ ạ ế ộ ệ ẳ ứ ự ấ ấ kh c a con ng ố i, ch ng l i ch đ phân bi t đ ng c p và s áp b c, b t công,
ạ ủ ề ạ ố ỏ ố ch ng l ề i giáo lý truy n th ng c a kinh Veda và đ o Balamon, bác b uy quy n
ự ầ ườ ớ ả ề th n thánh, xây d ng ni m tin vào chính con ng ụ i. V i m c đích gi i thoát con
ườ ộ ủ ứ ằ ố ộ ườ ậ ng i b ng chính cu c s ng đ c đ c a con ng i, Ph t giáo đã nhanh chóng
ượ ủ ề ả ầ ả ộ ế chi m đ ả c tình c m và ni m tin c a đông đ o qu n chúng lao đ ng. Tr i qua
ử ữ ầ ậ ừ ỗ ư ư ưở ị ủ ị nh ng thăng tr m c a l ch s , Ph t giáo t ộ ch là m t trào l u t t ng b coi là tà
ẽ ở ể ạ ấ ộ ộ ớ ố giáo đã phát tri n m t cách m nh m , tr thành m t tôn giáo l n, có tính ch t qu c
ề ả ộ ưở ế ề ế ượ t đ c truy n bá r ng rãi, đã và đang nh h ờ ố ng nhi u đ n đ i s ng văn hóa, tinh
ầ ủ ộ ươ ề th n c a nhi u dân t c ph ng Đông.
ườ ậ ậ ầ Ng i sáng l p Ph t giáo là Thích Ca M u Ni (nghĩa là ông thánh hay nhà
ế ủ ộ ườ ủ ườ ứ ề hi n tri t c a t c ng i Thích Ca). Đây là tên c a Ng ậ ạ i khi thành đ o. Đ c Ph t
ạ ậ ườ ệ ượ ự ụ ấ tên th t là Siddhartha (T t Đ t Đa) nghĩa là “ng i th c hi n đ ọ c m c đích”, h là
ử ủ ộ ướ ộ ỏ Gauta (Cù Đàm), nguyên là thái t c a m t n c nh nay thu c bang Utapradet và
ướ ấ ộ ộ Biha (563483 tr c công nguyên). Ông xu t thân trong m t gia đình quý t c. Khi
ệ ẽ ắ ậ ộ Ngài sinh ra, m t nhà tiên tri tên Asita đã tiên báo c u bé s có m nh n m gi ữ ộ m t
ươ ộ ươ ố ị ẹ ậ ầ ố v ng qu c chính tr hay m t v ả ẳ ng qu c tinh th n, và h n nhiên cha m c u c m
ấ ờ ủ ọ ợ ẽ ậ ọ th y l i tiên tri này thích h p cho con c a h . Có l ộ ọ vì v y h đã ch n cho con m t
ị ị 68 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ọ ớ ườ ụ ạ ọ tên g i đúng v i ý nghĩa này,là Sarvrthasiddha, "ng i thành đ t m i m c tiêu", hay
ườ ủ ụ ạ Siddhrtha,"ng i thành đ t m c tiêu c a mình"
ủ ả ỗ ổ ố Khi đi chu du trên c xe c a mình ra ngoài lãnh th Ngài đã tr i qua "b n th ị
ứ ệ ệ ế ầ ầ ố ki n," là b n kinh nghi m. Thích Ca l n đ u tiên ch ng nghi m đ ượ ự ấ ế t y u c s t
ớ ệ ế ệ ầ ổ ố ậ ữ ữ ủ c a tu i già, ti p theo là nh ng l n đ i di n v i b nh t ế t và cái ch t, nh ng "th ị
ế ề ậ ườ ả ộ ự ự ủ ki n" v thân ph n con ng i này đã làm đ o l n s t ộ mãn c a mình và bu c
ờ ợ ế ộ ố ậ ằ ạ ả ổ ố chàng nh n ra r ng cu c s ng đau kh và kh n n n đang ch đ i h t th y chúng
ứ ố ị ế ặ ộ ườ ấ ọ sinh. Th ki n th b n, khi Ngài g p m t ng i kh t sĩ, g i là parivrjaka, đã gieo
ộ ạ ữ ể ế ẫ ố vào tâm trí chàng m t h t gi ng đ chàng ng m nghĩ trong nh ng tháng ti p theo v ề
ể ồ ạ ấ ớ ủ ề ậ ằ ố ườ thân ph n c a mình, đ r i h t gi ng y l n lên thành ni m xác tín r ng ng i ta
ấ ế ị ự ụ ộ ỷ ệ ự ả ổ ư ể không t t y u ph i th đ ng cam ch u s đau kh và s hu di t, nh ng có th tìm
ế ườ ả ằ ườ ki m con đ ng gi i thoát, tuy r ng con đ ng này cũng đòi h i s t ỏ ự ừ ỏ ệ ể b tri t đ
ế ệ ậ ớ ộ và hành đ ng quy t li ấ t, th m chí r t đau đ n.
ư ế ẻ ẩ ộ ố ớ ộ ỉ ế ị ủ Sau cùng, m t bi n c có v nh đã đ y Ngài đi t t đ nh c a quy t đ nh i t
ế ự ẽ ẫ ư ế ế ể ộ tìm ki m t do đ khám phá ra "Chân đ ," và cu c tìm ki m này s d n đ a Ngài
ứ ầ ố t ớ ươ i v ng qu c tinh th n mà nhà tiên tri Asita đã tiên báo. Đó là khi đ a con trai
ấ ọ ư ạ Yaśodhar sinh ra. Trong tâm tr ng th t v ng, Ngài coi con trai mình sinh ra nh là s ự
ề ệ ấ ậ ộ xu t hi n m t gông cùm xi ng xích v y.
ỏ ố ố ở ổ ươ ặ ộ ỏ Ngài đã b tr n kh i nhà xu ng tóc đi tu tu i hai m i chín, m c b áo cà
ướ ủ ộ ườ ắ ầ ế ấ ộ sa rách r i c a m t ng i kh t sĩ, và b t đ u cu c truy tìm chân đ và s gi ự ả i
thoát.
ề ư ồ ự ề ế ặ ị Sau nhi u năm tìm ki m Ngài đã g p các v thi n s r i th c hi n l ệ ố ố i s ng
ư ư ế ệ ẫ ạ ầ ổ ỏ kh luy n nh ng v n ch a th a mãn. Trong tâm tr ng đ y quy t tâm thâm sâu, Ngài
ồ ướ ố ộ ờ ố ượ ề ớ ng i d i g c m t cây bên b sông cu i cùng Ngài đã có đ c thi n quán m i m ẻ
ị ị 69 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ề ả ậ ườ ự ơ ạ ề ả ậ ấ ấ và sâu xa v b n ch t thân ph n con ng i, và v b n ch t th c n i v n v t. Đây là
ể ể ộ ủ ự ỉ ứ ủ ộ ế cu c Giác ng c a Ngài, s "t nh th c" c a Ngài đ hi u bi ự ậ t chân tính s v t
ậ ứ ắ ầ ọ ườ ỉ (yathaàbhūta), và vì lí do này Ngài b t đ u có tên g i là Ph t, t c là "ng i đã t nh
th c".ứ
́ ̀ ̀ ̣ Hinh 17: Môt sô hinh
́ ̀ ư ̉ ̣ anh vê Đ c Phât
́ ́ ̉ ̀ 1.2. Qua trinh phat triên
ờ ỳ ộ ● Th i k Ph t giáo B phái ậ
ờ ỳ ậ ộ ở ượ ỳ ị ư Th i k Ph t giáo B phái đây đ ử ệ c dùng nh là khái ni m phân k l ch s ,
ộ ồ ừ ở ầ ờ ỳ ủ ự ễ ộ ỉ ch cho th i k kh i đ u di n ra s phân hóa c a Giáo h i thành hai b , r i t hai
ườ ứ ầ ả ộ ộ ế ụ b ti p t c phân hóa và hình thành thêm m i tám b phái, t c kho ng đ u trăm
ứ ư ứ ế ố ậ ệ ộ ế ỷ năm th hai đ n cu i trăm năm th t sau Ph t di t đ (th k II sau Công nguyên).
ị ế ậ ể ầ ờ ỳ ứ ứ ễ ộ Trong th i k này cũng đã di n ra các h i ngh k t t p kinh đi n l n th hai, th ba
và th t .ứ ư
ị ị 70 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ủ ị ư ậ ử ừ ộ ế ả ấ Nh v y, tr i qua bao bi n c c a l ch s , t ố m t tôn giáo th ng nh t, trong
ể ủ ề ậ ộ quá trình phát tri n c a mình, Ph t giáo đã phân chia thành nhi u b phái khác nhau.
ề ấ ế ể ồ ạ ợ ệ ị ề Đó là đi u t ớ ự ấ t y u phù h p v i s đ u tranh đ t n t ử ớ i trong đi u ki n l ch s m i
ệ ố ủ ế ể và ti n trình phát tri n chung c a các h th ng t ư ưở t ớ ng l n.
ờ ỳ ể ậ ● Th i k Ph t giáo Phát tri n (Mahayana)
ữ ị ệ ừ ạ ườ ượ ể ỗ Ch Mahayana d ch âm HánVi t là Ð i th a, th ng đ c hi u là c xe
ệ ớ ỉ ướ ể ư ưở (pháp) l n. Mahayana là khái ni m ch cho khuynh h ng khai tri n t t ng vô ngã
ộ ệ ố ế ọ ẽ Ở ặ ả thành m t h th ng tri t h c thâm thúy, hoàn h o, ch t ch . ọ đây, g i "th i k ờ ỳ
ờ ỳ ị ử ể ậ ư ị ỉ Ph t giáo Phát tri n" là ch cho th i k l ch s mà t ư ưở t ề ng trên h ng th nh, truy n
ở ộ ổ ậ ấ ủ ậ ả bá r ng rãi và tr thành m t t ộ ư ưở t ng n i b t nh t c a Ph t giáo, kho ng t ừ ầ đ u
ế ỷ ứ ế ỷ ứ ư ưở ế ế ậ th k th III đ n h t th k th VIII sau Công nguyên. T t ạ ng Ph t giáo Ð i
ừ ừ ờ ờ ỳ ứ ậ ậ ộ th a đã có t th i Ð c Ph t. Trong th i k Ph t giáo B phái, t ư ưở t ng này đã hình
ươ ở ạ ộ thành t ố ng đ i rõ Ð i chúng b .
ờ ạ ủ ả ế ớ ượ Tuy nhiên, ph i đ n th i đ i c a ngài Long Th , t ọ ư ưở t ng này m i đ c phát
ể ự ỡ ư ừ ướ ư ưở ữ ạ ớ tri n r c r ch a t ng có tr c đó. T t ả ng này cũng đã s m t o nên nh ng nh
ưở ấ ớ ữ ướ h ng r t l n lên các h t ệ ư ưở t ng khác, không nh ng trong n c mà cũng đ ượ c
ố ớ ề ề ướ ư ả ậ ố ợ truy n bá và thích h p đ i v i nhi u n ố c nh Trung Qu c, Nh t B n, Hàn Qu c,
ệ ậ ớ ạ Tây T ng, Vi t Nam... ngay khi m i du nh p.
ư ưở ọ ướ ế T t ng do ngài Long Th và anh em ngài Vô Tr ể c, Th Thân phát tri n
ệ ố ở ủ ậ ươ không lâu sau tr thành hai h th ng t ư ưở t ng chính c a Ph t giáo đ ọ ờ ng th i, g i
ườ ườ là tr ng phái Trung Quán và tr ng phái Du Già.
ế ỷ ư ậ ậ ị Vào th k VII, khi M t tông giáo h ng th nh, phái Trung lu n và Du già có s ự
ạ ợ ớ ậ dung h p v i nhau t o thành phái Du già – Trung quán hay Trung quán – Du già. M t
ị ị 71 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ự ế ợ ừ Ấ ữ ậ ạ ộ ưỡ tông là s k t h p gi a Ph t giáo Đ i th a, n Đ giáo và tín ng ng dân gian,
ọ ắ ủ ậ ậ ề ấ ậ mang tính ch t huy n bí, bùa chú. M t giáo là g i t ồ t c a "Bí m t Ph t giáo", g m
ệ ố ở ướ ừ có hai h th ng: Chân ngôn th a (Mantrayàna) Trong khi đó ề nhi u n c châu Á
ắ ầ ể ậ ậ ạ ượ ở Ph t giáo b t đ u phát tri n m nh. Có 2 dòng Ph t giáo đ ề c truy n bá châu Á:
ừ ề ạ ỗ ớ ướ ắ Dòng Đ i th a: (c xe l n) truy n lên các n ế c phía B c đ n Trung Á,
ề ạ ả ậ ố ổ ệ ừ Mông C , Tây T ng, Trung Qu c, Nh t B n, Tri u Tiên, Vi ạ t Nam. Đ i Th a d ễ
ặ ớ ự ể ế ố ộ thích nghi v i dân chúng, m c áo nâu, t ấ đi lao đ ng đ ki m s ng, không đi kh t
th c.ự
ừ ể ề ế ỗ ỏ ố ướ Dòng Ti u th a (c xe nh ) truy n xu ng phía Nam đ n các n c Xrilanca,
ủ ế ở ướ Mianma, Inđônêsia, Thái Lan, Lào, Campuchia… (ch y u các n c Đông Nam
ỉ ờ ừ ể ầ ườ ặ Á). Ti u Th a ch th Thích Ca M u Ni, ng i tu hành m c áo vàng, hàng ngày đi
ổ ạ ự ấ ố kh t th c trong dân chúng, s ng kh h nh
ị ị 72 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ể ủ ạ ế ớ ự ậ Hinh 17: S phát tri n c a đ o Ph t trên th gi i
ủ ể ậ ặ 2. Đ c đi m c a Ph t Giáo
ơ ả ủ ậ 2.1 .Nguyên lý c b n c a Ph t giáo
ứ ạ ậ ườ ườ ậ ằ Nghiên c u giáo lý đ o Ph t ng i ta th ng cho r ng giáo lý Ph t giáo mang
ề ả ế ơ ơ ở ề ẫ ặ ả ữ tính kh c . Ði u này không ph i ng u nhiên ho c không có c s . N n t ng v ng
ự ứ ụ ứ ủ ế ễ ậ ộ ị chãi cho nh n đ nh trên là tính th c ti n và ng d ng c a ti n b tâm th c và hành
ướ ộ ọ ườ ể ự ự ộ đ ng h ng n i mà m i ng i có th t th c hành.
ậ ậ ố ượ ậ ộ ữ ớ ươ Th t v y, toàn b giáo lý Ph t giáo là kh i l ng l n nh ng ph ng pháp
ữ ề ề ề ạ ấ ặ ớ ợ ơ linh ho t, thích h p v i nhi u m t, nhi u lúc, nhi u n i, và nh t là nh ng căn tánh
ủ ườ ạ ế khác nhau c a con ng ể i có th đi t ừ ự t ố giác, giác tha và cu i cùng đ t đ n giác
ế ơ ủ ạ ấ ậ ạ h nh viên mãn. Qua giáo lý mang tính kh c c a đ o Ph t, chúng ta th y không có
ờ ạ ự ủ ể ớ l ả ủ i d y nào c a Ngài mà không bao hàm hai đi m l n: "Xây d ng trên căn b n c a
ườ ộ ố ẫ ượ ỗ con ng ế i" và " D n đ n giác ng t i th ờ ng cho m i ngu i". Đó là các giáo
ứ ở lý :Duyên Kh i, T thánh đ ế, Bát chánh đ o.ạ
a. Duyên Kh iở
ầ ủ ể ệ ế ớ ụ ả ậ Giáo lý căn b n hàng đ u c a Ph t giáo, th hi n vũ tr quan, th gi i quan,
ự ươ ở ự ể nhân sinh quan. Duyên kh i là s n ồ ng t a vào nhau mà hình thành, phát tri n, t n
ạ ẫ ủ ệ ề ệ ề ề ế ấ t i l n h y di ấ ứ ệ t. Quá trình y, duyên là ti n đ , là đi u ki n tiên quy t. B t c hi n
ượ ụ ậ ề ấ ậ ầ ợ t ng nào trong vũ tr , v t ch t hay tinh th n đ u do t p h p các nhân duyên mà
ươ ể ồ ạ ự ự ậ ự thành, n ng t a vào nhau đ t n t i, không có s v t nào t ộ ậ mình sinh ra, đ c l p
ở ượ ể ả ạ ố ồ ạ t n t i. Giáo lý Duyên Kh i đ c tri n khai thành b n lo i duyên căn b n :
ơ ở ệ ầ ấ ấ ầ ề Nhân Duyên: Duyên g n gũi nh t, đi u ki n g n gũi nh t, làm c s , cái này
ề ể ệ ề ả ẩ ạ ạ ẳ là ti n đ đ sinh ra cái khác. Ch ng h n nguyên li u và s n ph m, h t lúa và cây
ấ lúa, t m ván và cái bàn,....
ị ị 73 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ượ ợ ự ư ướ Tăng Th ng Duyên: Cái tr l c cho nhân duyên nh n c, phân bón cho
ườ ụ ể ạ ừ ụ ợ ệ ấ cây lúa, ng i th và d ng c đ t o t nguyên li u t m ván thành cái bàn.
ố ượ ề ệ ở ậ ữ S Duyên Duyên: Nh ng đi u ki n làm đ i t ứ ng cho quá trình nh n th c,
ệ ữ ứ t c là cái có, cái hi n h u: Cái bàn, Cây lúa.
ự ạ ầ ế ể ọ Vô Gián Duyên: S không gián đo n c n thi t cho m i phát tri n, tr ưở ng
ồ ạ ủ ậ ụ ấ thành và t n t i c a v t ch t, vũ tr , nhân sinh.
ứ ế b. T Thánh Ð :
ủ ạ ề ậ ứ ề ể ả ấ ậ Là giáo lý căn b n th hai c a đ o Ph t, đ c p trong nhi u kinh đi n, nh t
ể ượ ậ là trong kinh Chuy n Pháp Luân. Giáo lý này đ ả ớ ơ ở c xác l p trên c s nhân qu v i
ứ ủ ứ ệ ố hình th c song đ i trong quá trình bi n ch ng tác thành c a nó.
ậ ề ơ ả ạ ọ ứ ệ ế Đ o Ph t đ ra 4 chân lý c b n g i là “t di u đ ” :
ổ ế ể ậ ờ ổ ườ ố ị ằ Kh đ : Ph t giáo cho r ng đ i là b kh , con ng ỗ ả i s ng ph i ch u 8 n i
ổ ớ kh l n:
+ Sinh
+ Lão
+ B nhệ
+ Tử
ụ ệ ả + Th bi t ly (yêu thích mà ph i xa nhau)
ả ặ ẫ ộ + Oán tăng h i (ghét v n ph i g p nhau)
ấ ắ ở ầ ố ượ + S c u b t đ c (mu n mà không đ c)
ự ồ ạ ủ ủ ẩ ổ + Th ngũ u n (kh vì s t n t i c a thân xác)
ọ ỗ ổ ề ế ế ạ ậ ậ ỉ ằ T p đ (Nhân đ ): Đ o Ph t ch ra r ng m i n i kh đ u có nguyên nhân
ư ể ậ ậ ị ỉ ủ Ph t giáo đ a ra nguyên lý “th p nh nhân duyên” đ ch ra nguyên nhân c a
ắ ụ ủ ữ ứ ụ ổ ự s kh đó là: vô minh, hành, th c, danh s c, l c căn, xúc, th , ái, th , h u, sinh, lão
t .ử
ệ ế ể ẳ ậ ị ệ ứ ổ ồ Di t đ : Ph t giáo kh ng đ nh có th tiêu di ấ t cái kh và ch m d t luân h i.
ị ị 74 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ề ế ậ ạ ườ ứ ỗ ấ Đ o đ : Ph t giáo đ ra con đ ổ ng ch m d t n i kh .
c. Bát Chánh Ð o:ạ
ứ ả ậ ườ ủ ắ ủ Giáo lý căn b n th ba c a Ph t giáo. Ðó là con đ ng c a 8 nguyên t c hành
ầ ồ ạ ắ ắ ả ố ộ đ ng chân chính, 8 nguyên t c n y t n t ệ i trong m i quan h nhân qu và g n bó
ế ớ ờ ố ậ ậ m t thi t v i đ i s ng tu t p hàng ngày :
ấ • Th y đúng.
• Nghĩ đúng.
• Nói đúng.
• ộ Hành đ ng đúng.
ề ệ ố • S ng ngh nghi p chân chính.
ẫ ầ • ỗ ự C n m n và n l c chân chính.
ệ ở • Kh i ni m chân chính.
ề ị • Thi n đ nh chân chính.
ạ ườ ể ệ ừ ả Theo bát chính đ o con ng i có th di t tr vô minh, gi ậ i thoát, nh p vào cõi
ế ế ứ ạ ấ ố ử ồ ni t bàn. Ni t bàn là tr ng thái yên tĩnh, sáng su t, ch m d t sinh t , luân h i.
ể ủ ạ ế ớ ố ậ i 2.2. Tình hình phân b và phát tri n c a đ o Ph t trên th gi
ố ượ ậ ử ế ớ ườ ượ ứ ị S l ng Ph t t trên th gi i th ng không đ c xác đ nh đúng m c. Theo
ừ ể ố ượ ậ ử ố ệ ủ s li u c a các t đi n bách khoa và các cu n Almanacs, l ng Ph t t trên th gi ế ớ i
ướ ừ ệ ườ ả ỏ ơ ố ỷ c ch ng 500 tri u ng i. Con s này hoàn toàn b quên kho ng h n 1 t ng ườ i
ố ố ạ ụ ư ế ở ố Trung Hoa Đ i l c. B i vì cho đ n nay, qu c gia này không đ a ra con s th ng kê
ườ ồ ư ệ ậ ươ ỉ ố s ng i có tôn giáo. Cũng v y, các ngu n t ủ li u c a ph ng Tây cũng ch quan
ư ư ế ế ấ ố ỉ ở ộ tâm đ n con s dân c ch theo m t tôn giáo duy nh t. Th nh ng, châu Á, s ố
ượ ườ ừ ở ườ ấ ấ ở l ng ng i theo t hai tôn giáo tr lên th ổ ế ng r t ph bi n. Nh t là Trung Hoa,
ờ ủ ọ ườ ộ ờ ủ ả ớ ủ trong m t gia đình, trên bàn th c a h th ộ ng th đ c ba tôn giáo l n c a dân t c
ậ ạ mình: Đ o giáo, Nho giáo và Ph t giáo.
ị ị 75 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ộ ố ượ ỹ ự Ngoài ra, có m t s l ng ng ườ ở i châu Âu và châu M t ậ xem mình là Ph t
ọ ậ ể ậ ườ ư ạ t ử ự , t thân tu t p hàng ngày, h c t p kinh đi n th ng xuyên nh ng l i không d ự
ấ ứ ộ ổ ứ ư ậ ữ ể ộ vào b t c m t t ậ ch c giáo h i hay đoàn th Ph t giáo nào.Nh v y, nh ng con s ố
ố ượ ậ ử ế ớ ả ượ ườ ị ỏ ơ ả sau đây ph n ánh s l ng Ph t t trên th gi ồ i đã g m c l ng ng i b b r i.
ố ượ ế ớ ồ ̉ Bang 6: S l ậ ng tín đ theo Ph t giáo trên th gi i năm 2011
ỉ ệ Khu v cự T l (%)
Ph t tậ ử 1.681.761.289
ạ ươ Châu Á Châu Âu Châu Mỹ Châu Phi Châu Đ i D ng 2.011.398 7.180.275 182.169 596.468 99.4 0.12 0.42 0.01 0.035
ậ ử ạ ở 0.015 Ph t t t i gia Châu Âu và Châu 239.545
Mỹ Toàn th gi ế ớ i 100 1.691.971.144
ồ ( Ngu n Thuvienhoasen.org)
ặ ở ậ ế ớ ụ ắ ố ượ Ph t giáo có m t kh p các châu l c trên th gi i.Tuy nhiên s l ng tín đ ồ
ự ữ ề ố phân b không đ u gi a các khu v c.
ố ượ ồ ố ủ ế ậ ạ ồ Do ngu n g c hình thành mà s l ậ ng tín đ theo đ o Ph t ch y u t p trung
ở ướ ế ớ ế ạ ậ ồ các n c châu Á chi m 99.4 % tín đ theo đ o Ph t trên th gi i.
ị ị 76 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ề ậ ấ ạ ớ Đ o Ph t có r t nhi u giáo phái, tông phái, song có hai giáo phái l n đang
ỉ ờ ừ ừ ừ ể ề ạ ạ ồ ớ ị ầ th nh hành v i nhi u tín đ là Đ i th a và Ti u th a. Đ i th a ch th Thích ca M u
ườ ự ặ ấ ằ ố ni. Ng i tu hành m c áo vàng, h ng ngày đi kh t th c trong dân chúng, s ng kh ổ
ừ ễ ạ ặ ớ ự ể ố ộ ạ h nh. Đ i th a d thích nghi v i dân chúng, m c áo nâu, t do lao đ ng đ s ng,
ự ấ không kh t th c.
ố ượ ố ế ớ ồ ấ ậ ̉ Bang 7: 5 qu c gia có s l ng tín đ Ph t giáo đông nh t th gi i năm 2011
ố ượ ố Qu c gia S l
ệ ồ ng tín đ (tri u i)ườ
Trung Qu cố ậ ả Nh t B n Thái Lan Mianma Srilanca ướ ng 1.202.444.216 114.717.250 62.626.649 42.504.781 14.578.852 ấ ậ ố ượ ủ ế ở ậ ồ c có s l Các n ng tín đ Ph t giáo đông nh t t p trung ch y u Châu
ử ề ị Á (nguyên nhân là do l ch s truy n bá)
ồ ủ Ấ ư ậ ả ơ ộ ở ố n Đ là n i kh i ngu n c a Ph t giáo nh ng không ph i là qu c gia có s ố
ượ ế ớ ấ ồ l ng tín đ đông nh t th gi i. Nguyên nhân:
ự ậ ạ ờ ị ế + Ph t giáo có th i gian b suy vi do các tôn giáo khác c nh tranh mà tr c ti p
ế ỉ ấ ồ nh t là H i giáo (vào th k VIII)
ậ ớ ạ ữ ạ ẫ + Mâu thu n gi a đ o Ph t v i đ o Bà la môn
ộ ạ ự ớ ậ ử ế ọ + Lý do n i t ồ ủ i: s suy đ i c a Tăng gi i, Ph t t ế ế thi u tu thi u h c, thi u
ủ ế ầ tinh th n ti n th …
ỉ ệ ồ ậ ố ổ ̉ Bang 8: 10qu c gia và vùng lãnh th có t l tín đ Ph t giáo cao năm
2005
ị ị 77 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ổ ỉ ệ ố T l (%)
Qu c gia/lãnh th Thái Lan Campuchia Mianma Bhutan Srilanca Tây T ng ạ Lào ệ Vi t Nam ậ ả Nh t B n Ma Cao Đài Loan 95 90 88 75 70 65 60 55 50 45 43
ồ (Ngu n Adrehents)
ế ớ ớ ậ Các trung tâm Ph t giáo l n trên th gi i:
ấ ướ ủ ệ ạ ữ ế c c a nh ng chi c áo cà sa”. Hi n t ố ủ i 95% dân s c a Thái Lan: “Đ t n
ấ ướ ừ ể ậ ầ ậ ế Thái Lan theo Ph t giáo, h u h t là Ph t giáo Ti u Th a. Đ t n c Thái Lan có trên
ấ ớ ậ Ph t Giáo ngày nay đã ậ 30000 ngôi chùa. Trung tâm Ph t giáo l n nh t là Haripuchai.
ộ ả ủ ủ ậ ạ ở ồ tr thành m t b o v t thiêng liêng c a Thái Lan, là ngu n h nh phúc c a toàn dân
ứ ườ ế ậ ố ớ chúng x Thái . Ng i dân đ n v i Ph t Giáo không mong hoàn toàn s ng đúng theo
ờ ậ ạ ư ố ở ữ ậ ả ế ầ l i Ph t d y, nh ng c t tìm Ph t Giáo nh ng gi ố i đáp tinh th n và n p s ng
ỹ ụ ế ể ậ ầ ọ thu n phong m t c mà Ph t Giáo có th dâng hi n cho h .
ậ ả ậ ượ ề ử ậ ả theo Biên niên s Nh t B n thì Ph t giáo đ ậ c truy n vào Nh t Nh t B n:
ả ừ ớ ạ ả ở B n t ệ kho ng năm 552 sau công nguyên, hi n nay cùng v i đ o Shito tr thành 2
ủ ấ ậ ố ớ tôn giáo chính c a qu c gia này. Ba trung tâm Ph t giáo l n nh t là Nara, Kyoto và
ậ ơ ở Tokyo và 86,000 c s Ph t Giáo khác.
ị ị 78 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ừ ế ỉ ề ậ ả th k VI. Lúc này bán đ o Hàn Qu c:ố Ph t giáo truy n vào Hàn Qu c t
ề ướ ầ ậ ỏ Tri u Tiên chia thành 3 n ế c nh là Cao Ly, Bách T và T n La. Ph t giáo đ ượ c
ế ế ở ắ ế ề ố bi t đ n B c Cao Ly, sau đó lan sang Bách T , mi n Tây Nam và cu i cùng lan
ướ ở ề Ở ố ượ ự ộ sang n ầ c T n La mi n Đông Nam. Hàn Qu c có Vô Th ng T là m t trung
ố ế ệ ề ượ ể ơ tâm Thi n vi n Qu c t , đây đ c xem là n i tiêu bi u cho ng ườ ướ i n ế c ngoài đ n
ề ọ h c thi n.
ậ ượ ư ậ ề c du nh p do các nhà buôn hay các nhà s truy n Trung Qu c:ố Ph t giáo đ
ườ Ấ ộ ườ ườ ộ ừ ế ỉ ướ giáo ng i n Đ qua các ngã ba đ ể ng bi n và đ ng b t th k II tr c công
ệ ậ ộ ở ố nguyên. Hi n nay, Ph t giáo là m t trong ba tôn giáo chính Trung ơ Qu c, có h n
ở ử ườ ầ ạ ậ 13.000 chùa m c a, có 33 tr ng Ph t giáo và g n 50 lo i sách.
ậ ượ ừ ấ ớ ế ỉ ậ ề c truy n vào t r t s m, th k III TCN. Ph t giáo Myanma: Ph t giáo đ
ủ ế ủ ạ ậ ậ ố ố ố ể là qu c giáo c a qu c gia này, 89% dân s theo đ o Ph t, ch y u là Ph t Ti u
ừ ậ ớ ố Th a. Các trung tâm Ph t giáo l n là Ranggun, thành ph Bago, Bagan.
ể ượ ể ượ ủ Tiêu bi u có chùa vàng Shwedagon.Đây đ c coi là bi u t ng c a Myanmar,
là ngôi chùa thiêng nh t ấ ở ướ n c này.
́ ́ ̀ ̀ ở ̣ ̉ Hinh 18: Môt sô ngôi chua nôi tiêng ́ Châu A
ị ị 79 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Ch
a ù
ạ vàng Shwedagon – Myanmar Chùa B ch Long – Thái Lan
ậ ả ự ế ố Chùa Haeinsa – Nh t B n Chùa Thi u Lâm T Trung Qu c
Ạ Ấ Ộ 4. Đ O HINDU ( N Đ GIÁOHINDUISM)
ể ủ ử ạ ị 1. L ch s hình thành và phát tri n c a Đ o Hindu
ờ ả 1.1. Hoàn c nh ra đ i
ủ ạ Ấ ể ồ ố ộ ượ ừ Ngu n g c sâu xa c a đ o n Đ có th truy tìm ng c lên t tôn giáo Veda
ở ờ ỳ ự ế ợ ữ ả ưỡ th i k kho ng 3500 TCN. Tôn giáo Veda là s k t h p gi a tín ng ng tôn giáo
ị ị 80 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ổ ở ư ộ ạ Ấ ụ ự ừ ư ủ c a th dân s ng l u v c sông n và b l c du m c Aryan t Trung Á di c vào.
ế ộ ả ầ ố ầ Kho ng 1000 năm TCN, trong quá trình d n d n hình thành qu c gia theo ch đ nô
ở Ấ ộ ượ ớ ồ ư ở ộ ệ ầ l đ u tiên n Đ , tôn giáo Veda đ ạ c đ a vào n i dung m i r i tr thành đ o
ư ạ Balamon. Nh ng sau đó Balamon l ạ ướ i b ớ ự ư c vào giai đo n suy thoái cùng v i s h ng
ở ủ ậ kh i c a Ph t giáo.
ề ượ ự ươ TK IV, sau khi V ng tri u Gupta đ ủ ạ ề c xây d ng nên, n n văn hóa c a đ o
ượ ụ ư ớ ả ưở ủ ử ữ ậ Balamon đã đ c ph c h ng. Và cùng v i nh h ầ ng c a s thi và nh ng t p th n
ạ ưỡ ạ ượ ự ữ ể ầ ậ ạ tho i, tín ng ng h u th n lu n trong đ o Balamon đã đ t đ ư c s phát tri n ch a
ạ ưỡ ể ủ ữ ậ ầ ừ t ng có. Lo i tín ng ng h u th n lu n này trong quá trình phát tri n c a nó đã xác
ượ ầ ượ ự ề ế ạ ị ậ l p đ c th n t ng, xây d ng nên đ n mi u và thánh đ a,… Và đ o Balamon đã
ướ ặ ạ Ấ ạ ộ ớ hoàn thành b ộ c quá đ sang đ o Balamon m i ho c đ o n Đ .
ể ủ Ấ ộ ử ị 1.2. L ch s phát tri n c a n Đ giáo
ạ Ấ ộ ế ỉ 1.2.1. Đ o n Đ trung th k
ế ỉ ươ ề ượ ậ Th k IV, sau khi v ng tri u Gupta đ c thành l p, khi các vua Gupta
ạ Ấ ơ ả ủ ữ ạ ắ ố ộ ị th ng tr đã biên so n nh ng phép t c c b n c a Đ o n Đ sau này. Tri ế ọ t h c
ắ ầ ượ ệ ố ậ ấ ữ ệ ạ ủ c a Đ o Bàlamôn đã b t đ u đ c h th ng hóa. Nh ng sáng tác ngh thu t l y đ ề
ế ứ ạ ầ ồ ọ ữ ờ tài tôn giáo h t s c phong phú. Đ ng th i các nhà th n h c cũng biên so n nh ng
ầ ủ ạ Ấ ướ ả ạ ầ ờ ộ ưở ủ ử ậ t p th n tho i th i kì đ u c a đ o n Đ . D i nh h ạ ng c a s thi, trong Đ o
ưỡ ạ ượ ự ư ừ ữ ể ầ ậ Bàlamôn tín ng ng h u th n lu n đã đ t đ c s phát tri n ch a t ng có, hai v ị
ầ ượ ộ ở ọ ơ ắ th n linh là Vishnu và Siva đ c sùng bái r ng rãi ạ kh p m i n i. Trong Đ o
ự ể ị ầ ủ ệ ậ ầ Bàlamôn còn thu nh n các v th n dân gian – là s hi n hi n c a các th n linh t ố i
ặ ồ ạ ố cao ho c t n t i t i cao.
ườ ầ ằ ố ạ ụ Ng i ta cho r ng th n linh t i cao trong quá trình sáng t o ra vũ tr có ba
ứ ạ ạ ữ ự ch c năng khác nhau: sáng t o, phá ho i và gìn gi ề , cho nên đã đ ra s sùng bái
ị ị 81 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ể ấ ạ ị ưỡ “Tam v nh t th ” (Brahma, Vishnu và Siva). Lo i tín ng ng này trong quá trình
ủ ự ề ế ể ạ ị phát tri n c a nó đã xây d ng các đ n mi u và thánh đ a… Đ o Bàlamôn đã hoàn
ướ ạ Ấ ạ ặ ộ ớ thành b ộ c quá đ sang Đ o Bàlamôn m i ho c Đ o n Đ .
ươ ề ộ ệ ề ể ấ ươ Sau v Ấ ng tri u Gupta, n Đ đã phân li t thành r t nhi u ti u v ề ng tri u
ữ ế ườ ể ố ươ ạ ộ ề phong ki n, nh ng ng ị i th ng tr các ti u v ờ ạ ậ ng này đ i b ph n đ u tín th đ o
Ấ ạ Ấ ộ ượ ộ ề ộ ở ắ Ấ ơ ộ n Đ nên Đ o n Đ đ c truy n bá r ng rãi ộ các n i thu c Nam – B c n Đ .
ườ Ả ậ ạ ư Ấ ạ Năm 712, ng ạ ự R p xâm ph m vào khu v c Xinh, h l u sông n, đ o i
ề ươ ề ượ ậ Ixlam cũng theo đó truy n vào. Năm 1526, v ng tri u Mô gôn đ c thành l p.
ướ ự ị ủ ươ ạ Ấ ộ ị ề ề D i s cai tr c a v ng tri u Mogon, Đ o n Đ b đàn áp, nhi u chùa
ồ ạ Ấ ộ ố ớ ộ ị ủ ệ ạ ổ ị ươ đi n b phá h y, m t s l n tín đ đ o n Đ b ép đ i sang đ o Ixlam. V ng
ộ ế ố ớ ư ề ở ủ Ấ ữ ẻ ộ tri u Mogon tuy là m t đ qu c l n nh ng nh ng vùng h o lánh c a n Đ thì
ươ ề ẫ Ấ v ng tri u này v n không phát tri n đ ể ượ ự ượ Ở c l c l ng. phía nam n Đ , ộ ở ươ ng v
ạ Ấ ộ ẫ ề ượ ạ ồ ị tri u Vigiaynaga thì đ o n Đ v n duy trì đ c tình tr ng ph n th nh.
ạ Ấ ộ ậ ạ 1.2.2. Đ o n Đ c n đ i
ế ỉ ộ ị Ấ ự ố ượ ệ Vào th k XVI, n Đ b các qu c gia th c dân xâm l ặ c, đ c bi t là vào
ị ủ ế ỉ Ấ ữ ộ ươ ứ ả ộ gi a th k XIX khi n Đ là thu c đ a c a Anh, ph ế ấ ng th c s n xu t phong ki n
ộ ị ủ ỡ ư ả Ấ ể ặ ộ ờ ủ Ấ c a n Đ b phá v , ch nghĩa t b n n Đ phát tri n què qu t. Trong th i kì
ở Ấ ạ Ấ ệ ề ấ ả ộ ộ khai sáng n Đ , trong Đ o n Đ đã xu t hi n nhi u nhóm c i cách tôn giáo và
ạ Ấ ữ ả ộ ộ ọ xã h i. Nh ng chính sách c i cách đ o n Đ có vai trò quan tr ng trong phong trào
ộ ậ ủ ạ ộ ả ươ Ấ c i l ng n Đ c n đ i và phong trào dân t c ch nghĩa.
ộ ư ả ủ ủ ế ỉ ế ỉ ầ ố Cu i th k XIX, đ u th k XX trong phong trào dân t c t s n c a ch nghĩa
ấ ư ả Ấ ộ ư ở ụ ả ư ố giai c p t s n n Đ h ng kh i, không ít lãnh t ạ Ấ ạ Đ ng Qu c Đ i đã đ a Đ o n
ủ Ấ ứ ự ự ộ ộ ộ ị Đ vào lĩnh v c chính tr , ra s c xây d ng phong trào dân t c, dân ch n Đ trên
ị ị 82 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ộ ộ ưở ả ơ ở Ấ c s n Đ giáo, tuyên truy n t ề ư ưở Ấ t ng n Đ giáo chính là lí t ng gi i phóng xã
ưỡ Ấ ượ ề ộ ộ ộ ộ Ấ h i n Đ . Tín ng ộ ng n Đ giáo đ c tuyên truy n r ng rãi trong xã h i.
Ấ ộ ượ ộ ậ Ấ ế ộ Năm 1947 sau khi n Đ giành đ ị Ấ c đ c l p, Hi n pháp n Đ qui đ nh n
ủ Ấ ề ộ ố ộ ị Đ là qu c gia không tôn giáo. Chính ph n Đ ban hành nhi u qui đ nh và s ử
ế ộ ẳ ậ ụ ủ ủ ề ệ ằ ấ ấ ạ ụ d ng nhi u bi n pháp nh m th tiêu ch đ đ ng c p và t p t c x u xa c a đ o
Ấ ố ộ Ấ ế ạ ẳ ộ ộ ị n Đ . Ch ng h n năm 1948, Qu c h i n Đ đã thông qua Ngh quy t xóa b ch ỏ ế
ệ ủ ấ ậ ỏ ườ ộ ẳ đ đ ng c p, năm 1955 thông qua pháp án xóa b thân ph n đê ti n c a ng i dân
ườ ử ụ ề ọ ờ ồ ướ (ng i dân nghèo hèn), cho phép h vào các đ n th và s d ng ngu n n c công
c ng…ộ
ạ Ấ ộ ẫ ệ ả ưở ấ ớ ế Hi n nay, đ o n Đ v n còn nh h ố Ấ ng r t l n, chi m trên 80% dân s n
ờ ố ả ộ ộ ưở ủ ộ ụ Đ . Trong đ i s ng giáo d c, văn hóa, xã h i thì nh h ạ Ấ ng c a đ o n Đ ngày
ổ ậ càng n i b t.
ưỡ 1.3. Tín ng ơ ả ủ Ấ ộ ng c b n c a n Đ giáo
ữ ể ế ọ ưỡ ạ Ấ ủ ộ Nh ng quan đi m luân lí, tri t h c, tín ng ứ ạ ng c a Đ o n Đ khá ph c t p,
ạ Ấ ể ẫ ậ ấ ố ộ th m chí còn mâu thu n nhau. Đ o n Đ không có kinh đi n th ng nh t, cũng
ổ ộ ượ ườ ừ ậ ị không có ông t giáo h i đ ọ c m i ng ấ i th a nh n. Do đó r t khó có đ nh nghĩa
ượ ố ớ ừ ậ ưỡ ạ Ấ ư ủ ặ ộ đ c th a nh n chung đ i v i tín ng ng và đ c tr ng c a đ o n Đ . Mac đã
ộ ừ ữ ụ ự ủ ừ ỉ ừ t ng ch ra: “Tôn giáo này v a là tôn giáo c a nh ng s túng d c vô đ v a là tôn
ư ạ ừ ủ ủ ữ ổ ắ giáo c a nh ng nhà tu hành kh c kh …là tôn giáo c a nhà s , l i v a là tôn giáo
ạ Ấ ộ ượ ữ ừ ạ ạ ủ c a vũ n .” Vì đ o n Đ đ c hình thành t ộ Đ o Veda và Đ o Balamon nên m t
ưỡ ủ ạ ẫ ượ ả ư ự ế ố s tín ng ng c a đ o Bàlamôn v n còn đ c b o l u và có s bi n đ i t ổ ươ ứ ng ng
ệ ị ử ươ ứ ề trong đi u ki n l ch s t ng ng.
ộ ố ộ ố ạ Ấ ế ụ ủ Cu c s ng th t c (không tôn giáo) và cu c s ng tôn giáo c a Đ o n Đ ộ
ậ ế ớ ộ ố ế ụ ủ ạ ắ ắ g n bó m t thi t v i nhau. H t nhân c a cu c s ng th t c là nghiêm kh c tuân th ủ
ị ị 83 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ộ ẳ ứ ệ ề ấ ấ ẳ ậ ố ẳ ch đ đ ng c p. Đ ng c p là ch c nghi p cha truy n con n i, là t p đoàn đ ng
ế ườ ồ ộ ộ ấ c p k t hôn trong n i b , không cho phép ng ẳ i ngoài tham gia. Bao g m 4 đ ng
c p:ấ
ấ ủ ữ ứ ệ ầ Braman (Bàlamôn): đ ng đ u là giai c p c a nh ng ng ườ ế ễ ọ l , đ c kinh V Ðà, i t
ế ầ ườ ề ừ ủ ệ thuy t giáo cho qu n chúng, ng i làm ngh tôn giáo, sinh t ầ mi ng c a th n
Brama.
ữ ấ ườ ư ố ị ơ Ksat rya: ủ là giai c p c a nh ng ng i th ng tr nh vua, quan, nhà quý phái
ế ợ ữ ườ ế ừ ủ ọ g i là Sát Ð L i, đó là nh ng ng ố i chi n sĩ, v n sinh ra t ầ tay c a th n Brama.
ữ ủ ấ ườ ồ ươ Vaisya: giai c p c a nh ng ng i bình dân, g m công, nông, th ọ ng g i là
ữ ấ ỳ ườ ề ộ giai c p T Xá, nh ng ng ư i bình dân làm các ngh nh chăn nuôi, làm ru ng, buôn
ề ủ ữ ườ ố ừ ủ bán, làm ngh th công, đó là nh ng ng i v n sinh ra t ầ đùi c a th n Brama.
ờ ờ ữ ề ệ ấ ạ ệ ữ Sudra: giai c p ti n dân, đ i đ i làm nh ng ngh hèn h và nô l , nh ng con
ủ ố ừ ủ ầ ộ ạ ạ ậ cháu c a các b l c b i tr n, v n sinh ra t bàn chân c a th n Brama.
ổ ậ ủ ổ ậ ạ Ấ ư ặ ấ ầ ộ Đ c tr ng n i b t c a đ o n Đ là tính ch t đa th n, trong đó n i b t là
ạ ố ầ ủ ệ ả ầ ầ ệ th n sánh t o t i cao Brahma, th n b o v Vishnu, th n h y di ộ ạ t và tái t o cu c
ể ả ộ ố ị ầ ề ậ ượ ố s ng – Shiva. Nhi u v th n khác, k c m t s loài v t “linh thiêng” cũng đ c coi
ọ ỉ ư tr ng nh bò, kh .
ạ Ấ ự ả ư ế ậ ố ộ ồ Cũng gi ng nh Ph t giáo, đ o n Đ tin vào ki p luân h i và s gi i thoát.
ườ ồ ẽ ế ẽ ế ớ ườ Sau khi con ng ế i ch t s linh h n s hóa ki p, tái sinh trong ki p m i. Ng i nào
ố ế ố ẽ ướ ườ ố ố s ng t t thì s tái sinh trong ki p s ng sung s ng. Ng ộ ấ i nào s ng x u xa, ác đ c
ế ỏ ẽ ị ậ thì s b tái sinh trong ki p c cây, loài v t.
ị ị 84 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ị ể ử ễ ủ Ấ ề ộ ơ ớ Thánh đ a đ c hành nghi l c a n Đ giáo đ u là n i có liên quan t ầ i th n
ơ ợ ạ ủ ử ữ ạ ặ tho i trong s thi ho c là nh ng n i h p l ổ ế i c a các con sông. Trong đó n i ti ng
ấ ở ằ ờ ờ nh t có Varanaxi bên b sông H ng, Maxtora trên b sông Chômuna…
ề ấ ọ ồ ị Benares là thánh đ a quan tr ng nh t mà các tín đ Siva tri u bái cũng là trung
ủ ạ ạ Ấ ủ ệ ọ ỗ ộ tâm văn hóa c a đ o Bà la mon và đ o n Đ . Nguy n v ng c a m i giáo đ n đ ồ Ấ ộ
ộ ầ ề ạ ỗ giáo là đ ượ ớ c t ờ i Benares tri u bái m t l n trong đ i. Do đó m i ngày có hàng v n tín
ổ ạ ụ ự ố ở ề ắ ồ ề đ v đây t ng kinh, th c hành kh h nh và b thí ế trong đ n mi u, t m g i ộ ở
ế ở ề ấ ằ ố ồ ế ượ ặ sông H ng. Có r t nhi u giáo đ mong mu n ch t đây ho c khi ch t đ ả c tr i gio
ư ậ ằ ằ ố ớ ả ỏ ọ xu ng dòng sông H ng, vì h cho r ng nh v y m i gi i thoát kh i các t ộ ừ ế ki p i t
tr c.ướ
ộ ố ủ ế 1.4. M t s giáo phái ch y u
Ấ ệ 1.4.1. n giáo Ph đà
ớ ư ộ ớ ấ Ấ ư ạ Ấ ể ổ V i t cách là tôn giáo c nh t n Đ v i thánh đi n còn l u l i, n giáo
ệ ữ ộ ặ ệ ử ủ Ấ ứ ệ ộ Ph đà gi m t vai trò đ c bi t trong vi c nghiên c u tôn giáo s c a n Đ . Tôn
ị ầ ủ ể ề ấ ố ổ giáo này có nhi u đi m r t gi ng tôn giáo C Iran và qua tên c a các v th n, ng ườ i
ể ấ ượ ệ ớ ề ạ ố ố ta có th th y đ c m i quan h v i tôn giáo La Mã, Hy L p và Đi u Đ n. Trong
ộ ế ố Ấ ư ủ ề ả ắ ồ ợ ộ ự m t văn b n h p đ ng c a Mitanni (m t đ qu c nBa T mi n b c khu v c
ưỡ ườ ư ậ ị ầ ủ ệ ấ ạ L ng Hà), ng i ta tìm th y tên c a các v th n Ph đà nh M tđala, Ph tlâu
na, Nhânđàla và các Mã Đ ng.ồ
ậ Ấ ộ ừ ụ ữ ệ ồ ề ộ ộ Tín đ Ph đà giáo là nh ng b t c bán du m c, du nh p n Đ t mi n Tây
ắ ả ờ ướ ọ ự ọ ợ và Tây b c trong kho ng th i gian 17001200 tr ề c CN qua nhi u đ t. H t g i là
ợ ủ ọ ộ ệ ầ Nhãl ian (sa. ārya, de. arier, en. aryan). Tôn giáo c a h thu c h đa th n v i c s ớ ơ ở
ễ ệ ế ầ ườ ự ệ ầ ầ nghi l tôn giáo là vi c cúng t th n linh. Ng ằ ả i th c hi n c u đ o th n linh b ng
ụ ộ m t bài tán t ng.
ị ị 85 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Ấ ị ầ ệ ầ ầ ộ n giáo Ph đà là m t tôn giáo đa th n, trong đó có th n Brama (v th n sáng
ế ớ ị ầ ị ầ ệ ầ ạ ầ ả ầ ạ t o th gi i), th n Siva (v th n phá ho i) và th n Visnu (v th n b o v , th n ánh
ầ ầ ố ướ ư ướ ằ sáng, th n b n mùa, th n làm cho n c sông H ng dâng lên làm m a t ộ i cho ru ng
ề ậ ấ ộ ỉ ồ đ ng t ươ ố i t ố ư t), ngoài ra nhi u loài đ ng v t nh voi, kh và nh t là bò cũng là đ i
ượ ủ Ấ ủ Ấ ệ ệ ế t ng sùng bái c a n giáo Ph đà. Trong giáo lý c a n giáo Ph đà có thuy t luân
ệ ả ủ ằ ồ ườ ộ ộ ậ ồ Ấ h i ( n giáo Ph đà gi i thích r ng linh h n c a con ng ủ i là m t b ph n c a
ộ ồ ạ ằ ườ Brama mà Mrama là m t t n t i vĩnh h ng , cho nên con ng ế ố i tuy có s ng có ch t,
ư ẽ ề ế ậ ồ ồ nh ng linh h n thì còn mãi mãi và s luân h i trong nhi u ki p sinh v t khác nhau.
ữ ườ ữ ậ ệ ủ ầ ẵ ị Nh ng ng i gi đúng lu t l ắ c a tôn giáo và các quy t c mà th n đã đ nh s n cho
ẽ ượ ầ ườ ạ ẽ ế mình thì ki p sau s đ c đ u thai thành ng i cao quý, trái l ổ ự i s càng kh c c,
ẽ ị ầ ậ ẩ ữ ậ ộ ỉ th m chí s b đ u thai làm nh ng đ ng v t b n th u).
ự ệ ấ ạ ị ự Tôn giáo Ph đà nh n m nh s thanh t nh trong khi th c hi n t ệ ế ễ ầ th n l
ữ ạ ồ ờ ướ ầ ớ thánh, nó cũng đ ng th i lo i nh ng ng ườ ở ấ i c p d ộ i, ph n l n là không thu c
ợ ấ ệ ủ ọ ỏ nhóm Nhãl ộ ian, thu c c p nô l ệ (sa. śūdra, cũng g i là Th đàla), ra kh i vi c
ự ứ ủ ư ệ ộ th c hành t ế ễ l cũng nh nghiên c u Ph đà. Trong tay c a các Bàlamôn, b môn
ọ ử ố ươ ở ộ ự ữ ữ ệ ế ễ t l đã tr thành m t khoa h c x lí m i t ng quan gi a năng l c h u hi u trong
ố ươ ữ ụ ậ ữ ạ ụ quá trình t ế ễ l và quy lu t vũ tr . Nh ng m i t ng quan gi a đ i vũ tr và vi quan
ố ượ ự ụ ữ ượ ớ vũ tr , gi a chân ngôn v i năng l c đi kèm và đ i t ng đ ỉ ế c chân ngôn ch đ n
ư ữ ự ệ ươ ấ ả ẫ cũng nh gi a hành vi t ế ễ l ả và s vi c x y ra trong t ng lai, t ế t c đã d n đ n
ự ế ễ ệ ế ộ ồ ườ ầ m t quan ni m bao g m th gian và s t l mà trong đó ng ầ i ta không c n th n
thánh n a. ữ
ữ ứ ệ ệ ẩ ố ộ ớ ấ B n b Ph đà (T Ph đà) là nh ng tác ph m tôn giáo và thi ca s m nh t
ữ Ấ ệ ệ ố ộ ṛ ủ c a gia đình h ngôn ng nÂu. Trong b n b này, Lêcâuph đà (sa. gveda) gi ữ
ặ ộ ệ ườ ạ ồ ṇḍ ớ m t vai trò đ c bi t, bao g m m i m nđàla (sa. ma ụ ala) v i 1028 bài tán t ng
ậ ượ ụ ệ ậ ị ượ (vì v y cũng đ c d ch nghĩa là Tán t ng minh lu n). Lêcâuph đà đ c xem là
ị ị 86 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ấ ả ồ ổ ạ ệ ượ ạ ủ ế ầ ngu n văn b n c nh t ghi l i các khái ni m th ữ ng đ và th n tho i c a nh ng
ườ ợ ệ ệ ậ ế ng i Nhãl ian Ph đà. Công trình biên t p Lêcâuph đà có l ẽ ượ đ c k t thúc
ư ṇ ệ ả ạ ộ ố ớ ộ vào kho ng 1000 TCN. B n b Ph đà cùng v i các b Ph m th (sa. brāhma a, có
ứ ụ ṇ ư ệ ộ ỉ ễ ộ n i dung ch rõ nghi th c t ng ni m, làm l ), Sâm lâm th (sa. āra yaka, có n i dung
ư ư ữ ề ề ấ ỏ ṣ ph ng đoán v nh ng v n đ siêu hình), cũng nh Áo nghĩa th (sa. upani ad) đ ượ c
ứ ữ ả ả ượ ấ ờ xem là nh ng văn b n Thiên kh i (sa. śruti), t c là đ ở c "tr i khai m cho th y".
ả ưở ấ ớ ế ạ Ấ Chúng đã gây nh h ng r t l n đ n các nhánh tôn giáo sau này t ộ i n Đ .
ườ Ấ ộ ờ ứ ệ ề ầ Ng ẻ ầ i n Đ th i Ph đà c u mong các th n thánh ban cho nhi u con, s c kho ,
ư ự ứ ỗ ẻ ắ ộ ồ ộ ố ph n vinh, th ng k thù, m t cu c s ng trăm năm cũng nh s th l ữ i cho nh ng
ậ ạ ụ ế ượ ặ ầ l n vi ph m quy lu t vũ tr ṛ ho c "chân lí" (sa. ta), và sau khi ch t đ c lên thiên
ườ ứ ủ ư ế đ ng (sa. svarga), trú x c a Đ Thích (sa. indra, Nhânđàla) và ch thiên khác.
ữ ủ ệ ườ ứ ể ữ Trách nhi m c a nh ng ng i sùng tín là: 1. nghiên c u kinh đi n, gi đúng
ư ổ ưỡ ể ễ l nghi t ế ự t , 2. t ế ự t ch thiên và t tiên và 3. nuôi d ng con trai đ có th gi ể ữ
ề ế ố truy n th ng cúng t lâu dài.
ệ ạ ờ ượ ọ ườ Th i đo n này Ph đà giáo cũng đ c g i là Bàlamôn giáo ng i ta tìm
ỉ ượ ữ ầ ấ ế ơ ư ạ ắ th y nh ng gì ban đ u ch đ c nh c đ n s qua trong Ph m th , và không lâu sau
ượ ư ệ ậ đó đ c các Áo nghĩa th trình bày rõ ràng: Khái ni m tái sinh và quy lu t nhân qu ả
(sa. karman).
ữ ớ ộ ố ư ấ ờ ằ Giáo lí m i này cho r ng, nh ng hành đ ng t t cũng nh x u trong đ i này s ẽ
ư ế ế ế ả ờ ườ mang k t qu trong đ i sau và nh th , nó cũng khi n ng i ta rút lui d n t ầ ừ ụ m c
ộ ố ỷ ủ ệ ộ ườ ờ đích nguyên thu c a Ph đà giáo: M t cu c s ng trên thiên đ ng gi đây không
ự ệ ứ ẫ ậ ơ ị ử còn là s vi c c u cánh vì n i đó v n ch u quy lu t tái sinh tái t ệ ư cũng nh nghi p
ư ậ ỗ ả ả ể ượ ư ơ qu . Nh v y thì ch gi i thoát không th có đ c n i ch thiên và cũng không th ể
ế ả ể ượ ự ệ ệ ạ ượ đ t đ ệ c qua vi c cúng t . Gi ỉ i thoát ch có th đ ụ c th c hi n qua trí hu và m c
ị ị 87 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ấ ử ủ ứ ạ ậ ơ ở ủ ấ ả ṛ đích c a nh n th c này là tr ng thái b t t (sa. am tatva), c s c a t ữ t c nh ng
ệ ữ ạ ươ ể ớ ồ hi n h u: brahman (Ph m), hoàn toàn t ng đ ng v i ātman (cái ti u ngã).
Ấ ấ 1.4.2 n giáo Tìth pnô
ấ ṣṇ ṣṇ ầ ấ ộ Tìth pnô giáo (vi uism, vai avism) là m t tôn giáo nh t th n v i c s ớ ơ ở
ấ ừ ự ồ ị ầ ấ ṣṇ ệ xu t phát t s đ ng hoá v th n Tìth pnô (sa. vi u) trong tôn giáo Ph đà và v ị
ầ ệ ư ừ ự ṇ th n siêu vi t Naladiênna (sa. nārāya a), cũng nh t ậ ủ s hoà nh p c a m t s l ộ ố ễ
ặ ệ ư ệ ắ ầ ṛṣṇ ở ắ Ấ ổ ế nghi ph bi n, đ c bi t là vi c tôn x ng H c Th n (sa. k ộ ữ B c n Đ gi a a)
ế ỉ ứ ứ ấ ấ ặ ọ ồ th k th 6 và th 2 TCN. Cách g i Tìth pnô giáo ho c Tín đ Tìth pnô (sa.
ṣṇ ỉ ớ ệ ở ế ỉ ứ ấ vai ava) ch m i xu t hi n th k th 5.
ượ ắ ầ ườ ấ ượ ự ủ ề ợ Trong hình t ng H c Th n, ng i ta th y đ c s hoà h p c a nhi u trào
ṃ ṣ ṇ ộ ơ ớ ị ư ế ễ l u t l ộ thành m t đ n v . Cùng v i Balalama (sa. balarāma = sa kar a a) m t
ư ươ ủ ữ ể ầ ụ ế Th n th có nh ng nét âm ph cũng nh t ờ ắ ng quan đ n phong t c tôn th r n
ượ ườ ầ ượ ờ ư ộ ặ ầ ồ r ng và đ c xem là ng ắ i anh H c Th n đ c tôn th nh m t c p th n và đ ượ c
ề ầ ờ ượ ờ ắ xây đ n th . H c Th n cũng đ c th trong nhóm Ngũ Anh Hùng (sa. pañcavīra)
ầ ắ ạ ồ g m chính H c Th n, em là Balalama, hai con trai là Tamba (sa. sāmba), Đ i
ệ ậ Hùng Ki ộ ộ t (sa. pradyumna) và cháu là An ulâuđà (sa. aniruddha) trong b t c
ṛṣṇ ữ ệ ạ ạ ỏ Vrishni (sa. v ể ủ i). Sau vi c lo i Tamba ra kh i nhóm này thì nh ng đ i bi u c a
ộ ọ ạ ạ ộ ị m t trong hai nhóm quan tr ng còn l i các v thu c nhóm Ngũ D (sa. pañcarātrin)
ố ạ ướ ủ ầ ầ trong b n thiên nhân còn l ữ i nh ng b c phân tán (sa. vyūha) đ u tiên c a th n th ể
ố t i cao.
ể ủ ộ ộ ồ ạ ữ ạ ạ ắ ứ N i b nh ng đ i bi u c a nhóm th hai, các tín đ B cgiàph m, thì H c
ề ầ ṛṣṇ ủ ượ ệ Th n Bàtuđ bà (sa. k avāsudeva = con c a Vasudeva) đ c xem là hi n thân
ủ ṇ ẹ ấ ṣṇ ầ toàn v n (sa. pūr āvatāra) c a th n Tìth pnô Naladiênna (sa. vi ṇ unārāya a),
ượ ị ầ ố ư ả ấ đ c tôn x ng là v th n t ế ỉ ứ i cao. Vào kho ng th k th 6, 7, Tìth pnô giáo l ạ ạ i đ t
ị ị 88 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ượ ụ ầ ớ ủ ộ ị ờ ự ầ ư ấ ọ ộ đ c m t v trí quan tr ng vì đã h p th ph n l n c a m t trào l u th t ặ th n m t
ờ ườ Ấ ṇ ử ộ ả ờ ủ ị ộ tr i. Hai tr ng s thi n Đ , Rāmāya a, miêu t cu c đ i c a v anh hùng Rāma,
ủ ệ ầ ấ ồ ộ hi n thân c a th n Tìth pnô, và Mahābhārata, bao g m toàn b Chí Tôn ca, đã giúp
ổ ế ữ ế ấ ướ ph bi n Tìth pnô giáo đ n nh ng n c Đông Nam Á.
ấ ủ ạ ấ ọ Hai nhóm quan tr ng nh t c a Tìth pnô giáo là Ngũ D (sa. pañcarātrin) và
ủ ủ ạ ạ ạ ạ B cgiàph m (sa. bhāgavata). Nhóm B cgiàph m tuân th giáo lí c a Bàlamôn
ướ ạ ượ ố giáo tr c đây trong khi nhóm Ngũ D đ c xem là phi chính th ng. T th i v ừ ờ ươ ng
ề ấ ớ ờ ầ ữ ữ tri u C pđa (tk. 5) thì ranh gi i gi a hai nhóm này đã m d n. Nh ng nhóm quan
ồ ạ ế ṃ ấ ọ ệ tr ng xu t hi n sau và t n t i đ n ngày nay là nhóm Śrīsa pradāya, có ngu n t ồ ừ
ế ạ ấ ị ṣṭ ủ giáo lí Ch h n b t nh (sa. viśi ādvaita) c a Lamanãgià (sa. rāmānuja, 1055
ượ ṃ ề ỏ 1137) và đ ớ c phân thành nhi u nhánh nh khác nhau; nhóm Brahmasa pradāya v i
ủ ế ị ọ h c thuy t Nh nguyên (sa. dvaitavāda) c a Madhva (~12381317); nhóm
ṃ ấ ầ ị ủ ấ Rudrasa pradāya theo giáo lí B t nh nh t nguyên thu n tuý (sa. śuddhādvaita) c a
ṣṇ ớ ượ ậ ở Vi usvāmin v i hai nhánh đ c l p b i Vallabha và Caitanya; và nhóm
ượ ậ ấ ị ṃ Sanakādisa pradāya, đ c Nimbārka sáng l p, theo giáo lí Nh nguyên kiêm b t nh ị
(sa. dvaitādvaita).
ấ ượ Ấ ư ộ Ngày nay, Tìth pnô giáo đ c xem là m t trong hai trào l u tôn giáo n Đ ộ
ấ ấ ọ ớ quan tr ng nh t song song v i Th pbà giáo.
Ấ ấ 1.4.3 n giáo Th pbà
ầ ớ ể ệ ấ ấ ầ ộ ư Th pbà giáo (śivaism) là m t tôn giáo ph n l n theo th h nh t th n, nh ng
ề ố ự ệ ấ ộ ị ặ m t vài nhánh thiên v m i quan h nh nguyên Th pbà (śiva)Tính l c (śakti) ho c
ữ ừ ề ậ ấ ớ ồ th a nh n tính đa nguyên v i nhi u linh h n vĩnh c u. Tôn giáo này cũng xu t phát
ừ ố ộ ị ầ ệ ớ ượ ế ệ ể ắ t m i quan h v i m t v th n đã đ ỗ c nh c đ n trong thánh đi n Ph đà là L
ỗ ặ ượ ả ể ạ ặ đ cla (sa. rudra). L đ cla đ c miêu t ả là hung b o, nguy hi m. Ông cai qu n
ị ị 89 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ự ệ ậ ủ ủ ữ ữ ề ị lĩnh v c b nh t ị ầ t và ch a tr ; mũi tên c a ông là nh ng đi u âu lo c a các v th n
ơ ố ủ ệ ầ ầ ữ khác và nh ng c n bão t , hi n thân c a th n gió (Phong th n, marut, rudra), đ ượ c
ệ ượ ấ ỳ ị ườ ữ xem là nh ng hi n t ng tu tòng ông. Th pbà (śiva), d ch ý là "cát t ng",
ữ ượ ể ệ ể ợ ộ "thi n", là m t uy n ng đ ị ầ c dùng đ hoãn hoà v th n hung t n này. Ông đ ượ c
ự ạ ạ ự ạ ủ ủ ọ g i là T t i ch (sa. īśvara), Đ i t t i ch (sa. maheśvara).
ấ ấ ướ ạ ố Theo giáo lí cao nh t thì Th pbà d i d ng t ấ ứ ộ i cao không mang b t c m t
ấ ớ ủ ṇ ạ ồ ộ ệ ố thu c tính nào (nirgu a) và đ ng nh t v i Ph m thiên (sa. brahman) c a h th ng
ệ ề ạ ấ ộ Ph đànđa (sa. vedānta). V khía c nh nhân cách thì Th pbà có thu c tính
ư ữ ữ ượ ṇ (sagu a), bao hàm hai nguyên lí nam cũng nh n . Nguyên lí n đ ể ệ c th hi n qua
ứ ự ố ủ ộ ậ ố ộ ự tính l c (śakti), t c là nhân t ứ ch đ ng trong nh n th c, ý mu n, hành đ ng, t che
ủ ượ ữ ượ ế ầ ạ ậ đ y và ban ân c a Th ng đ . Trong th n tho i, nguyên lí n đ ợ ủ c xem là v c a
ầ ữ ế ơ ậ ị ề ạ ầ ấ ạ ẫ th n Th pbà, d ng hi n h u t ch tĩnh là Tuy t s n th n n (sa. pārvatī), d ng ph n
ặ ỗ ộ n ho c tàn phá là Đ nhĩca (sa. durgā).
ầ ấ ạ ư ộ ư ệ ầ ấ Chính th n Th pbà l ặ ạ i xu t hi n trong th n tho i nh m t Dugià s ho c
ộ ị ầ ế ớ ụ ượ ệ ế m t v th n hàng ph c yêu quái, tàn phá th gi i. Hai hình t ng có liên h đ n con
ườ ả ủ ấ ồ ườ ừ ệ đ ng gi i thoát c a tín đ Th pbà giáo. Con đ ấ ng xu t phát t ư vi c tôn x ng
ế ự ả ầ ấ ữ ỏ ộ ề th n Th pbà, qua thi n quán cho đ n s gi i thoát kh i nh ng trói bu c (sa. pāśa)
ệ ượ ế ủ ủ c a c a tâm linh cá bi t (sa. paśu) mang hình t ng trong th gian. Sau đó, tâm linh
ứ ố ạ ượ ố ộ này đ t tâm th c t i th ủ ấ ng c a đ ng t i cao (sa. pati). Các trói bu c phát sinh t ừ ự s
ướ ạ ộ ứ ủ ậ ấ ắ v ự ng m c vào v t ch t và qua đó, năng l c tri th c và ho t đ ng vô biên c a tâm
ứ ố ượ ị ố ế ố ư ạ ờ th c t i th ữ ng b nh ng nhân t nh sau h n ch t i đa: Th i gian (kāla), không
ậ ả ớ ạ ủ ả ậ ớ ạ ủ gian và quy lu t nhân qu (niyati), gi i h n c a c m nh n (rāga), gi i h n c a tri
ự ủ ứ ả ố ộ th c (vidyā) và kh năng hành đ ng (kalā). Qua s vây ph làm u t ứ i tâm th c
ị ệ ệ ượ ủ ạ ệ ế ấ (tirobhāva) nên d bi t và đa d ng c a các hi n t ơ ng xu t hi n, thay th cái đ n
ứ ố ấ ủ ấ ả ữ ữ ệ nh t trong tâm th c t i cao c a t t c nh ng hi n h u. Di ệ ừ t tr ạ cái thiên hình v n
ị ị 90 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ạ ệ ừ ế ủ ủ ấ ầ ư ế tr ng này và nh th cũng có nghĩa là di t tr th gian qua ân s ng c a th n Th p
ượ ủ ứ ự ệ ằ ả ỷ ấ bà đ ự ộ c th c hi n b ng s b c phát c a tri th c gi i thoát, phá hu t m màn vô
ả ồ ủ ồ ỏ minh, gi i phóng linh h n c a tín đ ra kh i vòng sinh t ử .
ồ ượ ấ ủ ṅ ấ ọ ồ ượ Đ t ng quan tr ng nh t c a tín đ Th pbà là Li ga, đ ể c xem là bi u
ượ ươ ể ậ ặ ộ ồ t ủ ng c a d ng v t. Thánh đi n bao g m các b Ahàm (āgama) và Đátđ cla
ụ ộ ề ấ ấ ạ ờ ớ ố ộ ậ (tantra). V i th i gian, Th pbà giáo h p th m t lo t truy n th ng sùng bái đ c l p
ị ầ ế ề ố ờ ượ khác, trong đó có truy n th ng th cúng v th n chi n tranh Skanda (cũng đ ọ c g i
ṇ ề ả ượ ấ là Kārttikeya hay Kumāra) và Ga eśa (c hai đ u đ ủ c xem là con c a Th pbà), s ự
ờ ặ ờ ầ ủ ắ ồ ề ề ầ ộ ể ố sùng bái r n r ng, m t ph n c a truy n th ng tôn th m t tr i và nhi u th n th và
ờ ụ ủ ứ ị ươ nghi th c th ph ng c a các đ a ph ng khác.
ề ườ ấ ườ ờ Có nhi u tr ng phái khác nhau trong Th pbà giáo. Tr ng phái Tôn th Thú
ủ ữ ộ ị ầ ớ ọ ờ ch (pāśupata) gi ậ m t v trí quan tr ng trong th i gian đ u v i phong cách tu t p
ự ừ ỏ ộ ộ ạ ổ ạ kh h nh, t tách li ra kh i xã h i m t cách khiêu kích. T phái này l ể i phát tri n
ấ ự ộ ố ỏ ớ ụ ư ữ ể m t s nhánh nh v i nh ng quan đi m r t c c đoan, ví d nh nhánh Kāpālika.
ườ ấ ờ ạ ụ Ng ượ ạ c l i, tr ng phái Tôn th Th pbà (śaiva) l i theo các phong t c Bàlamôn
ấ ớ ả ườ ệ ậ ề ệ ọ giáo r t s m. C hai tr ng phái đ u chú tr ng vi c luy n t p Dugià và đã góp
ề ệ ể ầ ấ ươ ế ố ph n r t nhi u trong vi c phát tri n ph ng pháp này. Kh ng ch dugià
ặ ṭ ṇḍ ượ ạ (ha hayoga) ho c Ku alinī dugià đ c nhánh Nātha (nāthasampradāya) t i Đông
ắ Ấ Ấ ư ể ộ ưỡ ẫ ấ ạ B c n Đ phát tri n. T i Nam n, trào l u Tín ng ư ng (bhakti) đã d n ch n h ng
ự ế ữ ấ ớ ộ Th pbà giáo. Song song v i nh ng b Ahàm (āgama) và s ti p xúc t ư ưở t ệ ng Ph
ủ ữ ụ ượ ệ đànđa (vedānta), nh ng bài t ng ni m sùng tín c a nhóm Nāyanār cũng đ c xem là
ố ủ ồ ườ ấ ấ ự ự ngu n g c c a tr ng phái Th pbà t tđànđa (śaivasiddhānta), t cho là s hoàn
ấ ố ậ ủ ấ t i h u c a Th pbà giáo. t t
ộ ườ ṅ ặ ấ ế ỉ Trong th k 12, m t tr ệ ng phái khác là Vīraśaiva (ho c Li gāyat) xu t hi n,
ứ ộ ố ả ướ ả ộ ớ ưở ủ hàm ch a m t thành t c i cách xã h i khá l n. D i nh h ế ọ ng c a h c thuy t
ị ị 91 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ệ ấ ị ườ ấ ượ B t nh ph đànđa (advaitavedānta), tr ng phái Th pbà Kashmir đ ậ c thành l p
ế ỉ ứ ự ấ ợ ưỡ ặ ạ trong th k th 8, nh n m nh vào s hoà h p tín ng ng (bhakti) và Đátđ cla
ấ ả ấ ẫ ộ ưở ế ớ thành m t giáo lí nh t nguyên. Th pbà giáo v n gây nh h ộ Ấ ng l n đ n xã h i n
ấ ẫ ớ ộ ớ ọ Đ và song song v i Tìth pnô giáo, nó v n là nhánh tôn giáo l n và quan tr ng
ấ ủ ồ Ấ ộ nh t c a tín đ n Đ giáo.
Ấ ự 1.4.4 n giáo Tính l c
ữ ị ữ ủ Gi ự ự v trí trung tâm sùng bái c a Tính l c giáo (śāktism) là Thiên n Tính l c
ứ ữ ặ ạ ậ ộ ỉ ữ (devī ho c śakti). Ch Thiên n này nh n th c và hành đ ng, t o tác, gìn gi và tiêu
ỷ ế ớ ệ ạ ả ữ ự hu th gi i, làm to i nguy n, ban ân, gi i thoát. Thiên n Tính l c (śakti) là s ự
ủ ấ ả ự ủ ấ ả ị ầ ự ữ ợ ổ t ng h p c a t t c nh ng năng l c, nghĩa là năng l c c a t ặ t c các v th n, đ c
ệ ấ ấ ầ bi t là th n Th pbà và Tìth pnô.
ề ặ ị ự ử ấ ừ ữ ư V m t l ch s thì Tính l c giáo xu t phát t ộ ộ nh ng trào l u tôn giáo b t c.
ể ắ ồ ừ ệ ế ằ ờ ự Có thuy t cho r ng, Tính l c giáo có th b t ngu n t ữ ờ vi c tôn th Thiên n th i
Ấ ư ư ư ự ế ẫ ượ ứ ộ Văn minh l u v c sông n Đ nh ng thuy t này v n ch a đ ộ c ch ng minh m t
ế ỉ ầ ừ ữ ự ụ ế ượ ấ ậ cách thuy t ph c. T nh ng th k đ u CN, Tính l c giáo đ c hoà nh p vào Th p
ả ừ ế ỉ ứ ạ ạ ị ọ bà giáo, và kho ng t th k th sáu l i đ t v trí quan tr ng qua s h tr ự ỗ ợ ủ c a
ề ố ế ợ ủ ủ ṣ truy n th ng Bàlamôn, sau l ạ ượ i đ c ch ng tính Sátđ l i (k atriya, ch ng tính
ộ ượ ữ ầ ư vua chúa và quân đ i) tôn sùng vì đ ế c xem là n th n chi n tranh. Nh ng ch t ỉ ừ ế th
ớ ượ ẳ ị ầ ự ặ ệ ữ ỉ ứ k th 10, Thiên n Tính l c m i v t h n các v th n nam tính khác, đ c bi t là
ể ừ ấ ữ ượ ệ ố ượ Th pbà, và k t đây, m i quan h nam n đ ả c đ o ng c: Không có Thiên n ữ
ạ ộ ị ầ ứ ự ả ậ ớ ờ Tính l c thì các v th n khác không còn kh năng nh n th c và ho t đ ng. V i th i
ữ ầ ụ ự ề ề ấ ố ị ươ gian, Tính l c giáo đã h p th nhi u truy n th ng tôn sùng các n th n đ a ph ng,
ờ ụ ữ ỗ ề ậ ặ ọ ố hoà nh p h vào truy n th ng th ph ng Thiên n Đ nhĩca ho c Kali (durgā/kālī)
ầ ấ ớ ệ Ấ ư ưỡ và qua đó, đã góp ph n r t l n trong vi c n giáo hoá các trào l u tín ng ng b ộ
t c. ộ
ị ị 92 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ệ ẫ ữ ộ ị ờ ố ọ ự Hi n nay, Tính l c giáo v n còn gi m t v trí quan tr ng trong đ i s ng tôn
ạ Ấ ấ ộ ớ ộ ớ giáo t ặ i n Đ . Song song v i các b Đátđ cla (tantra) có cùng v i Th pbà giáo,
ể ừ ế ỉ ứ ự ữ ể ệ ấ ộ Tính l c giáo còn có nh ng b thánh đi n riêng, xu t hi n k t ệ th k th 10. Vi c
ữ ệ ồ ế ậ ự sùng bái Thiên n Tính l c bao g m vi c cúng t ậ ố súc v t (cá, gà tr ng, dê, bò), th m
ườ ờ ế ế ệ ồ ố ả chí c ng i cho đ n th i đ qu c Anh. Công phu tu luy n bao g m các nghi l ễ
ể ượ ữ ặ ớ ậ ả Đátđ cla v i chân ngôn (mantra) và nh ng bi u t ỉ ng bí m t, th nh tho ng bao
ự ứ ậ ợ ồ g m s giao h p theo nghi th c M t giáo.
Ấ ệ ấ ấ ị 1.4.5 n giáo B t nh Ph đànđa nh t nguyên
ệ ấ ấ ị ự Giáo lí B t nh Ph đànđa nh t nguyên (monistic advaitavedānta) cũng t phát
ể ộ ệ ấ ủ ấ ắ ể ạ tri n thành m t giáo phái riêng bi t. Đ i bi u xu t s c nh t c a tông phái này là
ươ ṅ ế ề ế ả ố Th ngy tla (śa kara), theo truy n thuy t thì s ng vào kho ng 788820 (theo các
ứ ạ ả ướ ể ả ở ệ nhà nghiên c u hi n đ i thì ph i tr c đó kho ng 100 năm). Ba đi m kh i phát
ủ ươ ư ế ṣ (prasthānatrayī) c a Th ngy tla là Áo nghĩa th (sa. upani ad), Chí Tôn ca
ạ ộ (bhagavadgītā) và các b Ph m kinh (brahmasūtra).
ươ ế ớ ế ộ ộ ơ ở Trên c s này, Th ế ậ ngy tla đã ki n l p m t th gi i quan và m t giáo lí
ả ủ ữ ệ ể ướ ế ớ ớ gi i thoát đi xa nh ng quan đi m c a Ph đà giáo tr c đây: Th gi i, cùng v i các
ễ ả ễ ượ ủ ả ẩ ầ ạ ỉ ị v th n, là s n ph m c a huy n nh (māyā), là huy n t ng. Ch Ph m thiên
ự ố ệ ạ ồ ấ ớ ể ớ ở ữ (brahman) m i s h u hi n th c t ạ i cao và Ph m thiên l i đ ng nh t v i ti u ngã
ừ ệ ể ạ ồ ươ ế ế ậ (ātman). T vi c hoá đ ng Ph m thiên và ti u ngã, Th ngy tla k t lu n là không
ữ ồ ệ ấ ả ữ ư ễ ề ạ ỉ có nh ng linh h n cá bi ị ạ t. T t c nh ng đa d ng đ u là h huy n, ch có giá tr t m
ự ươ ệ ờ ỉ ệ ứ ự ế ạ ấ ố ữ th i, ch là nh ng hi n th c t ng đ i. S đa d ng bi n m t khi trí hu c u cánh
ư ậ ứ ắ ạ ậ ẫ ớ ế ẫ d n d t tâm th c cá nhân hoà nh p v i Ph m thiên và nh v y có nghĩa là d n đ n
ả ệ ấ ả ị ưở ế ấ ớ gi i thoát. B t nh Ph đànđa đã gây nh h ấ ng l n đ n Th pbà giáo, đã đóng d u
ấ ủ ệ ấ ấ ị ượ n c a nó trong Th pbà giáo nhánh Kashmir. B t nh Ph đànđa đ ấ c Tìth pnô
ế ấ ế ạ ư ụ ề ả ấ ị ṣṭ giáo c i bi n r t nhi u, ví d nh trong giáo lí Ch h n b t nh (sa. viśi ādvaita)
ị ị 93 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ổ ậ ủ ư ể ệ ấ ị ủ c a Lamanãgià (sa. rāmānuja). Nh ng đi m n i b t c a giáo lí B t nh Ph đàn
ả ưở ấ ớ Ấ ư ế ộ ệ đa này là vi c nó nh h ng r t l n đ n trào l u Tân n Đ giáo sau này.
ộ Ấ 1.4.6 Tân n Đ giáo
ư ộ ở ầ Ấ ả ộ Tân n Đ giáo (neohinduism) kh i đ u nh m t phong trào c i cách, đã góp
ầ ấ ớ ộ ậ ự ấ ủ Ấ ph n r t l n trong phong trào đ u tranh giành đ c l p t ộ do c a n Đ trong th k ế ỉ
ặ ổ ế ớ ượ ư ị 19, 20 và đ c bi ệ ượ t đ c ph bi n trong gi i th Ấ ng l u thành th . Tuy nhiên, Tân n
ấ ớ ướ ấ ạ ậ ợ ợ giáo s m đã cho th y khuynh h ng t p h p r t m nh, tìm cách dung h p các
Ấ ữ ệ ế ề ố ộ ố ớ ưở truy n th ng tôn giáo n Đ và ti p n i chúng v i nh ng khái ni m và lí t ng có
ồ ừ ể ệ ồ ướ ề ạ ngu n t Thiên chúa giáo và H i giáo. Phong trào này th hi n d i nhi u d ng
ươ ữ ư ể ấ ố ọ ị đ a ph ng cũng nh toàn qu c và nh ng nhánh quan tr ng đáng k nh t là:
ạ ộ ượ ậ ở Brāhma Samāj ("Ph m h i"), đ c thành l p b i Rām Mohan Roy (1772
ạ ấ ấ ủ ậ ạ 1833) năm 1828, sau l i mang đ m d u n c a hai nhà lĩnh đ o Devendranāth
ố ủ Tagore (18171905, b c a Rabindranath Tagore) và Keshab Chandra Sen (1838–
ế ộ ủ Ấ ữ ư ỏ ộ 1884). Brāhma Samāj bác b ch đ ch ng tính n Đ cũng nh nh ng tín ng ưỡ ng
ố Ấ ư ệ ụ ủ ề ả ả ộ ố ự c c đoan c a truy n th ng n Đ giáo nh vi c ho thiêu goá ph (satī), ph n đ i
ệ ờ ượ ủ ự ể vi c tôn th thánh t ng. Nhìn chung, quan đi m luân lí và th c hành c a Brāhma
ị ả ưở ấ ạ Samāj ch u nh h ng Thiên Chúa giáo r t m nh.
ộ ượ ậ Ārya Samāj ("Thánh h i"), đ c Dayānanda Sarasvati thành l p vào năm 1875. Nhóm
ề ả ủ ư ự ệ ể ộ ạ này đ c duy d a vào n n t ng c a thánh đi n Ph đà (veda), nh ng l ộ i dùng nó m t
ủ ươ ấ ờ ượ ị ả ưở ể cách r t tuy n trích. Ch tr ng không tôn th thánh t ng tuy b nh h ớ ng v i
ư ả ệ Thiên Chúa giáo, nh ng l ạ ượ i đ c gi i thích theo Ph đà. Nhìn chung, Ārya Samāj tìm
ố ầ ề ề ằ ố ộ cách đ i đ u các nhà truy n giáo Thiên Chúa b ng m t truy n th ng tôn giáo t ươ ng
ươ Ấ ặ đ ộ ng, đ c thù n Đ .
ị ị 94 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ṛṣṇ ầ ượ ậ ở Rāmak ắ a ("Lama H c Th n"), đ c thành l p năm 1897 b i Svāmī
ể ưở ư ế ệ ṛṣṇ Vivekānanda (18631902) đ t ng ni m đ n tôn s là Rāmak a Paramaha ṃ sa
ơ ở ấ ệ ấ ả ị (18361886). Trên c s B t nh Ph đànđa (advaitavedānta), t t c các tôn giáo
ượ ữ ườ ụ ế ẫ ố ậ ặ ề đ u đ c xem là nh ng con đ ng d n đ n m c đích t i h u m c dù chúng đ ượ c
ướ ự ấ ữ ệ ắ ướ ừ ấ xem là th p vì còn v ng m c vào nh ng hi n th c c p bên d i. T Thiên Chúa
ệ ộ ṛṣṇ ụ ư ấ ầ ộ giáo, hi p h i Rāmak a h p th thành ph n tham gia công tác xã h i, nh ng l ạ i
ả ố Ấ ư ữ ề ằ ộ ượ ạ gi i thích b ng nh ng truy n th ng n Đ nh chúng đ c ghi l i trong Chí Tôn ca
ệ ả (bhagavadgītā) và giáo lí nghi p qu (karman).
ạ Ấ ộ ượ ầ ẫ ở ề Các nhánh truy n đ o n Đ đ c d n đ u b i các "Gurus" g c n t ố Ấ ạ i
ươ ể ượ ệ ạ Ấ Ấ Ấ ộ ộ ộ ph ng Tây có th đ c li t kê vào Tân n Đ giáo. T i n Đ , Tân n Đ giáo
ạ ướ ưở ủ ậ ở chính nó l i có khuynh h ễ ị ả ng d b nh h ng b i ch nghĩa duy v t (materialism)
ủ ủ ả ấ ươ ơ và ch nghĩa b t kh tri (agnosticism) c a ph ề ng Tây h n là hai tôn giáo có truy n
ấ ấ ố th ng lâu dài là Th pbà giáo và Tìth pnô giáo.
ế ề ủ ể 2. Ti u k t v giáo lý c a Hindu giáo
2.1. Atman Brahman
2.1.1. Brahman
ơ ả ủ ệ ạ ộ ọ Brahman hay là Đ i Ngã, là m t khái ni m c b n c a tôn giáo và các h c
ế ổ ạ ở Ấ ộ ấ ả thuy t c đ i ể n Đ . R t khó đ hình dung và miêu t Brahman. Kinh Upanishad
ộ ữ ể ả ỏ đã dùng toan b ch “không” đ nói miêu t ớ brahman “không l n, không nh , không
ự ở ắ ố ị ng n, không dài, không r c r , không t ắ i tăm, không mùi, không v , không m t,
ủ ế ơ ở không tai, không ti ng nói, không h i th , không trong, không ngoài, không h y di ệ t
ủ ị mà cũng không b tiêu h y”.
ị ị 95 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ọ ậ Theo các nhà t ư ưở t ng Hindu giáo thì Brahman là “ cái do đó m i v t sinh ra,
ọ ậ ờ ưở ọ ậ ế ậ cái nh đó m i v t sinh tr ng, cái trong đó m i v t nh p vào khi ch t”.
ượ ế ổ ế ự ạ ấ ộ Brahman đ ể c hi u bi t ph bi n nh t đó là m t th c t i khách quan duy
ấ ố ệ ố ấ ủ ụ ủ ả ầ ồ ộ nh t t ọ i cao c a vũ tr , là tinh th n tuy t đ i, là c i ngu n, là b n ch t c a m i
ệ ượ ủ ấ ả ồ ủ ụ ồ hi n t ng trong vũ tr bao la, là ngu n sáng c a t t c ánh sáng “là linh h n c a vũ
ụ ố tr t i cao”.
ể ể ễ ể ề ấ ộ Có th hi u v Brahman m t cách d hi u nh t theo kinh Upanishad đó là
ụ ể “toàn th vũ tr ”.
2.1.2. Atman
ồ ủ ầ ủ ể ộ ọ ể Atman là m t ph n c a Brahman g i là Ti u Ngã. Đó là linh h n c a cá th ,
ệ ủ ồ ạ ể ả ộ ộ ệ ượ ậ ỗ là m t m nh, m t bi u hi n c a Brahman, t n t i trong m i sinh v t, hi n t ng c ụ
ể ấ ơ th và đ n nh t.
ườ ế ố ợ ở ể ể ồ Con ng i chúng ta h p b i hai y u t linh h n và th xác, th xác có th b ể ị
ệ ư ấ ồ ệ ấ ồ ệ ủ h y di t nh ng linh h n thì b t di t. Atman linh h n b t di t không sinh cũng
ử ữ ệ ờ ừ ệ ồ ườ không t , nó hi n h u và không bao gi ữ ng ng hi n h u. Linh h n th ằ ng h ng,
ị ủ ữ ệ ẫ ồ ạ ồ vĩnh c u, dù thân xác b h y di t, linh h n v n t n t ồ ờ ỏ i. Linh h n r i b thân xác b ị
ẻ ở ề ớ ủ ế ạ ớ ớ ộ h y ho i và đ n v i m t thân xác m i và s tr v v i Brahman khi thân xác đó
không còn.
ồ ạ ồ ể Vì Atman là linh h n và là cái t n t i trong th xác con ng ườ ở ờ ố đ i s ng i
ầ ụ ứ ườ ườ ưở ể ằ ồ tr n t c nên ý th c con ng i th ầ ng nh m t ng r ng: Linh h n cái Ti u Ngã là
ụ ớ ồ ố ạ ớ ồ cái khác v i cái Đ i Ngã “linh h n vũ tr ” v i ngu n s ng không có sinh, không có
ệ ề ả ự ư ấ ấ ấ ồ ộ ồ di ế t. Nh ng th c ch t thì hòa đ ng làm m t, v b n ch t là đ ng nh t. Vì n u
ể ế ạ ạ ấ Brahman là đ i ngã thì Atman là cái Ti u Ngã trong cái Đ i Ngã y. N u Brahman là
ị ị 96 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ồ ủ ụ ố ể ủ ụ ố ồ linh h n c a vũ tr t i cao thì Atman là linh h n cá th c a vũ tr t ế ấ i cao y. N u
ự ạ ấ ủ ụ ề ố Brahman là th c t ấ ấ i duy nh t c a vũ tr thì Atman là s nhi u trong cái duy nh t y.
ộ ộ ủ ả ặ ậ ộ M t khác Atman là m t m nh, là m t b ph n c a Brahman nên Atman cũng có
ể ế ứ nghĩa là Brahman. Có th vi t thành công th c sau: Atman = Brahman
ộ ặ ự ấ ạ ạ ồ Chính s hòa đ ng y Atman và Brahman đã t o thành m t c p ph m trù tiêu
ủ ế ể ể ở bi u trong giáo lý Hindu giáo, tr thành y u đi m tâm linh c a tri ế ọ Ấ ộ ả t h c n đ c
ươ ể ậ ẫ ủ ứ ệ ậ ậ ạ ọ ề v ph ng di n th lu n l n nh n th c lu n. M i nguyên lý khác c a đ o Hindu
ề ả ề ự đ u d a trên n n t ng này.
2.2. Karma – Samsara
ể ồ ườ ở ờ ố ầ ụ ứ Linh h n trong th xác con ng ạ đ i s ng tr n t c nên ý th c còn c n i
ố ụ ọ ạ ừ ữ ả ằ ộ ỏ ợ ầ c t, l m l c, ham mu n d c v ng t ữ đó có nh ng hành đ ng nh m th a m n nh ng
ờ ố ữ ầ ậ ả ố ổ ế ham mu n trong đ i s ng tr n gian đã gây ra nh ng h u qu , gieo đau kh cho ki p
ả ế ệ ọ này và c ki p sau g i là nghi p báo Karma.
ấ ử ứ ị ể ể ế ế ậ ồ Do v y, linh h n b t t c b giam hãm h t trong th xác này đ n th xác
ộ ở ế ớ ồ ị ệ ượ ư ả ả ấ khác. Linh h n b che l p, ràng bu c b i th gi i hi n t ng nh o nh, u mê, ngu
ấ ớ ả ở ề ồ ộ ọ ậ ồ ấ mu i g i là luân h i Samsara, không nh n và không tr v đ ng nh t v i b n ch t
ệ ố ượ tuy t đ i Brahman đ c.
ệ 2.2.1. Karma – Nghi p báo
ồ ạ ộ ề Karma nguyên nghĩa là hành đ ng. Tuy nhiên, nó đã t n t i nhi u th k ế ỷ
ư ộ ế ư ưở ữ ậ ạ ộ ọ trong Hindu giáo nh m t thu t ng liên quan đ n t t ủ ng: M i ho t đ ng c a
ườ ố ề ạ ấ ị ữ ấ ả ỗ m i ng i, dù t ệ t hay x u đ u t o ra nh ng h qu nh t đ nh mà chính ng ườ ấ i y
ệ ả ị ph i ch u, đó chính là nghi p báo.
ị ị 97 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ữ ườ ở ế ữ ế ộ Nh ng gì con ng i có ả ủ ki p này chính là k t qu c a nh ng hành đ ng mà
ườ ạ ở ế ướ ạ ộ ế ị ữ ế ẽ ng i đó đã gieo h t ki p tr ủ c và nh ng ho t đ ng c a ki p này s quy t đ nh
ườ ệ ế ậ ậ ố ị ậ ủ ố s ph n c a ng ủ i đó trong ki p sau. Chính vì v y mà s ph n hay Đ nh m nh c a
ườ ộ ấ ả ặ ắ ả ỗ m i ng i không ph i do m t đ ng siêu nhiên nào s p đ t mà chính là do b n thân
ỗ ủ c a m i ng ườ ự ạ i t t o ra cho chính mình.
2.2.2. Samsara – Luân h iồ
ồ ử ở ồ Samsara là vòng xoáy luân h i sinh t mà ị đó linh h n b giam hãm, ràng
ể ể ồ ộ ươ ứ ứ ế ế ớ bu c vào th xác này r i th xác khác t ng ng v i ki p này, ki p khác và c kéo
ể ế ộ ộ ờ ố ế ữ ổ dài thành m t chu i dài không k xi t nh ng cu c đ i n i ti p nhau.
ơ ạ ể ọ ợ ỉ ườ ủ Th xác ch là n i t m b , là quán tr bên đ ồ ng c a linh h n trong vòng
ồ ạ ữ ệ ồ ồ xoáy luân h i. Khi thân xác không còn t n t ủ i n a thì linh h n theo nghi p báo c a
ế ạ ệ ố ế ộ ớ ẽ ậ ki p này mà tái sinh vào m t thân xác m i. N u t o nghi p t t thì s nh n qu t ả ố t,
ả ấ ả ấ ư ệ ậ ấ ạ ặ ố còn t o nghi p x u thì nh n qu x u cũng gi ng nh : “Gieo cây nào g p qu y”.
ề ả ạ ạ ẳ ườ ậ ầ Đi u này gi i thích t i sao l ấ i có đ ng c p, có con ng i, con v t, có thánh th n, ác
qu …ỷ
ệ ế ạ ồ ọ ườ ớ H c thuy t luân h i – nghi p báo này hình thành nên hai lo i ng i v i hai
ứ ử ượ cách ng x trái ng c nhau:
ộ ườ ỉ ế ụ ộ ữ ụ ẫ ị ườ M t là ng i ch bi t nh n nh c, cam ch u, th đ ng. Nh ng ng i này cho
ọ ệ ủ ủ ệ ế ậ ố ướ ọ ỏ ằ r ng s ph n c a h hi n nay là do nghi p báo c a ki p tr c nên h t ấ ra ch p
ộ ố ậ ớ nh n v i cu c s ng.
ữ ườ ế ổ ự ệ ướ ệ ỏ Hai là nh ng ng i bi t n l c, làm thi n, h ạ ng thi n, tránh b cái ác, l c
ộ ọ ố ẹ ủ ậ ằ ố ọ ữ quan, h có nh ng hành đ ng t t đ p vì h tin r ng s ph n c a mình là do mình
ạ ị ạ t o ra và do mình đ nh đo t.
ị ị 98 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ư ậ ườ ể ầ ỉ Nh v y, theo Hindu giáo con ng ỏ i ch có th thoát kh i vòng tu n hoàn luân
ậ ọ ượ ứ ỉ ụ ả ồ h i, u mê khi h nh n ra đ ở ề ớ ấ c cái Ng y Ngã và b n ch t th c t nh quay tr v v i
ầ ố tinh th n t i cao Brahman.
ề ả ệ ạ ụ Bên c nh khái ni m Atman – Brahman làm n n t ng cho vũ tr ọ quan thì h c
ủ ế ạ ề ả thuy t Karma – Samsara đóng vai trò n n t ng cho nhân sinh quan c a đ o Hindu.
ế ả ọ ưở ế ớ H c thuy t này cũng nh h ng l n đ n các tôn giáo khác.
2.3. Dharma – Moksha
ằ ườ ị ự ả ộ ố ừ ưở Hindu giáo tin r ng con ng i trong cu c s ng v a ch u s nh h ng và chi
ộ ừ ố ủ ầ ượ ớ ạ ủ ữ ph i c a nhu c u xã h i v a có tâm linh khao khát v t qua nh ng g i h n c a xã
ậ ươ ứ ệ ớ ậ ộ h i đó. Vì v y mà con ng ườ ị ặ ướ i b đ t tr ổ c hai b n ph n t ng ng v i hai nhi m v ụ
ỡ ế ớ ệ ộ ả khác nhau. Đó là Dharma ( b o v , duy trì, nâng đ th gi i nói chung và xã h i con
ườ ấ ớ ầ ố ợ ng i nói riêng ) và Moksha ( h p nh t v i tinh th n t i cao Brahman, thoát kh i s ỏ ự
ố ủ ờ ố ộ chi ph i c a đ i s ng xã h i ).
2.3.1. Dharma
ứ ạ ủ ữ ậ ạ ạ ộ ị Là m t thu t ng ph c t p c a Hindu giáo, t m d ch là Đ o hay Pháp.
ậ ự ỉ ơ ả ể ấ ậ ố Dharma ch nguyên lý, tr t t , quy lu t khách quan c b n nh t chi ph i toàn th vũ
ụ ự ộ ạ ự ề ề ọ ươ ệ tr (t nhiên xã h i tâm linh) đem l i s đi u hòa v m i ph ng di n.
ỗ ườ ộ ượ ụ ệ ẳ ị ủ Dharma c a m i ng ộ i là nhi m v xã h i, vai trò xã h i đ c đ nh s n mà
ườ ả ự ậ ả ả ậ ự ủ ậ ổ ộ ổ con ng i có b n ph n ph i đ m b o s v n hành có tr t t ậ c a xã h i. B n ph n
ấ ộ ờ ữ ẳ ấ ạ ộ ụ ư y tùy thu c vào đ ng c p và nh ng giai đo n khác nhau trong cu c đ i. Ví d nh :
ườ ệ ấ ề ệ ả ớ ị ườ Ng i nào làm ngh gì ph i ch u trách nhi m v i công vi c y hay con ng i tùy
ứ ậ ữ ệ ộ ố ồ ộ ợ thu c vào th b c mà có nh ng m i quan h gia đình, xã h i ( v ch ng, anh em,
ẹ ạ cha m con cái, b n bè…).
ị ị 99 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ờ ỗ ườ ể ạ ượ ả ị ể ộ Trong su t cu c đ i m i ng ế i ph i tìm ki m đ đ t đ c giá tr hi u bi ế t,
ư ấ ả ư ụ ố ỉ giàu có, tình yêu…nh ng t t c ch là h vô, vô nghĩa vì m c đích cu i cùng đó là
ả gi i thoát – Moksha.
2.3.2. Moksha
ả ự ự ế Moksha nghĩa là Gi i thoát, liên quan đ n s t ỏ do thoát kh i Karma –
ọ ỏ ớ ạ ủ ỏ Samsara, thoát kh i m i gi ổ ạ i h n c a thân xác, thoát kh i vô minh và đau kh đ t
ự ự ạ ạ ạ ứ ề ả ế đ n h nh phúc, an vui C c L c. H nh phúc theo Hindu giáo đó là s ý th c v b n
ệ ữ ự ể ả ạ ố ớ ngã đích th c và m i quan h gi a b n ngã cá nhân (Ti u Ngã) v i Đ i Ngã. Khi
ườ ừ ỉ ố ứ ượ ế ề ậ ả con ng ỏ ơ i b ng t nh kh i c n u mê, tăm t i truy n ki p, nh n th c đ c b n ngã
ự ủ ườ ở ề ớ ạ ượ đích th c c a mình, là lúc con ng ủ i tr v v i chân c a h nh phúc và đ c gi ả i
ỏ ọ ồ ỏ ổ phóng kh i luân h i, kh i m i đau kh .
ự ế ệ ậ ầ ờ ở Moksha là s k t thúc vòng tu n hoàn vô t n th i gian tr nên tuy t đích tâm
ủ ứ linh. Đây là c u cánh c a Hindu giáo.
ế ỗ ớ ườ ộ ố ộ Đ n v i Moksha m i ng i có m t l ả i đi khác nhau tùy thu c vào chính b n
ườ ườ ế ớ ả ư thân ng i đó. Có 3 con đ ng đ n v i gi i thoát nh sau:
ườ ờ ỏ ổ ạ ỗ ậ ứ ấ ỏ Con đ ng tri th c: đòi h i tu hành kh h nh, r i b cám d v t ch t, chuyên
ệ ầ ườ ư ộ ưỡ ứ ỉ ậ tâm rèn luy n k lu t tinh th n. Con đ ả ng tri th c “m nh nh m t l ạ i dao c o”
ữ ứ ả ạ ầ ẳ ỏ vì nó đòi h i ph i có s c m nh tinh th n v ng vàng và s n lòng thoát li hoàn toàn
ỏ ầ ụ ủ ộ ọ ườ kh i tr n t c. M t thao tác quan tr ng c a con đ ng này là Yoga.
ườ ộ ố ơ ở ủ ấ ộ ọ ộ ` Con đ ng hành đ ng: l y hành đ ng làm c s quan tr ng c a cu c s ng.
ệ ậ ấ ấ ộ ứ ộ ả Hành đ ng x u thì ph i nh n nghi p x u. Ng ượ ạ c l ụ ớ i, hành đ ng v i ý th c ph ng
ế ơ ưở ạ ở ộ ự ạ s Đ i Ngã, không chú ý đ n h n thua, th ị ng ph t thì không b trói bu c b i vong
ử ể ạ ế ả ồ luân h i sinh t và có th đ t đ n gi i thoát Moksha.
ị ị 100 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ườ ườ ấ ở ộ Con đ ng sùng tín: Con đ ng này r ng rãi nh t và m ra v i t ớ ấ ả ọ t c m i
ườ ệ ỉ ầ ế ng i, không phân bi ồ t giàu nghèo, trai gái…Tín đ ch c n h t lòng tin yêu, tôn
ự ấ ủ ụ ế ấ ầ ố ố kính Đ ng T i Cao, hi n dâng tinh th n ph ng s Đ ng T i Cao c a mình. Linh
ụ ể ậ ằ ồ ớ ồ h n cá th hòa nh p v i linh h n vũ tr trong tình yêu và b ng tình yêu.
ư ậ ậ ầ ị ệ Nh v y, Dharma và Moksha là hai nhu c u trái ngh ch nhau trong v n m nh
ườ ộ ề ư ồ con ng ứ i. Nh ng tín đ Hindu giáo đã ý th c giác ng v Dharma và Moksha nh ư
ộ ố ầ ụ ộ ổ ự ậ ẫ ệ ọ là m t b n ph n kép trong cu c s ng. H không thoát li tr n t c mà v n th c hi n
ế ớ ư ệ ậ ộ ớ ổ ẫ ướ ọ nhi m b n ph n v i xã h i nh ng trong th gi i tâm linh thì v n h ng hy v ng v ề
ệ ọ ố ự ả s gi i thoát cu i cùng mà h xem là tuy t đích tâm linh.
ế ớ ể ặ ố ủ ạ 3. Đ c đi m phân b c a đ o Hinđu trên th gi i
ượ ố ủ ạ ế ớ ồ Hình 19 : L c đ phân b c a đ o Hindu trên th gi i
ị ị 101 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ư ự Hinh 20: Th t cac quôc gia co dân sô theo đao Hinđu nhiêu trên thê gi ́ ơ i
ặ ỉ ị ươ ủ Ấ ư ạ M c dù ch là Tôn giáo đ a ph ộ ng (Tôn giáo c a n Đ ) nh ng đ o Hinđu có
ồ ứ ế ớ ệ ớ ứ ầ g n 900 tri u tín đ , đ ng hàng th 3 trong các tôn giáo l n trên th gi ạ i (sau đ o
ơ ố ạ ồ C đ c và đ o H i).
ủ ế ở Ấ ồ ủ ộ ớ ế ệ ạ ố S tín đ c a đ o Hinđu hi n nay ch y u n Đ v i chi m trên 80,5%
ố ơ ể ả ề ạ ộ ị dân s n i đây. Đi u này có th gi i thích do đ o Hinđu là m t tôn giáo đ a ph ươ ng
ủ ấ ướ c a đ t n c này.
ặ ở ộ ố ớ Ấ ề ố ạ Ngoài ra, Đ o Hinđu còn có m t m t s qu c gia láng gi ng v i n Đ nh ộ ư
ế ệ ệ ả ồ ớ ớ ố Nêpan v i 23,7 tri u tín đ (chi m 80.6% dân s ), Xri Lanca v i kho ng 3 tri u tín
ế ệ ế ả ố ớ ồ ồ đ (chi m 18% dân s )và Bănglađet v i kho ng 15,2 tri u tín đ (chi m 9,6% dân
s ). ố
ộ ố ả ự ạ M t s lý gi ố ủ i cho s phân b c a Đ o Hinđu :
ị ị 102 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ủ ế ở Ấ ạ ộ ượ ổ + Đ o Hinđu phân b ch y u n Đ vì đây đ ấ c xem là tôn giáo c nh t
ấ ướ Ấ ờ ố ầ ờ ộ ra đ i chính trên đ t n ủ c n Đ . Tôn giáo này ăn sâu vào đ i s ng tinh th n c a
ườ Ấ ề ộ ư ọ Ấ ế ộ ng i dân n Đ . Có nhi u ng ườ ự i t xem mình theo n Đ giáo n u nh h không
ậ ớ ồ ư ơ ố theo các tôn giáo l n khác nh C Đ c giáo, H i giáo hay Ph t giáo.
ấ ị Ấ ủ ộ ộ ườ Ấ + n Đ giáo không mang nghĩa m t tôn giáo nh t đ nh c a ng i n mà là
ự ươ ọ ộ ồ cách g i mang ý nghĩa bao quát, g m m t nhóm tôn giáo có s t ng quan nhau,
ấ ừ ế ả ướ ớ Ấ ộ xu t phát t vùng Nam Á. K t qu là các n c láng giêng v i n Đ nh ư
ữ ướ Ấ ộ Nêpan,Băngladet hay Xrilanca cũng là nh ng n c mà n Đ giáo có m t v i s ặ ớ ố
ượ ồ l ng tín đ khác nhau.
ố ượ ế ớ + Riêng Nêpan có s l ồ ng tín đ chi m t ộ ố i trên 80% dân s , do đây là m t
ố ườ ớ ớ Ấ ị ả ộ ưở ạ qu c gia có đ ng biên gi i phía Nam v i n Đ , ch u nh h ẽ ủ ng m nh m c a
ộ ướ ể ằ ở Ấ văn hóa n Đ , là n ớ ị c n m trên dãy Hymalaya v i đ a hình hi m tr , giao thông
ạ ư ớ ướ ế ớ ự ỳ c c k khó khăn,l i là n ướ ượ c đ c xem là ít giao l u v i các n c trên th gi i. Do
ệ ề ậ ậ v y, các tôn giáo khác khó có đi u ki n xâm nh p.
ộ ố Ấ ư ạ ầ ộ ố + Ngoài n Đ và m t s qu c gia láng giêng, Đ o Hindu h u nh không
ượ ề ề ấ ộ ố đ c truy n bá r ng rãi sang các qu c gia khác. Có r t nhi u nguyên nhân, song có
ộ ố ể ư ả ớ ấ Ấ ề ầ ộ th đ a ra m t s lý gi ậ i sau : n Đ giáo là tôn giáo đa th n v i r t nhi u linh v t,
ụ ể ố ự Ướ ủ ơ ố ư ộ tôn giáo này không có m t giáo lý c th gi ng nh Kinh C u c c a C Đ giáo
ơ ở ể Ấ ủ ề ậ ồ ộ ặ hay Kinh Coran c a H i giáo… Chính vì v y, c s đ truy n bá n Đ giáo g p
ạ ơ ở ớ tr ng i h n so v i các Tôn giáo khác.
̣ V.ĐAO DO THAÍ
ủ 1. Vi trí c a Do Thái giáo
ị ị 103 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ả ớ ộ ộ ơ ỉ ệ Do Thái giáo không ph i là m t tôn giáo l n trong xã h i (ch có h n 18 tri u
ủ ạ ơ ố ượ ư ồ ồ ồ ố tín đ ). Đ c coi nh ngu n g c giáo lý c a đ o C Đ c (g m các giáo phái Công
ả ộ ầ ạ ố ồ giáo, Chính th ng, Tin Lành) và c m t ph n đ o H i.
ồ ố ử ị 2. Ngu n g c và l ch s hình thành Do thái giáo
ữ ế ậ ắ ổ Thu t ng “Do Thái giáo” (ti ng Do Thái c là “jaadut&rdquo) b t ngu n t ồ ừ
ọ ủ ộ ạ ề ế ộ tên g i c a m t liên minh b l c Do Thái có tên là Juda, theo truy n thuy t Kinh
ượ ấ ườ Thánh, đ c coi là chi nhánh đông nh t trong 12 chi nhánh ng i Do Thái. Theo
ẹ ượ ệ ở ờ ể ấ nghĩa h p thì Do Thái giáo đ c hi u là tôn giáo xu t hi n ữ ể th i chuy n giao gi a
ỉ ứ ấ ướ ỉ ứ ướ thiên niên k th nh t tr c công nguyên và thiên niên k th hai tr c công nguyên
ổ ạ ủ ộ ạ ộ ạ ử ề ề ắ ấ ớ ị trong các b l c Do Thái, g n li n v i l ch s các b l c c đ i c a mi n đ t
Judaea.
ộ ơ ổ ợ ữ ệ Theo nghĩa r ng h n thì Do Thái giáo đó là t ạ h p nh ng quan ni m pháp lý, đ o
ế ọ ị ố ố ủ ườ ố ầ ứ đ c, tri t h c, tôn giáo quy đ nh l i s ng c a ng ố i Do Thái trong su t g n b n
nghìn năm.
ướ ộ ạ ế ỉ ườ ư ở ơ ị Tr c công nguyên m i th k , các b l c Hêbr đã đ nh c ấ ủ vùng đ t c a
ọ ờ ị ầ ề ể ệ ả ố Palextin ngày nay, làm ngh nông đ sinh s ng. H th các v th n b o v ngh ề
ủ ầ ầ ấ ạ ậ ầ ờ nông, nh t là th n Yahve. Th n là b n đ i tin c y và g n gũi c a dân chúng.
ế ướ ướ ố ế ỉ ứ Đ n th k th IV tr c Công nguyên, nhà n ị ế c Do Thái b đ qu c Ba T ư
ổ ướ ự ị ủ ế ố thôn tính. Dân chúng c c kh d ố ế i ách th ng tr c a đ ch bên ngoài mong mu n
ế ự ứ có th l c nào đó c u giúp.
ế ỉ ướ ế ố ạ Vào th k I tr c Công nguyên, đ qu c Rôma l i tràn sang, tàn phá toàn b ộ
ờ ể ả ườ ả ờ ỏ ươ ị vùng b bi n Đ a Trung H i. Ng i Do Thái ph i r i b quê h ng, lang thang
ơ ể ạ Ở ắ ươ ợ ạ ủ kh p n i đ lánh n n. xa quê h ậ ng, các nhóm t p h p nhau l ừ i, v a an ộ i, đ ng
ị ị 104 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ừ ệ ầ ờ ườ ề ể ầ ộ ọ viên nhau, v a th cúng c u nguy n. Ng ầ i đi u khi n các cu c h p d n d n
ệ ở chuyên nghi p, tr thành giáo sĩ.
́ ́ ơ ̉ 3. Giao li c ban
ộ ự ữ ắ ạ Do Thái giáo là m t tôn giáo ộ đ c th n ứ ầ d a trên nh ng nguyên t c và đ o đ c
ượ ế ượ ả ỹ ơ đã đ c nói đ n trong Kinh Thánh Do Thái, và cũng đ ả c gi ng gi i k h n trong
ườ ở sách Talmud và các sách thánh khác. Theo ng ồ i Do Thái, Do Thái giáo kh i ngu n
ừ ướ ữ t Giao c gi a Thiên Chúa và ông Abraham.
ự ế ư ư ấ ầ Trong th c t ế ồ , Do Thái giáo h u nh không đ ng nh t nh ng trong lý thuy t
ặ ộ ạ ữ ầ thì luôn luôn là tôn giáo đ c th n m c dù sách Tanakh có ghi l ạ i nh ng giai đo n
ệ ộ ữ ữ ủ ọ ườ ừ quan tr ng c a vi c b i giáo gi a nh ng ng i Israel t Do Thái giáo.
́ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ấ ơ ố ̉ ̉ ̣ ̣ ̀ Tin điêu c ban cua đao Do Thai la niêm tin tuyêt đôi vao Chua, đ ng t i cao
ữ ủ ứ ế ồ ườ Yahvé, tin vào ngày Chúa c u th giáng lâm và ngày h i sinh c a nh ng ng ế i ch t.
ồ ở ữ ễ ấ ổ ề ạ Các tín đ dù đâu cũng tuân theo nh ng nghi l ề r t c và các đi u răn v đ o lý.
ọ ầ ầ ừ ệ ề ỗ ỗ ỉ ề H c u nguy n m i sáng, m i chi u,ngh ngày Shabbat hàng tu n t ứ chi u th 6
́ ̀ ̀ ́ ứ ề ở ́ ế đ n chi u th 7, câu Kinh băng tiêng Do Thai ́ trong cac giao đ ̀ ươ ng.
́ ́ ̀ ự ́ 4. S phân chia thanh cac giao phai
ừ ế ỷ ữ ế ạ T th k XIX đ n nay, Đ o Do Thái phân hoa thành nh ng phái riêng bi ệ t
ư nh sau:
4.1. Phái chính th ngố
ạ ộ ồ ạ ư ệ ậ ở Hi n nay, trong tín đ Đ o Do Thái (đ i b ph n c trú Đông Âu) có
ộ ử ộ ử ặ ả ơ ố ướ kho ng m t n a ho c h n m t n a là phái chính th ng hoac có khuynh h ng v ề
ủ ươ ố ố ớ ủ ạ ố phái chính Th ng. Ch tr ệ ng c a phái chính th ng hi n đ i là: “Đ i v i văn hóa
ị ị 105 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ươ ư ủ ụ ế ệ ề ạ ọ đ ệ ầ ự ỏ ng đ i hàon toàn ti p th , m u c u s th a hi p đi u hòa c a khoa h c hi n
ệ ố ạ ồ ờ ưỡ ố ạ ớ đ i v i Đ o Do Thái; đ ng th i tuy t đ i kiên trì tín ng ủ ề ng và truy n th ng c a
ằ ạ ươ ố ớ ồ ạ Đ o Do Thái.”. Cho r ng văn hóa ph ng Tây đ i v i các tín đ Đ o Do Thái ch ỉ
ạ ị ứ ấ ộ ị ưỡ ứ vào đ i v tông thu c, đ ng v trí th nh t là tín ng ố ng Do Thái. Phái chính th ng
ủ ề ề ể ế ằ ạ ộ ị cho r ng 613 đi u quy đ nh c a Đ o Do Thái, m t đi u không th thi u, cũng không
ể ư ươ ế ị th th a đ c, n u không, thì theo kinh “Talmud” đã nói chính là d đoan.
ộ ộ ư ế ả ố ố ộ ố ấ Th nh ng, n i b phái chính th ng cũng không ph i là m t kh i th ng nh t.
ự ế ế ế ấ ở Tuy ki n trì b t bi n, trong th c t , nó đang ự ế trong s bi n hóa. Ở ướ n ỹ ệ c M hi n
ủ ạ ố nay, trong phái chính th ng c a Đ o Do Thái đã phân làm ba phái.
ự ố 4.1.1 Phái chính th ng c c đoan
ạ ọ ủ ọ ừ Đây là phái quan tr ng trong Đ o Do Thái, t ư ưở t ng c a h còn d ng ở ờ th i
ế ỉ ố ớ ọ ậ ệ ạ ậ ồ ướ ề ệ trung th k , đ i v i m i v n đ hi n đ i, bao g m vi c thành l p n ọ ề c, h đ u
ế ẽ ạ ớ ứ ớ ố ế ứ ả ọ ườ ằ ph n đ i h t; h tin r ng Chúa c u th s l i c u v t ng i t i Ixraen.
ệ ố ạ 4.1.2. Phái chính th ng hi n đ i
ỹ ạ ộ ồ ạ ậ ộ Ngày nay ở ướ n ố c M đ i b ph n tín đ Đ o Do Thái thu c phái chính th ng
ộ ề ọ ừ ủ ệ ề ạ ậ ố ề đ u thu c v phái chính th ng hi n đ i. H th a nh n quy n uy c a “Kinh Thánh”
ạ ế ủ ả ơ ỉ ề và kinh “Talmud”, tuân th ng y ngh ng i và các lo i t ố t truy n th ng, nghiêm
ạ ứ ố ớ ỵ ố ớ ạ ấ ứ ữ ắ ị kh c các lo i c m k đ i v i th c ăn và nh ng quy đ nh đ o đ c đ i v i cá nhân và
ế ậ ườ ụ gia đình trong Ngũ Kinh, thi t l p nhà tr ể ng tôn giáo riêng đ giáo d c con em.
ơ ồ ộ ỉ ễ ở ờ Trong ngày ngh ng i không ng i xe, kiên trì đi b . Khi l bái trong nhà th , phân
ả ộ ữ ầ ầ ỗ ồ ỏ ỏ chia ch ng i nam n , nam c n ph i đ i mũ đen nh che kín ch m đ u. Bình
ườ ổ ớ ầ ấ ả ớ ổ ở ả ộ ầ th ng khi c u nguyên bu i s m, t t c nam gi i 13 tu i tr lên c n ph i đ i mũ
ư ắ ố ỏ ộ ệ ồ ạ tr ng nh có vành cao. Nh ng các tín đ Đ o Do Thái thu c phái chính th ng hi n
ệ ̣ ủ ụ ữ ủ ể ố ớ ạ ề đ i đ u nhi t tình ng hô ch nghĩa ph c qu c Do Thái, nh ng đi m khác v i phái
ị ị 106 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ỉ ở ươ ệ ậ ụ ụ ượ ể ự chính th ng c c đoan ch là ph ng di n t p t c, ví d không đ c đ râu, không
ượ ặ ố ườ ụ ữ đ ộ c m c áo dài đen, đ i mũ đen gi ng ng i Do Thái Đông Âu, ph n không
ượ ả đ c đeo tóc gi .
ế ơ 4.1.3. Giáo phái Chasidim (ti ng Hêbr có nghĩa là “thành kính&rdquo)
́ ừ ữ ế ỉ ủ ủ ầ ạ ộ ủ T gi a th k XVIII m t giáo phai c a ch nghĩa th n bí c a Đ o Do Thái
ế ỉ ở ủ ươ ụ ế ồ ớ trung th k châu Âu, ch tr ấ ầ ng tín đ giao ti p v i th n linh. M c đích là ch n
ệ ồ ạ ủ ề ế ấ ư h ng nhi ố t tình tôn giáo c a các tín đ Đ o Do Thái, truy n bá r t nhanh. Đ n cu i
ồ ạ ế ỉ ế ớ ả ỉ th k XIX, trong các tín đ Đ o Do Thái toàn th gi ộ ử ủ i ch có kho ng m t n a ng
ọ ươ ự ư ủ ạ ộ h giáo phái Chasidim. H cũng t ng t ờ nh phái thành kính c a Đ o Do Thái th i
ườ ụ ư ộ ộ ị ể ỗ ồ ổ ạ c đ i, th ng t c m t ch , sung bái m t v thánh đ , giáo sĩ có th thông đ ượ c
ế ấ ả ầ ầ ỗ ớ v i th n, m i năm ít nh t ph i bái ki n ba l n. Khi t ụ ộ ễ h i l ọ bái chú tr ng hát thánh
ớ ạ ớ ệ ca, cho t i khi đ t t ộ ồ i trình đ cu ng nhi t tôn giáo.
ả 4.2. Phái c i cách
ố ậ ạ ớ ố ả Đ i l p v i phai chính th ng là phái c i cách trong Đ o Do Thái, có khi cũng
ộ ủ ế ặ ạ ấ goi là “phái khai minh” ho c “phái ti n b ” c a Đ o Do Thái. Phái này xu t hi n ệ ở
ướ ứ ừ ế ỉ ủ ườ ứ ư n c Đ c t năm 20 c a th k XIX, sau đó theo ng i Đ c Do Thái di c , phát
ể ớ ướ ủ ươ ỹ ệ ủ ườ ớ tri n t i n c M . Nó ch tr ỏ ọ ng xóa b m i cách bi t c a ng i Do Thái v i th ế
ớ ề ằ gi i v văn hóa tôn giáo. V t ề ư ưở t ng tôn giáo, phái này cho r ng không có b t k ấ ỳ
ự ể ế ệ ấ ầ ả ủ chân lý nào b t bi n; phàm là chân lý c n ph i kinh qua s ki m nghi m lý tính c a
ườ ủ ươ ề ậ ứ ủ ự ạ ng ứ i nh n. V nghi th c tôn giáo, ch tr ng d a theo các mô th c c a Đ o C ơ
ố ể ả ễ ủ ạ ễ ỗ ồ Đ c đ c i cách nghi l c a Đ o Do Thái; khi l bái, không phân chia ch ng i nam
ệ ế ầ ầ ầ ộ ỏ ặ ữ n , nam không c n đ i mũ nh trùm đ u, lúc c u nguy n không phát ra ti ng ho c
ơ ậ ữ ế ấ ả ầ ỏ ợ phát ra ti ng r t nh , dùng ban hát th t p h p âm nam n và qu n phong c m đ ể
ộ ướ ẫ ờ ầ ả ự ệ ấ ả ả ạ ệ đ m nh c đ c x ng d n l ố i c u nguy n. Phái c i cách đã v p ph i s ph n đ i
ị ị 107 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ồ ạ ố ứ ượ ủ c a đa s các tín đ Đ o Do Thái ở ướ n c Đ c, càng không đ c hoan nghênh trong
ữ ườ ở ể ươ ố ở ỹ nh ng ng i Do Thái ư Đông Âu, nh ng phát tri n t ng đ i nhanh M . Năm
ươ ưỡ ươ ố ỏ ứ 1885 thông qua c ng lĩnh tín ng ng, trong đó ch ề ng th 5 tuyên b b các đ u
ậ ụ ạ ỵ ố ớ ụ ủ ệ ậ ố ớ ờ ạ ấ c m k đ i v i vi c ăn u ng cùng v i trang ph c, t p t c l c h u c a th i đ i
ề ạ ư ự ở ữ ằ ạ ỉ Mosheh và Rabbi l u truy n l i, cho r ng nh ng cái đó ch là s tr ng i mà không
ứ ệ ể ẩ ạ ươ ả ề th thúc đ y vi c nâng cao tâm linh đ o đ c. Ch ứ ng th 6 gi i thích: “Đi u mong
ườ ố ớ ứ ự ế ệ ượ ợ ủ đ i c a ng i Ixraen đ i v i Chúa c u th là th c hi n đ c hòa bình, chân lý,
ở ủ ủ ọ ộ chính nghĩa, nhân ái ụ trong nhân gian.”. Do đó, h không ng h ch nghĩa Ph c
ủ ươ ố ườ ở ộ ướ ờ ỉ qu c Do Thái, ch tr ữ ng gi a ng i Do Thái trong m t n c ch là tín th cùng
ừ ệ ả ộ ướ ứ ố m t tôn giáo không có quan h nào khác. T sau khi Đ ng Nazi n ị c Đ c th ng tr ,
ế ườ ộ ủ ả ộ ứ ạ b c h i, gi t chóc ng ồ i Do Thái, thái đ c a các tín đ Do Thái thu c phái c i cách
ở ỹ ề ặ ậ ố ệ ấ ạ ợ ườ ị M , v m t v t ch t và đ o nghĩa, tuyên b vi n tr cho ng i Do Thái b Nazi
ế ớ ế ạ ộ ướ ứ ứ b c h i, sau chi n tranh th gi ủ i th hai ng h n ề ặ c Ixraen, v m t tôn giáo
ề ặ ạ ộ ụ ứ ủ ề ấ ố chuyên sang h p th hình th c ho t đ ng truy n th ng; v m t xã hôi thì ng h ộ
ố ỳ ị ủ ề ả ộ phong trào ph n đ i k th ch ng t c và dân quy n.
ủ 4.3. Phái b o thả
ủ ự ồ ạ ả ấ ộ Các môn đ Đ o Do Thái thu c phái b o th th c ch t là phái sáng su t, ố ở
ữ ả ấ ố ứ gi a phái chính th ng và phái c i cách, xu t hi n ệ ở ướ n ế ỉ c Đ c vào th k XIX. V t ề ư
ưở ủ ươ ứ ề ả ớ ố t ng tôn giáo, nó ch tr ạ ng chung v i phái c i cách, t c là mu n đi u hòa Đ o
ự ạ ớ ọ ưỡ ố ớ ứ ế Do Thái v i khoa h c hiên đ i, do đó, s tín ng ng đ i v i Chúa c u th Messiah
ề ế ạ ằ ố ớ ọ ự có khác v i phái chính th ng Đ o Do Thái, cho r ng đi u tr ng y u là xây d ng
ằ ở ặ ấ ả ở ệ ộ ị ứ ấ công b ng, chính nghĩa trên m t đ t ch không ph i ệ vi c xu t hi n m t v Chúa
ộ ấ ồ ế ọ ớ ồ ố ố ủ ứ c u th . M t b t đ ng qun tr ng khác c a nó v i các tín đ thu c phái chính th ng
ạ ở ấ ằ ỗ Đ o Do Thái ả ch không kiên trì l y “Ngũ Kinh” làm chân lý vĩnh h ng. Phái b o
ừ ữ ủ ủ ứ ế ằ ổ ị ỏ th cho r ng tình hình không ng ng bi n đ i, nh ng quy đ nh c a quá kh đòi h i
ị ị 108 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ừ ề ề ể ả ẩ ậ ỉ ph i không ng ng đi u ch nh. Do đó, “Kh u Truy n Lu t Pháp Đi n” và kinh
ậ ị ả ố ờ ố ớ “Talmud” mà phái chính th ng tin th cũng không ph i là chân lý b t d ch. Đ i v i
ạ ộ ấ ỳ ự ệ ề ơ ố ỉ ngày ngh ng i, theo truy n th ng không cho phép th c hi n b t k ho t đ ng nào
ủ ươ ư ứ ử ể ắ nh ng cũng ch tr ụ ể ng có th căn c tình hình c th mà x lý, cho r ng ý nghĩa
ở ứ ệ ỗ ở ộ ượ ỗ ự ễ ủ c a tôn giáo không ch câu n hình th c mà ch lĩnh h i đ c th c ti n tinh
ầ ủ th n c a nó.
ẫ ấ ư ế ả ọ ượ ư Th nh ng phái b o thu v n r t coi tr ng ý nghĩa t ứ ủ ng tr ng c a nghi th c
ụ ễ ắ ỵ ề ả ươ tôn giáo, kiên trì con trài ph i th l ủ ự ấ c t, tuân th s c m k v ph ệ ng di n ăn
ư ủ ề ả ắ ố ỉ ố u ng, ch có đi u là không nghiêm kh c nh phái chính th ng. Phái b o th còn yêu
ạ ỳ ế ủ ả ệ ầ ướ ữ ạ ơ ầ c u ph i tuân th các lo i k t t, c u nguy n tr c b a ăn, t ữ n sau b a ăn, khi l ễ
ả ộ ả ế ư ệ ể ầ ầ ỗ bái ph i đ i mũ. M i ngày c u nguy n ba l n nh ng có th dùng c ti ng Anh và
ế ỗ ướ ơ ở ỉ ộ ơ ti ng Hêbr . M i đêm tr c ngày ngh ng i ả ố ế trong nhà ph i đ t n n. M t nguyên
ủ ặ ệ ế ợ ọ ả ắ t c mà phái b o th đ c bi ớ t coi tr ng chính là đem tôn giáo Do Thái k t h p v i
ộ ừ ố ộ ộ ủ ủ ụ văn hóa Do Thái và dân t c Do Thái, t ố g c đ văn hóa ng h ch nghĩa ph c qu c
ế ớ ế ể ấ ứ ư ủ c a Do Thái. Sau chi n tranh th gi i th hai trào l u này phát tri n r t nhanh ở ắ B c
M .ỹ
ự ạ 4.4. Phái xây d ng l i
ế ớ ế ủ ủ ứ ể ả ạ Sau chi n tranh th gi ọ i th hai, phái b o th c a Đ o Do Thái có tri n v ng
ơ ướ ế ậ ả ạ ả ớ ơ ủ sáng s a h n tr c, càng ti p c n v i phái c i cách, trong đó m nh h n c là phái
ạ ạ ằ ạ ự xây d ng l i. Ng ườ ướ i x ng đ o Kapuran cho r ng Đ o Do Thái không ch gi ỉ ớ ạ i h n
ộ ộ ờ ố ậ ườ ộ ộ ủ trong đ i s ng c a m t b ph n ng ạ i Ixraen, mà là m t lo i văn hóa dân t c, nó
ổ ủ ờ ố ự ế ế ể ấ ấ ầ ả ộ không th nh t thành b t bi n, c n ph i theo s bi n đ i c a đ i s ng dân t c mà
ủ ừ ể ỏ ọ ườ ỉ ỏ không ng ng phát tri n, không ch th a mãn đòi h i tâm linh c a m i ng ơ i, h n
ầ ủ ự ả ỏ ườ ỏ ỏ ự ậ v y, còn ph i th a mãn đ i h i s truy c u c a trí l c con ng i.
ị ị 109 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ệ ề ấ ị ủ 5. Các v n đ chính tr c a Do Thái giáo hi n nay.
ế ớ ươ ườ Trong th gi i ph ng tây ngày nay ng i Do Thái có hai trung tâm, m t ộ ở
ộ ở ỹ ệ ồ ạ ư ế ư ầ Ixraen, m t M . Vi c t n t i hai trung tâm nh th này h u nh đã có t ừ ờ ổ th i c ,
ườ ườ ậ ở ộ ế đ n nay ng ẫ i Ixraen v n duy trì th ng xuyên hai b ph n Palextin và t n c ả ư ở
ố ả ữ ử ạ ậ ỏ ộ ị ữ ả h i ngo i. Do b i c nh l ch s khác nhau, gi a hai b ph n khó tránh kh i nh ng
ủ ươ ấ ồ ử ẫ ị ườ ch tr ng b t đ ng mà hình thành mâu thu n. Trong l ch s , ng ừ i Ixraen t ng
ờ ỳ ộ ố ổ ạ ế ộ ị ườ ằ ch u kh n n trong m t th i k dài, khi n m t s ng ự ệ i cho r ng mình có s m nh
ờ ả ộ ố ứ ị ứ ế ớ vì nghĩa l n, quá kh b áp b c cũng khi n cho m t s ngu i n y sinh ra t ư ưở ng t
ụ ứ ư ủ ẹ ộ ủ c a ch nghĩa dân t c h p hòi, tâm lý ph c thù, áp b c dân c A R p ậ ở ướ n c mình
ướ ợ ố ớ ờ ạ ự ậ và nhân dân các n c lân c n, tôn th Đ o Do Thái, s mong đ i đ i v i th gi ế ớ i
ủ ữ ủ ể ộ ứ c u ch , cũng có th phát trien thành ch nghĩa dân t c Sôvanh. Nh ng t ư ưở t ng này
ả ở ườ ở ộ ề đ u tr thành m nh đ t t ấ ư ưở t ộ ể ng xã h i đ cho ng i Ixraen m r ng chính sách
ướ ặ ườ ậ ướ ấ ị ộ ộ ạ ố đ i ngo i bành tr ng. M t khác, ng i Ixraen l p n c trên m t trình đ nh t đ nh
ạ ự ưở ủ ộ ườ ế ớ l i là s ký thác lý t ng xã h i tôn giáo c a ng i Do Thái trên toàn th gi i, bao
ả ườ ở ướ ế ươ ồ g m c ng i Do Thái trong n c Ixraen. Do đó, chính sách khuy ch tr ố ng đ i
ượ ủ ướ ố ớ ư ự ố ậ ở ị ướ t ng c a n ạ c Ixraen, s th ng tr tàn b o đ i v i c dân A R p trong n c, đã
ả ự ẽ ủ ữ ả ạ ố ườ ướ ấ v p ph i s ph n đ i m nh m c a nh ng ng i Do Thái trong và ngoài n c, b ộ
ườ ổ ẹ ụ ả ấ ở ườ ậ ph n ng i Do Thái này c m th y h th n, nh c nhã b i ng ộ i Ixraen. Đó là m t
ứ ạ ạ lo i tâm lý vô cùng ph c t p.
ườ ậ ướ ố ớ ự ử ủ ớ ị ộ Ng i Ixraen l p n c, v i l ch s c a dân t c Ixraen, đ i v i s tín ng ưỡ ng
ắ ượ ệ ề ắ ế Do Thái giáo đã có quan h sâu s c không th chia c t đ c. Th mà, Ixraen t ừ ủ ch
ể ớ ụ ủ ướ ạ ạ ố ở ố nghĩa ph c qu c phát tri n t i ch nghĩa bành tr ng đ i ngo i, l i tr thành s ự
ố ớ ị ủ ị ử ố ố ộ ưở ch ng đ i và ph đ nh đ i v i l ch s dân t c và lý t ng văn hóa tôn giáo Do Thái.
ế ị ữ ử ễ ế ạ ẫ ớ ữ Ti n trình di n bi n l ch s này không nh ng t o thành mâu thu n gi a Ixraen v i
ự ủ ư ậ ậ ố ả các qu c gia A R p xung quanh, s ph n kháng c a các dân c A R p trong n ướ c
ị ị 110 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ả ự ủ ồ ạ ế ấ ệ ế ưỡ cũng khi n cho các tín đ Đ o Do Thái v p ph i s h y di t h t tín ng ng và lý
ưở ờ ờ ọ ướ ồ ạ ẽ ẩ ẫ ọ t ng mà đ i đ i h h ng v ng. Mâu thu n này s thúc đ y các môn đ Đ o Do
ự ậ ưỡ ố ớ ọ ả ưở ớ ự ứ Thái nh n th c là s tín ng ng tôn giáo đ i v i h , nh h ng t i s phát tri n t ể ừ
ủ ề ạ này v sau c a Đ o Do Thái.
̀ ́ ̀ ượ ̣ ̉ ́ 6.Sô l ́ ng tin đô va đăc điêm phân bô
ế ỷ ứ ế ớ ế ố ố ả ừ Đ n cu i th k th 20, dân s Do Thái trên th gi i có kho ng t ế 13 đ n 14
ườ ệ ở ả ố ệ ở ỳ ệ tri u ng i. Trong s này, có kho ng 56 tri u Hoa K , 56 tri u Do Thái, 2
ệ ở ở ỹ ở ở tri u Âu Châu, 400.000 Châu M LaTinh, 350.000 ạ Gia Nã Đ i, 100.000 Phi
ở ở ể ướ Châu, 100.000 Úc Châu và 50.000 Á Châu (không k n c Do Thái).
́ ́ ́ ́ ̉ ̣ Bang 9: Sô dân Do Thai tai cac n ́ ươ c trên thê gi ́ ơ i
ố ườ ố Qu c gia S dân (ng i)
ổ ố T ng s dân: 13.428.300 ng ườ i
Israel 5.703.700
Hoa Kỳ 5.275.000
Pháp 483.500
Canada 375.000
ệ Liên hi p Anh 292.000
Nga 205.000
Argentina 182.300
Đ cứ 119.000
Úc 107.500
Brazil 95.600
Ukraine 71.500
ị ị 111 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Nam Phi 70.800
Hungary 48.600
Mexico 39.400
Bỉ 30.300
Hà Lan 30.000
Ý 28.400
Chile 20.500
̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ́ ư ự Hinh 22: Th t cac quôc gia co dân sô theo đao Do Thai nhiêu trên thê gi ́ ơ i
ố ả ủ ấ ả ụ ố Do Thái giáo phân b r i rác trên 100 qu c gia c a t t c các châu l c.
Ở ắ ế ề ấ B c Mĩ chi m 40.7% , nhi u nh t là Hoa Kì.
ề ở Tây Á :28.2% , nhi u Iraen.
ị ị 112 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Nga : 13.8%.
́ ́ ƯƠ ̣ CH NG III: TÌNH HÌNH TÔN GIAO HIÊN NAY TRÊN THÊ GI ́ Ơ I
ự ạ I. Tình hình, th c tr ng
ừ ế ệ ế ấ ả ộ ự ế T khi xu t hi n đ n nay, tôn giáo luôn luôn bi n đ ng ph n ánh s bi n
ể ư ử ậ ấ ộ ị ư ổ ủ ị đ i c a l ch s . M t tôn giáo có th h ng th nh, suy vong, th m chí m t đi nh ng
ớ ờ ố ủ ạ ộ ệ tôn giáo luôn luôn song hành cùng v i đ i s ng c a nhân lo i. Tôn giáo là m t hi n
ượ ồ ạ t ộ ẽ ng xã h i s còn t n t i lâu dài.
ủ ự ự ề ế ề ạ V đánh giá th c tr ng c a tôn giáo, có nhi u ý ki n khác nhau. T u trung
ạ ế l i có ba ý ki n sau:
ữ ủ ả ườ + Tôn giáo đang kh ng ho ng, suy tàn: nh ng ng ệ i đánh giá theo quan ni m
ằ ướ ự ẽ ủ ể ệ ạ ọ này cho r ng tr ờ ố c s phát tri n m nh m c a khoa h c và công ngh .... đ i s ng
ầ ủ ẽ ượ ả ẽ ị ệ ấ ậ v t ch t và tinh th n c a nhân dân s đ c c i thi n, tôn giáo s b suy thoái d ướ i
ệ ượ ề ằ ọ ộ ộ nhi u hình thái khác nhau. H cho r ng tôn giáo là m t hi n t ng xã h i không có
ươ t ng lai
ị ị 113 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ư ở ướ + Tôn giáo Tây Âu suy tàn nh ng tôn giáo các n ể c khác đang phát tri n:
ấ ở ự ể ệ đánh giá này xu t phát t ừ ự ế th c t tôn giáo ấ ả Tây Âu. S suy gi m bi u hi n rõ nh t
ự ự ễ ủ ộ ố ễ ề ả trong lĩnh v c th c hành tôn giáo: đi l và tuân th m t s nghi l , ni m tin gi m sút
ạ ạ ậ ườ ậ ự ỉ ừ ạ (nh t đ o th m chí khô đ o). Tuy nhiên cũng có ng ả i ch th a nh n s suy gi m
ấ ở ở ướ ỉ ễ y ch di n ra trung tâm châu Âu. Trong khi đó tôn giáo các n c khác ngoài
ặ ệ ướ châu Âu, đ c bi t là các n ể c đang phát tri n
ưỡ ẽ ở ụ ể ạ ồ ề + Tôn giáo, tín ng ng đang ph c h i và phát tri n m nh m ố nhi u qu c
ụ ượ ườ ự ế ừ gia, châu l c: cách đánh gia này đ ề c nhi u ng ậ i th a nh n. Th c t ấ là trong m y
ỷ ầ ậ ưỡ ụ ồ ể ở ề ố th p k g n đây, tín ng ng, tôn giáo đang ph c h i và phát tri n nhi u qu c gia,
ố ượ ồ ệ ế ớ ế ả ố ụ châu l c. S l ng tín đ hi n nay chi m kho ng 3/4 dân s trên th gi i (có s ố
ệ li u là 5/6).
II. Nguyên nhân
ự ủ ể ề ạ ơ ộ ả Tìm hi u nguyên nhân c a th c tr ng tôn giáo là m t đi u không đ n gi n.
ủ ế ể ộ ố Tuy nhiên có th nêu lên m t s nguyên nhân ch y u sau:
ữ ề ẫ ế ế ắ ộ ị Nh ng mâu thu n v kinh t , chính tr , xã h i ngày càng gay g t: chi n tranh
ế ớ ư ế ế ạ ớ ệ ạ l nh k t thúc nh ng hoà bình không đ n v i nhân lo i, trên th gi i hi n nay đang
ộ ề ề ẫ ị ế ả ộ ả x y ra nhi u mâu thu n, xung đ t v chính tr , kinh t ự , xã h i và c quân s .
ế ớ ữ ả ớ ố ự Kho ng cách giàu nghèo ngày càng l n gi a các qu c gia trên th gi i và khu v c.
ậ ự ế ớ ị ướ ế ớ ự ượ Tr t t th gi ộ i đang xáo tr n, khó đ nh tr c: th gi i hai c c đ c thay
ế ớ ơ ự ề ẩ ự ờ ủ ố ỹ ằ b ng th gi i đ n c c do M chi ph i và đang ti m n s ra đ i c a tr t t ậ ự ế ớ i th gi
ườ ề ề ạ ố ế ự ị ự ớ đa c c v i các c ự ng qu c có ti m l c m nh v kinh t , chính tr và quân s ...
ộ ươ ủ ề ả ừ Kh ng ho ng ni m tin vào mô hình xã h i t ng lai: t ộ khi xã h i có giai
ộ ườ ướ ơ ề ộ ẳ ạ ấ c p và n n bóc l ấ t giai c p, con ng i đã ộ c m v m t xã h i bình đ ng, công
ự ấ ủ ự ệ ọ ằ b ng, t ả do và bác ái... tôn giáo chính là s ph n ánh nguy n v ng y c a nhân dân
ư ả ủ ự ự ệ ệ ả ấ ộ ộ dù đó là s ph n ánh m t cách h o. Khi ch nghĩa xã h i hi n th c xu t hi n, s ự
ướ ề ườ ể ướ ề ủ ầ ạ ộ h ng v thiên đ ng đã chuy n sang h ng v ch nghĩa xã h i, góp ph n t o ra
ị ị 114 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ị ụ ủ ự ủ ệ ả ộ ự s suy gi m c a tôn giáo. Tuy nhiên, khi ch nghĩa xã h i hi n th c b s p đ ổ ở
ủ ư ả ả ưở Đông Âu và Liên Xô trong khi ch nghĩa t b n không ph i là lý t ng mà con
ườ ươ ớ ườ ỗ ự ể ầ ơ ng n t i v i nên con ng i có th đi tìm ch d a tinh th n n i tôn giáo
ự ủ ự ể ủ ữ ậ ả ọ ệ ớ Nh ng h u qu tiêu c c c a s phát tri n c a khoa h c và công ngh m i:
ỳ ệ ế ỷ ữ ự ề ạ ố ự ủ ờ Cu i th k XX, nhân lo i có nh ng thành t u k di u trên nhi u lĩnh v c c a đ i
ể ấ ể ạ ộ ả ặ ữ ề ậ ự ố s ng xã h i. Tuy nhiên s phát tri n y cũng đ l i nh ng h u qu n ng n mà
ự ề ả ạ ườ ư ị nhân lo i đang ph i gánh ch u. Đó là s suy thoái v môi tr ng, sinh thái nh phá
ị ủ ễ ầ ầ ạ ệ ấ ừ r ng, ô nhi m, t ng ôzôn b th ng, trái đ t nóng d n lên... bên c nh đó là các b nh
ủ ệ ề ấ ạ ớ ồ ậ ị d ch m i xu t hi n (AIDS, SARS...) làm cho tiên tri v “n n h ng th y”, “ngày t n
ạ ể ệ ề ớ ị ế th ”...l ấ i có d p phát tri n, làm xu t hi n nhi u tôn giáo m i...
ế ủ ạ ủ ờ ố ữ III. Nh ng xu th ch đ o c a đ i s ng tôn giáo
ể ệ ự ứ ạ ờ ố ễ ề ế ớ Các di n bi n trên th hi n s ph c t p tromg đ i s ng tôn giáo v i nhi u xu
ế ễ ừ ấ ả ị th di n ra đan chéo r t khó phân đ nh ngay trong b n thân t ng tôn giáo. Tuy nhiên
ế ể có th quy vào 4 xu th sau đây:
ế ầ 1. Xu th toàn c u hóa
ự ơ ưở ầ ủ ấ ả ữ Toàn c u hóa là s m t ng c a t t c các tôn giáo dù là nh ng tôn giáo
ế ớ ệ ượ ữ ử ề ị ỉ ớ th gi ờ i có b dày l ch s lâu đ i hay ch là nh ng hi n t ờ ng tôn giáo m i ra đ i
ư ạ ẳ ở ệ ừ ớ ờ ạ ầ g n đây. Ch ng h n nh đ o Cao Đài Vi t Nam, ngay t khi m i ra đ i đã tuyên
ủ ạ ố ẽ b s là tôn giáo c a nhân lo i.
ự ế ị ự ồ ạ ử ứ ằ ể ủ ộ Th c t l ch s đã ch ng minh r ng s t n t i và phát tri n c a m t tôn giáo
ụ ự ộ ướ ộ ề ế ự ủ ộ ph thu c vào s bành tr ự ị ng c a m t th l c chính tr có trong tay m t ti m l c
ế kinh t ấ ị nh t đ nh.
ờ ạ ủ ế ụ ề ấ ầ ộ Trong th i đ i ngày nay, v n đ toàn c u hoá tôn giáo ch y u ph thu c
ộ ố ườ ề ủ ề ề ắ ố ố vào chính sách bá quy n c a m t s c ớ ấ ng qu c, mu n g n v n đ nhân quy n v i
ự ừ ố ộ ộ ườ ể ệ t do tôn giáo cho t ng qu c gia, dân t c, t c ng i đ tìm cách can thi p vào các
ướ ị ườ ườ ố ọ n c không ch u đi theo con đ ng mà các c ạ ng qu c đã v ch ra cho h
ị ị 115 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ặ ủ ầ ế ự ế ẫ ầ ỏ ớ Tính toàn c u hóa d n đ n s có m t c a h u h t các tôn giáo l n nh trong
ị ầ ố ắ ừ ề ắ ặ ộ ố ố m t qu c gia. T ng tôn giáo đ u mu n và c g ng có m t trên kh p đ a c u.
ế ạ 2. Xu th đa d ng hóa
ừ ế ế ề ầ ạ ẫ ế T xu th toàn c u hóa d n đ n xu th đa d ng hóa trong tôn giáo. Đi u này
ả ượ ắ ủ ờ ạ ấ ạ ố ph n ánh đ c nguyên t c c a th i đ i: th ng nh t trong đa d ng.
ượ ộ ủ ượ Ngày nay, dân trí đ c nâng cao, không gian xã h i c a cá nhân đã v t ra
ỏ ớ ự ủ ố ườ ỉ ế ậ ớ kh i biên gi i qu c gia, c a khu v c. Con ng i không ch ti p c n v i các tôn giáo
ề ụ ộ ự ế ậ ấ ề ố ớ truy n th ng mà còn v i các tôn giáo khác. S ti p c n y không h th đ ng mà
ế ự ừ ự ế ẫ ồ còn có s phê phán, ti p thu. T đó d n đ n s phân hóa tín đ các tôn giáo thành 3
ạ ạ ệ ượ ạ ạ ả ạ ậ lo i: khô đ o, nh t đ o, đ m đ o và n y sinh hi n t ng song hành tôn giáo trong
ộ ườ ề ộ ộ m t con ng i. Nghĩa là m t cá nhân cùng m t lúc theo nhi u tôn giáo khác nhau,
ả ở ướ ừ ề ề ệ ố ộ ố ngay c ữ nh ng n ầ c v n có truy n th ng đ c th n. Trong đi u ki n đó t ng tôn
ự ẽ ậ ạ ớ giáo cũng có s phân r thành các giáo phái, th m chí có giáo lý xa l v i giáo lý ban
ộ ộ ẽ ậ ậ ố ộ ộ ộ ị ậ ầ đ u. N i b các tôn giáo b phân r thành 3 b ph n: b ph n toàn th ng, b ph n
ủ ự ậ ộ ả b o th c c đoan, b ph n ôn hòa.
ế ế ụ 3. Xu th th t c hóa
ủ ế ủ ế ủ ướ ế ậ ọ ữ H ng ch y u c a xu th này là nh ng hành vi nh p th c a m i tôn giáo
ầ ụ ạ ộ ư ữ ạ ộ ứ ằ b ng cách tham gia vào nh ng ho t đ ng tr n t c phi tôn giáo nh xã h i, đ o đ c,
ầ ứ ụ ế ằ ộ ế giáo d c, y t … nh m góp ph n c u nhân đ th .
ế ế ụ ủ ộ ộ ấ ệ ể ế ậ Xu th th t c hóa cũng bi u hi n trong cu c đ u tranh c a b ph n ti n b ộ
ữ ừ ể ỏ ỗ ữ ắ ờ ố trong t ng tôn giáo mu n xóa b nh ng đi m l i th i trong giáo lý, nh ng kh t khe
ế ớ ự ữ ế ố ồ ậ trong giáo lu t, mu n ti n t i s đoàn k t gi a các tín đ các tôn giáo khác nhau.
ế ế ụ ệ ở ể ị ả ủ ặ ệ Xu th th t c hóa bi u hi n vai trò c a tôn giáo b gi m sút, đ c bi t là ở
ướ ấ ở ư ớ ọ ị các n ệ c công nghi p, nh t là ầ các c dân thành th và t ng l p thanh niên. H cho
ộ ố ả ượ ủ ế ế ị ự ộ ằ r ng cu c s ng b n thân đ c quy t đ nh ch y u là là t ụ thân, ít ph thu c và
ụ ầ ộ không ph thu c vào th n linh.
ị ị 116 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ế ụ ệ ở ể ỗ ư ỏ Xu th th t c hóa còn bi u hi n ch con ng ườ ườ i d ng nh ra kh i tôn
ộ ố ồ ẫ ữ ế ễ ầ giáo. M t s tín đ v n ti n hành nh ng nghi l và c u xin, có khi còn hành h ươ ng
ạ ẳ ậ ượ ị ẵ ư nh ng l i không h n theo giáo lý hay giáo lu t đã đ c đ nh s n.
ể ệ ấ ế ế ụ ệ ặ Xu th th t c hóa cũng có m t trái, th hi n r t rõ trong vi c tham gia vào
ộ ố ổ ứ ạ ộ ệ ự ế ị ủ ằ các ho t đ ng chính tr c a m t s t ả ch c tôn giáo nh m b o v tr c ti p hay gián
ề ợ ủ ế ự ế ả ộ ị ti p quy n l i c a các th l c chính tr ph n đ ng.
ộ ế 4. Xu th dân t c hóa
ủ ể ế ệ ướ ở ề ớ ề ố Bi u hi n c a xu th này là h ng tr v v i tôn giáo truy n th ng, ph ổ
ế ở ướ ể ả ộ bi n các n ộ c đang phát tri n, lan r ng sang c châu Âu. Các tôn giáo dân t c
ư ổ ạ ắ ề ữ ớ ừ ặ ộ không có tính ph quát nh ng l i g n ch t và b n v ng v i t ng dân t c.
ệ ượ ệ ượ ề ộ Hi n nay có hi n t ng các tôn giáo đ c truy n bá m t cách nhanh chóng
ề ậ ố ớ ộ ứ sang các qu c gia khác v i nhi u cách th c khác nhau vì v y tôn giáo dân t c hay tôn
ố ượ ệ ả ể ả ứ ủ ộ ộ ề giáo truy n th ng đ c coi là m t th vũ khí đ b o v b n săùc c a dân t c tr ướ c
ế ủ ế ớ ườ ượ ị ử ụ ế ự ự s uy hi p c a các tôn giáo th gi i, th ng đ c các th l c chính tr s d ng nh ư
ươ ỗ ự ể ể ể ồ ệ ồ ờ ộ m t ph ng ti n đ đ ng hóa văn hóa, đ ng th i là ch d a đ đ các tôn giáo
ạ ượ ngo i sinh đ ộ c dân t c hóa.
ạ ố ở ự ế ệ Tóm l ế i: B n xu th trình bày trên trong th c t đan quy n vào nhau, xu th ế
ả ủ ừ ế ể ẽ ệ ỉ ườ ọ n là h qu c a xu th kia, ta ch có th phân tích rành r trong t ng tr ng h p ợ ở
ơ ụ ể ế ấ ư ừ ể ệ ờ ừ t ng th i đi m, t ng n i c th . Nh ng trong các xu th y thì hi n nay xu th th ế ế
ổ ể ả ộ ụ t c hoá là n i tr i ệ ơ h n c và bi u hi n
ấ ấ ạ ủ c a nó r t phong phú và r t đa d ng.
IV. Th kế ỉ ế ế ỉ XXI, th k chi n
ồ tranh H i giáo
ị ị 117 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ̃ ́ ̀ ́ ̀ ̀ ư ̉ ́ Hinh 23: Nh ng điêm nong vê vân đê Hôi giao
ự ̣ 1.Th c trang
ố ế ề ấ ồ ấ ộ ộ V n đ mà c ng đ ng qu c t ế ệ đang r t quan tâm hi n nay là các cu c chi n
ớ ố ế ả ặ ộ ộ ồ tranh và xung đ t liên quan đ n m t tôn giáo v i s tín đ đông đ o có m t trên
ạ ắ ồ ườ ẫ ạ ồ kh p hành tinh: đ o H i. Ng ớ i trong đ o đánh l n nhau, giáo dân H i xô xát v i
ữ ữ ề ơ ườ ộ ạ nh ng nhóm không theo đ o này nhi u h n nh ng ng ề i thu c các n n văn minh và
ế ế ế ạ ồ ướ văn hóa khác. Chi n tranh H i giáo đã thay th Chi n tranh L nh, d ứ i hình th c
ủ ủ ế ế ầ ộ ố ộ xung đ t mang tính toàn c u: ch nghĩa kh ng b , chi n tranh du kích, n i chi n và
ữ ố ộ xung đ t gi a các qu c gia.
ụ ề ạ ự ể ổ ế ạ ư ữ ạ ồ ế Nh ng ví d v b o l c liên quan đ n đ o H i nh trên có th t ng k t l i là
ữ ề ạ ộ ộ ộ ồ ươ m t cu c xung đ t gi a các n n văn minh: đ o H i và ph ữ ạ ặ ng Tây, ho c gi a đ o
ầ ồ ạ ủ ế ớ H i và ph n còn l i c a th gi i.
ắ ầ ừ ờ ạ ế ồ ế ạ Th i đ i chi n tranh H i giáo b t đ u t khi Chi n tranh L nh đi vào thoái
ế ậ ộ ỷ ướ trào trong th p k 80. Năm 1980, Iraq, Iran đánh nhau. Cu c chi n đã c p đi sinh
ủ ơ ạ ườ ị ươ ạ m ng c a h n 500.000 ng i và làm hàng trăm nghìn n n nhân b th ng. Cùng lúc
ả ứ ế ệ ủ ự ế ấ đó, Liên Xô cũ ti n vào Afghanistan và v p ph i s c kháng c quy t li t c a dân
ướ ượ ự ế ề ắ quân n c này. Afghanistan đã giành đ ờ ự ợ c chi n th ng nh s tr giúp v tài l c và
ị ị 118 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ệ vũ khí hi n đ i t ạ ừ ỹ Ả ậ M , r p Xêút và Pakistan. Ngoài ra, hàng nghìn chi n binh t ừ
ướ ự ế ế ồ các n ể c H i giáo khác cũng đã đ n đây đ tham d “thánh chi n”. Sau đó, năm
ươ ấ ổ ố ướ 1990, Saddam Hussein, đ ng kim T ng th ng Iraq, t n công sang n ề c láng gi ng
ỹ ạ ậ ể ạ ợ ố ồ Kuwait. M l ạ ề i t p h p liên quân, trong đó có nhi u qu c gia đ o H i, đ đánh b i
Baghdad.
ạ ự ả ồ ồ ữ ữ ữ ườ Trong nh ng năm 90, b o l c x y ra gi a tín đ H i và nh ng ng i không
ổ ở ạ ề ơ ừ theo đ o này bùng n nhi u n i, t Kosovo, Bosnia, Mecedonia, Chechnya,
Ấ ế ộ Azerbaijan, Tajikistan, đ n Kashmir, n Đ , Philippines, Indonesia, Trung Đông,
ừ ộ ế ở ế Sudan và Nigeria. Chi n binh mujahideen t cu c chi n Afghanistan là l c l ự ượ ng
ộ ạ ủ ề ấ ố ộ ư ố ổ ch ch t trong r t nhi u cu c xung đ t t i các qu c gia này cũng nh các t ứ ch c
ế ớ ủ ắ ố ế ụ ộ ữ ữ ậ ầ ỷ kh ng b trên kh p th gi ộ i. Gi a th p k 90, h u h t đ ng đ gi a các dân t c
ể ố ề ấ ừ ề ữ ữ ườ ạ thi u s đ u xu t phát t hi m khích gi a nh ng ng ạ ồ i theo đ o H i và dân ngo i
ố ế ụ ủ ạ ố ố ạ đ o. Theo t p chí The Economist, 1112 trong s 16 v kh ng b qu c t ữ , gi a
ầ ử ồ ự ự ữ ệ ả kho ng 19832000 , là do nh ng ph n t H i giáo c c đoan th c hi n. Trong danh
ố ị ướ ố ủ ủ ủ ộ sách 7 qu c gia b coi là "n ạ c dung túng cho ch nghĩa kh ng b " c a B Ngo i
ớ ướ ạ ồ ộ ỹ ỹ giao M , có t i 5 n ổ c H i giáo. Giai đo n 19801995, quân đ i M tham gia t ng
ế ố ị ườ ế ượ ứ ồ ộ c ng 17 chi n d ch ch ng ng ệ i H i giáo. Theo Vi n Nghiên c u Chi n l ố c Qu c
ỹ ấ ả ộ ộ ố ơ ế t (M ), năm 2000 có t t c 32 cu c xung đ t vũ trang, và h n 2/3 s này có liên
ầ ử ồ ế ườ ệ ế ả ạ ồ quan đ n các ph n t H i giáo. Ng i theo đ o H i hi n chi m kho ng 1/5 dân s ố
ế ớ th gi i.
2.Nguyên nhân
́ ̀ ̀ ủ ế ị Nguyên nhân ch y u la do vân đê chính tr .
ữ ầ ộ ướ ể ộ Đ u tiên, m t trong nh ng khuynh h ng phát tri n văn hóa, xã h i và chính
ả ắ ứ ụ ể ấ ồ ị tr đáng k nh t trong vài ch c năm qua là ý th c, b n s c và phong trào H i giáo.
ủ ạ ự ớ ầ ử ư ề ạ ả ẵ Nh ng s l n m nh c a đ o này cũng s n sinh ra nhi u ph n t quá khích, s n sàng
ị ị 119 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ườ ậ ổ ứ ự ế ế ố ạ lên đ ng gia nh p các t ch c c c đoan và ti n hành chi n tranh ch ng l ữ i nh ng
ạ ớ ồ đ ng lo i không cùng chung tôn giáo v i mình.
ế ớ ứ ặ ồ ệ Ả ậ ố ấ ẵ Th hai, th gi i H i giáo, đ c bi t là dân r p, s n có m i b t bình, căm
ị ớ ươ ả ủ ủ ề ầ ậ ộ ghét và ghen t v i ph ng Tây. M t ph n đi u này là h u qu c a ch nghĩa đ ế
ộ ủ ự ố ươ ế ớ ế ầ ồ qu c và s đô h c a ph ặ ng Tây áp đ t lên th gi i H i giáo trong h u h t th k ế ỷ
ạ ủ ữ ươ ầ 20. Ph n còn l i là do nh ng chính sách c a ph ỹ ố ớ ng Tây, trong đó có M đ i v i
ừ ệ ủ ắ ả ớ ộ Iraq (t năm 1991) và quan h c a Nhà Tr ng v i Israel. Nói r ng ra, b n thân dân
ạ ố ồ ạ ủ ả ả theo đ o H i cũng ch ng l ủ ệ i chính ph qu n lý kém hi u qu và tham nhũng c a
ữ ằ ớ ướ ủ ế ộ ộ ọ h , và không b ng lòng v i nh ng n c ng h các ch đ đó.
ể ố ẽ ữ ộ ạ ứ ự ộ ị Th ba, s chia r gi a các b l c, nhóm dân t c thi u s , chính tr và văn hóa
ộ ộ ế ớ ạ ự ữ ạ ầ ồ trong n i b th gi i H i giáo cũng góp ph n gây ra tình tr ng b o l c gi a tín đ ồ
ạ ồ đ ng đ o.
ề ố ườ ồ Cu i cùng, ngày càng có nhi u ng ạ i theo đ o H i vì t ỷ ệ l sinh trong các xã
ộ ứ ẻ ượ ạ ồ ộ h i H i giáo ngày càng tăng. Theo giáo lý đ o này, m t đ a tr đ ễ c nghi m nhiên
ộ ườ ủ ụ ậ ồ ồ ế coi là m t tín đ n u có cha là ng i H i. Các th t c gia nh p tôn giáo này cũng
ả ầ ộ ấ ơ r t đ n gi n, không phân bi ệ ố ượ t đ i t ng và thành ph n xã h i.
ế ố ữ ạ ự ủ ở ồ Trên đây là nh ng y u t ế ạ kh i ngu n c a tình tr ng b o l c liên quan đ n
ạ ự ồ ồ ữ ế ạ ượ ự nh ng tín đ H i giáo. Cho đ n nay, n n b o l c đó đã đ c khu v c hóa, và ngày
ề ườ càng lôi kéo nhi u ng i tham gia.
̀ ́ ƯƠ Ở ̣ CH ̀ NG IV: TINH HINH TÔN GIAO VIÊT NAM
I. ề Khái quát chung v tình hình tôn giáo ở ệ Vi t Nam
ị ị 120 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ệ ự ề ằ ộ ố Vi ố t Nam là m t qu c gia n m trong khu v c Đông Nam Á, có truy n th ng
ự ờ ị ướ ệ ử văn hoá lâu đ i, có l ch s hàng ngàn năm d ng n c và gi ữ ướ n c. Vi t Nam có 54
ổ ớ ộ ố ộ dân t c anh em cùng sinh s ng trên m t lãnh th v i văn hóa, tôn giáo, tín ng ưỡ ng
ắ ộ ề ậ ả ố ườ ỗ ề ộ ỗ truy n th ng khác nhau mang đ m b n s c t c ng i. M i dân t c, m i n n văn
ồ ộ ộ ệ ữ ề ắ ạ hóa trong c ng đ ng dân t c Vi t Nam đ u có nh ng s c thái riêng, song l ố i gi ng
ở ộ ậ ụ ổ ầ ề ể ờ nhau ậ ầ m t đi m là đ u có t p t c th đa th n.Vào bu i đ u Công nguyên, khi Ph t
ệ ằ ườ ể ừ ấ ộ ế ằ ườ ộ ừ giáo vào Vi t Nam dù b ng đ ng bi n t n Đ đ n hay b ng đ ng b t Trung
ố ườ ệ ế ợ ứ ề ưỡ ả ị Qu c sang, ng i Vi t Nam k t h p ti m th c tôn giáo, tín ng ớ ng b n đ a v i
ệ ố ể ạ ươ ứ ậ ậ ẫ ộ Ph t giáo đ t o nên m t Ph t m u Man N ng và H th ng chùa T Pháp (Pháp
ệ ố ờ ứ ệ ộ Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi và Pháp Đi n). H th ng th T Pháp là m t tôn giáo 10
ậ ế ợ ặ ủ ớ ự ế ố ớ ị ưỡ ạ ả b n đ a v i s góp m t c a đ o Ph t k t h p v i các y u t tín ng ng nguyên
ữ ầ ệ ượ ệ ờ ỷ ự thu , th cúng các n th n nông nghi p và sùng bái các hi n t ng t nhiên nh ư
ớ ủ ư ấ ườ ệ mây, m a, s m, ch p c a ng i Vi t.
ừ ế ỷ ưỡ ế ợ ễ ệ ầ ầ ớ T th k X, tín ng ữ ng đa th n cùng v i vi c k t h p nhu n nhuy n gi a
ậ ượ ọ ồ Ph t, Nho và Lão giáo vào trong tôn giáo đ c g i là Tam giáo đ ng nguyên hay
ộ ệ ố ệ ố ồ ậ ở Tam giáo đ ng tôn. H th ng Tam giáo tr thành m t h th ng tâm linh mang đ m
ộ ệ ắ s c thái dân t c Vi t Nam.
ử ụ ế ỷ ế ậ ư ộ Đ n th k XV, sau khi lên ngôi, nhà Lê đã không s d ng Ph t giáo nh m t
ỗ ự ầ ộ ọ ch d a tinh th n cho xã h i mà dùng h t ệ ư ưở t ng Nho giáo làm tr ng. Ngôi đình
ở ị ở ỗ ự làng tr thành v trí trung tâm thay cho ngôi chùa. ỗ m i làng, m i khu v c, ng ườ i
ộ ị ầ ể ờ ầ ọ dân ch n ra cho mình m t v th n Thành hoàng đ th trong đình. Th n Thành hoàng
ấ ế ườ ứ ề ớ không nh t thi ả t ph i là ng i có ch c có quy n, có công lao to l n, có hình dáng uy
ị ầ ạ ạ ượ ườ ộ ộ ể nghi đ o m o, mà là v th n đ c ng i dân tôn vinh và có th phù h đ trì cho
ự ụ ờ ế ữ ự ộ dân làng. T c th Thành hoàng làng là s chi t trung, s pha tr n gi a tín ng ưỡ ng
ớ ớ ụ ờ ổ ố ư ườ ệ m i v i t c th cúng t tiên v n có trong t duy ng i Vi t.
ị ị 121 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ỷ ứ ạ ậ ổ ệ Vào th k th XVI, Đ o Công giáo thâm nh p vào lãnh th Vi t Nam và
ườ ệ ắ ầ ờ ộ ắ ớ ộ ng i Vi ầ t Nam b t đ u làm quen v i m t tôn giáo mang s c thái th đ c th n.
ế ỷ ữ ấ ố ườ ệ ờ Trong su t m y th k ,nh ng ng i Công giáo Vi ả t Nam tin theo Chúa Tr i đã ph i
ưỡ ệ ờ ờ ổ ỏ ế b h t các tín ng ng th cúngcũ trong đó có vi c th cúng ông cha, t ủ tiên c a
ế ỷ ủ ữ ế ầ ưỡ ổ mình. Cho đ n đ u nh ng năm 70 c a th k XX, tín ng ờ ng th cúng t ớ tiên m i
ở ạ ớ ườ ệ tr l i v i ng i Công giáo Vi t Nam.
ệ ố ư ậ ấ ưỡ ủ ườ ệ Nh v y, h th ng c u trúc tín ng ng, tôn giáo c a ng i Vi t Nam
ượ ạ ừ ưỡ ưỡ đ c t o ra t ồ các lu ng tín ng ng, tôn giáo khác nhau. Đó là: tín ng ị ả ng b n đ a
ữ ụ ầ ạ ờ ượ và t c th đa th n; tôn giáo ngo i sinh (là nh ng tôn giáo đ c sinh ra t ừ ướ n c ngoài
ư ậ ồ ồ ượ ề nh : Ph t giáo, Công giáo, Tin lành, H i giáo..., r i sau đó đ c truy n bá vào Vi ệ t
ượ ở ệ ư ạ ộ Nam); tôn giáo n i sinh (là tôn giáo đ c hình thành ngay Vi t Nam nh : đ o Cao
ệ ượ ế ả ạ ậ ứ đài, Ph t giáo Hoà H o, đ o T Ân Hi u Nghĩa...) và các hi n t ớ ng tôn giáo m i.
ứ ề ạ ả ớ Trong quá trình truy n bá, các tôn giáo ngo i sinh luôn ph i thích ng v i hình thái
ưỡ ườ ệ ề ế ậ ổ văn hoá tín ng ủ ng c a ng i Vi t Nam, do v y cũng có nhi u bi n đ i, không còn
ư ướ ữ ạ ạ nguyên d ng nh tr c n a, hay nói cách khác là các tôn giáo ngo i sinh khi vào
ệ ượ ệ Vi t Nam đã đ c văn hoá Vi ồ t Nam đ ng hoá.
ẫ ạ ộ ồ ị Dù là tôn giáo ngo i sinh hay n i sinh thì tín đ các tôn giáo này v n b chi
ố ở ệ ứ ứ ề ầ ầ ở ph i b i h th c đa th n giáo, b i tinh th n bao dung tôn giáo, đ ng v phía dân
ướ ệ ạ ủ ề ộ ố ồ ộ t c. Yêu n ố ứ c là m t truy n th ng quý báu c a các tín đ và tuy t đ i đa s ch c
ở ệ ể ấ ế ằ ơ ồ ắ s c tôn giáo Vi t Nam. H n ai h t, đ ng bào các tôn giáo hi u r t rõ r ng T ổ
ộ ậ ớ ự ố ộ ướ ồ qu c có đ c l p, tôn giáo m i t do. Là m t n ư c đa tôn giáo nh ng tín đ các tôn
ở ệ ề ắ ộ ồ ờ ộ ố giáo Vi ớ t Nam nhìn chung đ u g n bó v i dân t c, đ ng th i là m t nhân t xã
ự ề ầ ộ h i và văn hoá tích c c góp ph n cho n n văn minh.
ị ị 122 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
̀ ồ ̉ ̀ ố ượ s l Hinh 24: Biêu đô ng tín đ các tôn giáo chính ở ệ Vi t Nam
ệ ạ ộ ố ượ ệ Vi t Nam hi n nay có 6 tôn giáo chính đang ho t đ ng (s l ồ ng tín đ 23,4%
ơ ố ố ạ ộ ố ặ ự dân s 2005). H n 70% dân s còn l i theo m t s tôn giáo khác ho c t coi mình
không theo tôn giáo nào.
ữ ệ ầ ồ ườ G n 10 tri u tín đ (nh ng ng ặ ầ ả i quy y Tam B o), có m t h u ậ Ph t giáo:
ả ươ ế h t trên c n c.
ặ ở ệ ơ ồ ỉ ố 50 t nh, thành ph Công giáo: H n 6 tri u tín đ , có m t
ạ ủ ế ở ệ ơ ồ ỉ : H n 2,4 tri u tín đ (ch y u ộ các t nh Nam B ) Đ o Cao đài
ủ ế ở ồ ậ ệ ầ ậ ỉ ả G n 1,5 tri u tín đ , t p trung ch y u ề các t nh mi n Ph t giáo Hòa h o:
Tây Nam Bộ
ạ ệ ả ồ kho ng 1 tri u tín đ Đ o Tin lành:
ị ị 123 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ạ ồ ậ ơ ở ồ : H n 70 nghìn tín đ , t p trung Ang Giang, TP.HCM, Ninh Đ o H i
ậ ậ Thu n, Bình Thu n.
ộ ố ộ ư ỹ ử ỳ ươ ơ ị ư: T nh đ c s , B u S n K H ng, T ứ Còn có m t s tôn giáo khác nh
ệ ế Ân Hi u Nghĩa, Bàlamôn, Bahai và các h phái Tin lành
ự ể II. S phát tri n các tôn giáo th gi ế ớ ở ệ i Vi t Nam
ạ ơ ố 1. Đ o C đ c
ơ ố ậ ệ C Đ c giáo thâm nh p vào Vi t Nam theo hai dòng là Thiên Chúa giáo
ạ (Công giáo) và đ o Tin lành.
1.1.Công giáo ở ệ Vi t Nam
ự ể ề Quá trình truy n giáo và s phát tri n Công giáo ở ệ Vi t Nam
ề Quá trình truy n giáo
ế ớ ể ầ ạ ộ ả ữ ấ Trên th gi ế ỉ i, vào đ u th k XVI, đ bù l i nh ng m t mát do cu c c i cách
ề ặ ị ữ ế ớ ộ ộ tôn giáo cùng v i nh ng phát ki n v m t đ a lí, giáo h i Thiên Chúa giáo phát đ ng
ế ớ ề ạ ề ươ phong trào truy n giáo trên ph m vi toàn th gi i. Nhi u giáo sĩ ph ng Tây nh ư
ế ồ ệ ừ ầ ế ỉ Tây Ba Nha, B Đào Nha và Pháp đã đ n Vi t Nam t ớ đ u th k XVI cùng v i
ữ ươ nh ng th ng gia.
ượ ề ệ ừ ố ả ộ Công giáo đ c truy n vào Vi t Nam t ề năm 1533 trong b i c nh xã h i tri u
ấ ướ ơ ế ế ả ạ ỗ ị đình nhà Lê suy y u, đ t n ễ c r i vào c nh h n lo n, chi n tranh Tr nh – Nguy n
ở ử ớ ướ ễ ị ể ổ n ra liên miên. Chúa Tr nh – Nguy n m c a buôn bán v i n c ngoài đ mua
ệ ề ề ạ ạ ươ ề nhi u súng đ n, t o đi u ki n cho các th ng gia và các nhà truy n giáo vào Vi ệ t
ề ế ệ ệ ờ ố ơ ả Nam. Trong hoàn c nh đó, n n kinh t vô cùng ki t qu , đ i s ng nhân dân r i vào
ự ự ậ ầ ầ ổ ộ ủ ề ả c nh l m than, c c kh , do v y qu n chúng lao đ ng khao khát tìm s an i v tinh
th n.ầ
ị ị 124 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ụ ườ ồ Ngày 19/3/1627, khi linh m c Pedro Marques (ng ụ i B Đào Nha) và linh m c
ạ ợ ườ ậ ả ử ệ Đ c – l i (ng ạ i Pháp) c p c ng C a B ng (Thanh Hóa) vào Vi ố t Nam cũng là m c
ề ấ ộ ệ ể đánh d u công cu c truy n giáo vào Vi ự ự ế t Nam th c s ti n tri n.
ể ạ Các giai đo n phát tri n
ề ề ề ầ ộ ờ ặ Th i kì đ u công cu c truy n giáo g p nhi u khó khăn do tri u đình phong
ệ ố ạ ự ậ ủ ạ ế ki n Vi t Nam luôn tìm cách ch ng l i s du nh p c a đ o Công giáo. Các giáo dân
ạ ộ ỏ ẻ ổ ứ ơ ở ờ ự ộ ho t đ ng vô cùng nh l ư , ch a có t ch c giáo h i và các c s th t ,
ự ế ễ ề ầ ỳ ắ Sau khi th c dân Pháp đánh chi m B c k , tri u đình nhà Nguy n đ u hàng,
ậ ự ộ ủ ộ ở ệ ướ công nh n s đô h c a Pháp, giáo h i Công giáo Vi t Nam b ờ c vào th i kì phát
ớ ượ ể ạ ậ ớ ố ượ tri n. Hàng lo t các giáo ph n m i đ c hình thành v i s l ng giáo dân tăng lên
ệ ị ơ ơ ượ ế ệ nhanh chóng. Sau khi hi p đ nh Gi – ne – v đ c kí k t, Công giáo Vi ạ t Nam t m
ờ ị ỉ ế ấ ướ ề ố th i b chia thành hai mi n và ch đ n 30/4/1975 khi đ t n ấ c hoàn toàn th ng nh t,
ớ ượ ụ ướ ệ ể ấ ờ Công giáo m i đ c đoàn t và b c vào th i kì phát tri n toàn di n nh t.
ế ệ ộ ệ ố ổ ứ ộ Đ n nay, giáo h i Công giáo Vi t Nam đã có m t h th ng t ch c hoàn
ỉ ch nh.
ủ ể ặ Đ c đi m chung c a Công giáo ở ệ Vi t Nam
ặ ệ ủ ẻ ấ ượ M c dù Công giáo vào Vi t Nam theo “d u giày” c a k xâm l c, trong hai
ị ự ế ế ộ ố ố ố ỹ cu c chi n tranh ch ng Pháp và ch ng M luôn b th c dân Pháp và đ qu c Mĩ l ợ i
ữ ư ự ệ ằ ả ộ ố ộ ư ụ d ng nh m th c hi n âm m u đô h nh ng nh ng chiêu bài “ch ng c ng”, “b o v ệ
ừ ừ ơ ỉ ượ ộ ố ộ ậ ồ ạ ừ đ o t ng lúc, t ng n i” ch đánh l a đ c m t s b ph n tín đ Công giáo ch ứ
ể ầ ộ ướ ủ ườ ệ không th xóa đi tinh th n dân t c, lòng yêu n c c a ng i Công giáo Vi t Nam.
Ở ấ ứ ờ ữ ự ự ộ b t c th i kì nào cũng có nh ng giáo dân tích c c trong công cu c xây d ng và
ố ệ ổ ả b o v T Qu c.
ị ị 125 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ư ấ ạ ậ ệ Dù mang tính ch t là tôn giáo ngo i nh p nh ng Công giáo Vi t Nam luôn th ể
ủ ệ ắ ả ộ ướ ặ ệ ể ệ hi n rõ b n s c riêng c a dân t c, vì n c, vì dân và đ c bi t là th hi n tính đa
ầ ườ ư ặ ẫ th n, ng ạ ộ i Công giáo m c dù luôn yêu kính Chúa nh ng v n tham gia các ho tđ ng
ư ờ ủ ề ẹ ố ộ ổ tôn giáo truy n th ng c a dân t c nh th cha m , ông bà, t tiên, tham gia các l ễ
ạ ộ ấ ầ ộ h i và các ho t đ ng c u kh n,…
ể ố Tình hình phát tri n và phân b
Tình hình phát tri nể
ố ệ ứ ủ ệ ố ệ Theo s li u th ng kê c a Vi n nghiên c u tôn giáo Vi t Nam (năm 2002),
ướ ệ ồ ồ n ộ c ta hi n có 5 572 525 tín đ Công giáo, trong đó có 320 246 tín đ là dân t c
ể ố ố ượ ứ ắ ả ườ thi u s . S l ng ch c s c và nhà tu hành có kho ng 15 108 ng i, trong đó có 40
ả ướ ụ ụ ụ ề giám m c, 2 339 linh m c tri u, 431 linh m c dòng,… Trên c n ả c có kho ng
ơ ở ờ ự ủ ủ ệ ạ ớ ọ 5456 c s th t ủ , 6 đ i ch ng vi n v i 1085 ch ng sinh đang h c, 241 ch ng sinh
ự ị ự ủ ệ ộ ố t t nghi p và 1712 ch ng sinh d b . Giáo h i Công giáo đã cho xây d ng 130 c s ơ ở
ữ ệ ề ừ ụ ạ ơ ở khám ch a b nh, 862 c s giáo d c và d y ngh t ệ thi n.
Phân bố
ự ở ệ ề ồ ơ ố S phân b Công giáo Vi t Nam có tính đ ng đ u h n các tôn giáo khác,
ặ ở ầ ế ổ ố ỉ ệ ỉ ứ Công giáo có m t h u h t các t nh, thành ph trên lãnh th Vi t Nam, ch đ ng sau
ậ Ph t giáo.
ơ ở ậ ử ằ ồ Tuy nhiên, Công giáo t p trung h n vùng Đ ng b ng sông C u Long, Đông
ộ ắ ộ ớ ấ ở ư ồ ố ồ ỉ Nam B , B c Trung B , l n nh t các t nh nh Đ ng Nai, thành ph H Chí Minh,
ị Nam Đ nh.
ố ượ ả ỉ ấ ệ ồ B ng 10: Ba t nh có s l ng tín đ Công giáo đông nh t Vi t Nam năm 2004
ố ượ ồ Các t nhỉ S l ng tín đ Công Giáo
ị ị 126 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
(ng i)ườ
ồ Đ ng Nai 660 000
ố ồ Thành ph H Chí Minh 526 308
Nam Đ nhị 385 404
ứ ệ ồ ệ Ngu n: Vi n nghiên c u tôn giáo Vi t Nam
ỉ ệ ớ ố ự ồ ệ ữ T l tín đ Công giáo so v i s dân có s khác bi t gi a các vùng.
ỉ ệ ấ ồ ồ ị Vùng có t l ồ tín đ Công giáo cao nh t là Lâm Đ ng, Đ ng Nai, Bà R a – Vũng Tàu,
ỉ ệ ắ ấ ấ ồ Kom Tum trên 17,8 %. Vùng có t l tín đ Công giáo th p nh t là Tây B c, vùng
ộ ướ ả duyên h i Nam Trung B d i 3,6 %.
1.2. Tin Lành
ử ề ị 1.2.1. Quá trình truy n giáo và l ch s hình thành
ặ ở ạ ệ ộ ừ Đ o Tin Lành có m t Vi ơ t Nam mu n h n các tôn giáo t bên ngoài du
ế ỉ ế ỉ ả ậ ầ ố ổ ứ ơ ố ệ ộ nh p vào. Kho ng cu i th k XIX đ u th k XX, t ch c H i liên hi p C Đ c và
ề ề ạ ệ truy n giáo (CMA) đã mang đ o Tin Lành truy n vào Vi t Nam.
ậ ợ ề ầ ấ ờ ị ề Th i kì đ u, quá trình truy n giáo không m y thu n l i v chính tr , văn hóa,
ự ủ ự ấ t ư ưở t ng do s chèn ép, c m cách c a th c dân Pháp.
ấ ướ ạ ề ạ ờ ở ệ Khi đ t n c t m th i chia thành hai mi n, đ o Tin Lành Vi t Nam cũng b ị
ớ ặ ể ậ ộ ở ề ể chia thành hai b ph n v i đ c đi m phát tri n khác nhau. Tin Lành ắ mi n B c
ụ ư ề ể ạ ạ ậ ầ ồ ơ ỉ phát tri n ch m ch p, ch còn h n 1000 tín đ và g n 20 m c s truy n đ o. Trong
ở ề ườ ế ượ ứ ổ khi đó mi n Nam, khai thác môi tr ng chi n tranh, đ c CMA và T ch c Tin
ị ị 127 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ế ỗ ợ ạ ề ả ố ượ ể ạ Lành qu c t h tr , đ o Tin Lành đã phát tri n nhanh v c s l ng và ph m vi,
ạ ộ qui mô ho t đ ng.
ể ệ ạ ố ộ Hi n nay, đ o Tin Lành là tôn giáo có t c đ phát tri n nhanh nh t ấ ở ướ n c ta
ệ hi n nay.
ủ ạ ể ặ 1.2.2. Đ c đi m chung c a đ o Tin Lành ở ệ Vi t Nam
ề ổ ạ ủ ế ể ở ứ ệ ề Đ o Tin Lành có nhi u t ch c, h phái và ch y u phát tri n mi n Nam
ệ Vi t Nam.
ồ ủ ạ ủ ế ộ ồ ị ể ố Các tín đ c a đ o Tin Lành ch y u là th dân và đ ng bào dân t c thi u s .
ề ưở ượ ạ ủ ể ặ ồ Đi u t ư ố ng nh đ i ng c này l i cũng là đ c đi m chung c a tin đ Tin Lành trên
ế ớ th gi i.
ạ ở ệ ủ ế ủ ề ấ Đ o Tin Lành Vi ộ t Nam l y truy n giáo là n i dung ch y u và ch đích
ạ ộ ọ ủ c a m i ho t đ ng.
ư ặ ạ ệ ố ỏ M c dù có quy mô nh nh ng đ o Tin Lành ở ướ n ố c ta có m i quan h qu c
ố ế ủ ậ ộ ạ ồ ố ế ộ t r ng rãi : là b ph n c a Tin Lành qu c t ớ ệ và có m i quan h “đ ng đ o” v i
Công giáo.
ế ự ủ ế ấ ẫ ố ợ ụ ạ Ch nghĩa đ qu c và các th l c x u v n luôn tìm cách l i d ng đ o Tin
ụ ư ủ ề ẫ ạ Lành ở ướ n ồ c ta. Tuy nhiên v n có nhi u tín đ và m c s c a đ o Tin Lành yêu
ướ ế ự ệ ổ ự ệ ả ố n c và quan tâm đ n s nghi p xây d ng vào b o v T Qu c.
ượ ậ ừ ư ạ ở ệ ẫ Dù đ c du nh p t bên ngoài nh ng đ o Tin lành Vi ả t Nam v n mang b n
ộ ủ ắ s c riêng c a dân t c.
ể ố 1.2.3.Tình hình phát tri n và phân b
Tình hình phát tri nể
ị ị 128 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố ệ ứ ủ ệ ố ệ ướ Theo s li u th ng kê c a Vi n nghiên c u tôn giáo Vi t Nam, n c ta có 421
ồ ở ề ề ắ 248 tín đ Tin Lành, trong đó ồ mi n B c là 6 333 tín đ , mi n Nam là 419 915 tín
ứ ắ ạ ườ ụ ư ồ ố ượ đ . S l ng ch c s c đ o là 469 ng i, trong đó có 133 m c s , 145 m c s ụ ư
ả ướ ứ ệ ề ạ ề ắ ờ nhi m ch c, 191 truy n đ o,… C n c có 275 nhà th , trong đó mi n B c 13 nhà
ờ ớ ờ ườ ạ ề th còn mi n Nam có t i 253 nhà th . Tr ấ ồ ng đào t o các tín đ Tin Lành duy nh t
ở ệ ọ ở ệ ầ ố ồ ớ Vi t Nam là Vi n Thánh linh Th n h c ủ thành ph H Chí Minh v i 150 ch ng
sinh.
Phân bố
ố ượ ỉ ệ ế ồ ỏ ớ ổ ồ ố S l ng tín đ Tin Lành chi m t l nh v i 2,5 % trong t ng s tín đ tôn
ở ệ ố ượ ớ ồ ớ giáo Vi t Nam. Vùng có s l ấ ng tín đ Tin Lành l n nh t là Tây Nguyên v i các
ả ướ ứ ầ ứ ứ ắ ắ ồ ỉ t nh đ ng đ u c n c là Đ c L c, Gia Lai, Lâm Đ ng. Vùng đ ng th hai v s ề ố
ượ ố ồ ộ ớ ứ ầ ồ ỉ l ng tín đ Tin Lành là Đông Nam B v i các t nh đ ng đ u là thành ph H Chí
ướ ạ ằ ồ ố Minh, Bình Ph ử c và vùng Đ ng b ng sông C u Long. Đ o Tin Lành có s ít ở
ệ ừ ư ầ ả ấ ộ ị ở ả ắ duyên h i Nam Trung B và h u nh không xu t hi n t Qu ng Tr tr ra B c.
ố ượ ả ỉ ả ướ ứ ồ ầ B ng 11: Ba t nh có s l ng tín đ Tin Lành đ ng đ u c n c năm
2004
ố ượ Các t nhỉ S l ồ ng tín đ Tin Lành
(ng i)ườ
ắ ắ Đ c L c 120 000
Gia Lai 66 080
Lâm Đ ngồ 56 713
ị ị 129 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ứ ệ ồ ệ Ngu n: Vi n nghiên c u tôn giáo Vi t Nam
ạ ở ề ệ ắ ấ Hi n nay, Tin lành r t chú ý truy n đ o các vùng núi phía B c và Tây
ể ố ữ ơ ố ồ ố ộ Nguyên, n i có s đông đ ng bào các dân t c thi u s sinh s ng. Trong nh ng năm
ẻ ấ ở ướ ướ ụ ệ ấ ộ ầ g n đây, do k x u trong n c và n ộ c ngoài kích đ ng xúi gi c, xu t hi n m t
ượ ớ ạ ư ấ ề ề ạ ố ụ ệ s v vi c đã v ỏ t kh i gi i h n, ph m vi tôn giáo nh v n đ Tin lành Đ Ga ở
ứ ở ề ẽ ở ắ Tây Nguyên, Vàng ch – Tin lành ứ ạ ấ cùng núi phía B c... V n đ s tr nên ph c t p
ượ ả ơ ở ườ ế ố ủ ả ế n u không đ c gi i quy t trên c s đ ng l i, chính sách tôn giáo c a Đ ng và
ướ ả ấ ế ế ượ ể ệ ọ Nhà n ữ c, nh ng gi i pháp c p thi t và chi n l c th hi n tính khoa h c và phù
ệ ớ ự ễ ợ h p v i th c ti n hi n nay.
ồ ạ 2. Đ o H i
ể ị ử 2.1. L ch s phát tri n
ủ ế ữ ườ ạ ộ Ở ệ Vi ồ ồ t Nam nh ng tín đ H i giáo ch y u là ng ồ i dân t c Chăm. Đ o H i
ượ ệ ớ ươ ườ ề đ ậ c du nh p vào Vi t Nam khá s m do th ng nhân ng ế i Malaixia truy n đ n
ườ ế ỉ ế ỉ ữ ư ế ả qua con đ ớ ng buôn bán kho ng th k X – XI nh ng cho đ n gi a th k XV m i
ể ệ ậ ệ ề ả ị ị bi u hi n rõ nét. Khi du nh p vào Vi ạ t Nam, do v trí đ a lý, hoàn c nh truy n đ o,
ứ ộ ệ ố ế ớ ạ ề ấ ớ ớ ư do đi u ki n s ng và m c đ giao l u v i bên ngoài, nh t là v i th gi ồ i đ o H i,
ố ườ ồ ở ạ ệ ự ệ đã hình thành hai kh i ng i Chăm theo đ o H i Vi t Nam có s khác bi t đáng
ậ ệ ễ ư ề ể ề k v tôn giáo nh kinh sách, tín đi u, lu t l , l nghi:
ữ ườ ở ệ ộ ạ i theo đ o Islam Vi t Nam thu c phái Safi'i dòng Chăm Islam:Nh ng ng
ồ ạ ả ồ ữ ặ Sunni có kho ng 26.000 tín đ . Tín đ đ o Islam luôn gi ữ gìn nghiêm ng t nh ng
ể ệ ậ ủ ự ệ ề ố ồ ị quy đ nh v giáo lý, giáo lu t c a H i giáo chính th ng, th hi n qua vi c th c hành
ố ạ ề ọ ễ ư ỷ ệ nghiêm túc 5 c t đ o. Hàng năm h có nhi u ngày l khác nhau nh : k ni m ngày
ứ ủ ở ề ị sinh c a Thiên s Mohammad, ngày Mohammad tr v thánh đ a Mecca, thánh l ễ
ứ ầ ễ ễ ươ ề ngày th 6 hàng tu n, l trong tháng chay Rammadan, l hành h ị ng v thánh đ a
ị ị 130 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ễ ồ ị ớ ổ ệ ớ ứ ộ Mecca, l đón năm m i theo H i l ch. Có t ồ ch c giáo h i và có quan h v i H i
ế ớ giáo th gi i.
ữ ườ ạ ả ồ ồ i theo đ o H i dòng Bàni có kho ng 39.000 tín đ , Chăm Bàni: Nh ng ng
ả ủ ự ỗ ế ố ữ ề ế ạ ạ là k t qu c a s h n dung gi a đ o Islam và đ o Bàlamôn và nhi u y u t tín
ưỡ ủ ộ ớ ườ ạ ng ng dân gian khác c a dân t c Chăm. Khác v i ng i Chăm theo đ o Islam,
ứ ủ ườ ữ ả ổ trong tâm th c tôn giáo c a ng i Chăm Bàni đã có nh ng thay đ i khá căn b n, h ọ
ố ạ ủ ạ ự ệ ồ ườ ủ ườ không th c hi n 5 c t đ o c a đ o H i, thánh đ ng (chùa) c a ng i Bàni ch m ỉ ở
ủ ạ ọ ọ ư ể ứ ử c a vào tháng chay Ramadan c a đ o Islam mà h g i là tháng Ram wan đ ch c
ự ế ị ố ắ s c đ n chùa th c hành nh n chay, kinh Qur'an chép tay theo l ố ề i cha truy n con n i
ả ượ ẫ ử ụ ớ ố nên gi n l ố ồ c so v i kinh Qur'an g c mà tín đ Islam v n s d ng, không có m i
ệ ớ ệ ố ố ế ạ ồ ươ ế ị liên h v i h th ng đ o H i qu c t , không đi hành h ng vi ng thánh đ a Mecca,
ổ ứ ễ ọ ư ồ ố không t ữ ch c nh ng ngày l ữ tr ng nh H i giáo chính th ng, thay vào đó là nh ng
ề ậ ố ườ ễ ộ ễ ộ l h i mang đ m nét truy n th ng văn hoá Chăm. Ng i Chăm Bàni có l h i tiêu
ể ễ ộ ư ễ ộ ủ ồ ọ bi u là l h i Sug Yiêng. Sug Yiêng (Suc D ng) là l h i quan tr ng c a đ ng bào
ạ ượ ổ ứ ị ứ ắ ộ ầ ể ị Chăm theo đ o Bà ni đ ch c 3 năm m t l n. Đây là d p đ các v ch c s c và c t
ư ắ ư ặ ả ầ ậ ế ồ đ ng bào Chăm g p nhau giao l u g n k t tình c m xóm làng và c u cho m a thu n
ấ ề ị ứ ắ ồ ờ ố ị gió hòa, mùa màng t ố ươ t t i. Đ ng th i các v ch c s c th ng nh t v l ch Chăm
ệ ễ ự ộ ưỡ ể ằ ồ ồ trong c ng đ ng th c hi n l nghi tín ng ng. Có th nói r ng, H i giáo Bàni ở
ệ ư ặ ỉ ở ệ ắ ộ Vi t Nam là tôn giáo đ c tr ng ch có Vi ặ ớ t Nam, nó g n ch t v i dân t c Chăm, là
ả ắ ầ ạ ủ ộ ườ ặ m t ph n t o nên b n s c văn hoá tôn giáo c a ng ả i Chăm, m t khác chính b n
ủ ườ ắ ủ ứ ộ ắ s c văn hoá c a ng ồ ề i Chăm đã có tác đ ng làm "m m hoá" tính c ng nh c c a H i
ể ấ ứ ữ ặ ồ ở ệ giáo, nh ng đ c đi m y đã làm cho b c tranh H i giáo Vi t Nam phong phú và
ạ đa d ng.
ườ ạ ồ ố Nhìn chung, dù là ng i Chăm theo đ o H i chính th ng (Chăm Islam) hay theo
ế ả ặ ồ ườ ưỡ ạ đ o H i đã c i bi n (Chăm Bàni), ho c ng i Chăm có tín ng ng tôn giáo khác
ị ị 131 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ắ ọ ề ạ ầ ợ ớ ộ (đ o Bàlamôn) h đ u có tinh th n đoàn k t g n bó, hoà h p v i các dân t c anh em
ạ ộ ệ ẽ ộ ồ trong đ i gia đình các dân t c Vi ộ t Nam, đã đang và s là c ng đ ng dân t c tôn giáo
ướ ệ ự ườ ấ ấ ủ ổ ố ị ệ yêu n c Vi t Nam, ph n đ u vì s c ng th nh c a T qu c Vi t Nam XHCN.
ề ơ ở ờ ự ứ ắ ổ ứ ủ ườ ồ 2.2. V c s th t , ch c s c, t ch c c a ng i Chăm H i giáo
ơ ở ờ ự ủ ư ồ ơ ở ờ ự Cũng nh các tôn giáo khác, c s th t ố c a H i giáo là ch n C s th t :
ể ả ơ ướ ồ ố ủ ề linh thiêng, là n i chuy n t ữ i nh ng ớ c mong v tâm linh c a tín đ đ i v i
ượ ế ặ ế ư ử ượ th ậ ng đ Allah. Vì v y, m c dù kinh t còn khó khăn, nhà c a ch a đ c khang
ề ủ ể ứ ư ử ạ ộ ồ ồ ữ ề trang nh ng c ng đ ng H i giáo dành nhi u công s c, ti n c a đ tôn t o, s a ch a
ặ ườ ớ ho c xây m i các thánh đ ng.
ườ ườ ủ ấ ườ + Thánh đ ủ ng c a ng i Chăm Islam có dáng d p c a các thánh đ ồ ng H i
ế ớ ề ế ữ ư ọ ị giáo trên th gi i. Nó tôn tr ng nh ng quy đ nh v ki n trúc cũng nh cách bài trí
ả ướ ủ ủ ệ ố bên trong. Theo th ng kê c a Ban Tôn giáo Chính ph , hi n nay c n c có 41 thánh
ườ ườ ấ ở ề ậ đ ể ng, 19 ti u thánh đ ng Islam, t p trung nhi u nh t An Giang (16 thánh
ườ ườ đ ể ng, 8 ti u thánh đ ng).
ơ ở ờ ự ủ ườ ọ ượ + C s th t c a ng i Chăm Bàni g i là chùa. Nhìn chung, chùa đ c xây
ứ ế ề ả ắ ắ ơ ự d ng khá đ n gi n, hình th c bên ngoài và cách s p x p bên trong đ u có s c thái
ị ươ ư ố ườ ồ riêng mang tính đ a ph ng, không gi ng nh các thánh đ ng H i giáo trên th ế
ớ ệ ỉ ở ỉ gi i. Hi n nay, Chăm Bàni có 17 chùa (ch có ậ ậ hai t nh Ninh Thu n và Bình Thu n).
ề ứ ắ ồ V ch c s c H i giáo:
ứ ắ ự ượ ấ ọ + Ch c s c Chăm Bàni: Đây là l c l ữ ng có vai trò r t quan tr ng không nh ng
ờ ố ệ ả ạ ổ ồ ồ ộ ủ ộ trong đ o mà c trong đ i s ng xã h i c a c ng đ ng tín đ Bàni hi n nay t ng s ố
ườ ứ ắ ượ ế ố ọ ộ có 407 ng i. Ch c s c Bàni không đ c khuy n khích s ng đ c thân, h là ng ườ i
ự ả ệ ệ ề ể ấ ứ am hi u giáo lý và có kinh nghi m v lĩnh v c s n xu t nông nghi p. Do đó, ch c
ị ị 132 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ườ ườ ả ạ ặ ờ ệ ắ s c Bàni th ng là ng i có uy tín c trong đ o và đ i, đ c bi ị ư ả t là v S c (C ả
chùa).
ứ ắ ư ả ệ ấ ấ ấ Hi n nay, ch c s c Bàni có 4 c p: c p cao nh t là S c (Thày Gru) ng ườ i
ề ờ ố ọ ấ ồ ấ ế ị ứ ủ ế ầ quy t đ nh h u h t m i v n đ đ i s ng tôn giáo c a tín đ ; c p th hai là Mum,
ườ ổ ễ ạ ề ả ờ ọ thày Mum là ng ể i đi u khi n các bu i l t i chùa Bàni, h ph i có th i gian tu
ứ ố ể ấ ạ hành ít nh t là 15 năm, thông hi u Kinh Qur'an, có đ o đ c t ả t và có kh năng kinh
ộ ố ỉ ả ứ ậ ư ế ấ t ; c p th 3 là Khotip hay Tip, ch đ m nh n m t s nghi l ễ ạ t i chùa hay t gia mà
ệ ậ ả ả ấ ấ ấ ồ ữ không đ m nh n vi c giao gi ng giáo lý; c p th p nh t là thày Chang g m nh ng
ườ ậ ầ ớ ớ ng i m i nh p t ng l p tu sĩ.
ứ ắ ế ộ ề ố Ch c s c Bàni duy trì theo ch đ cha truy n con n i, nói chung các dòng h ọ
ườ ứ ắ ố ượ ậ ứ ắ ủ ề đ u có ng i làm ch c s c, vì v y nhìn vào s l ng ch c s c c a các chùa Bàni ta
ọ bi ế ượ t đ c trong làng Chăm có bao nhiêu dòng h .
ứ ắ ườ ứ ứ ắ ầ + Ch c s c Chăm Islam: ng i đ ng đ u trong hàng ch c s c Islam là Hakim
ườ ấ ố ề ể ề ậ ẩ ề ả (giáo c ) là ng i am hi u nhi u v giáo lý, giáo lu t, có ph m ch t t ệ t, đi u ki n
ụ ả ổ ị ườ gia đình n đ nh; ph tá cho Hakim là Naep (phó giáo c ) là ng ặ i thay m t Hakim
ả ế ệ ắ ặ ườ ệ gi i quy t công vi c khi Hakim v ng m t; Ahly là ng i giúp vi c cho Hakim v ề
ự ổ ễ ẫ ườ ộ lĩnh v c xã h i; Imâm là ng ườ ướ i h ồ ng d n tín đ trong bu i l , Khôtip là ng i giao
ổ ễ ả ứ ầ ầ ạ gi ng giáo lý trong bu i l ngày th 6 hàng tu n; Tuân là th y d y giáo lý cho tín
đ . ồ
ầ ớ ườ ả ấ ọ ứ ắ Ph n l n ch c s c Islam có ng i thân ở ướ n ộ c ngoài, b n thân h ít nh t m t
ự ụ ệ ờ ươ ế ị ầ l n th c hi n nghĩa v thiêng liêng trong đ i là hành h ng vi ng thánh đ a Mecca
ư ứ ắ ữ ở ọ ố và tr thành Hadji. Cũng nh ch c s c Bàni, h là nh ng công dân t ề t, nhi u ng ườ i
ố ọ ệ ở ơ ở ộ ồ ặ trong s h là thành viên MTTQ Vi t Nam c s ho c tham gia H i đ ng nhân
ệ ạ ấ dân các c p. Hi n t ứ ắ i có 288 ch c s c Islam.
ổ ứ ủ ồ T ch c c a H i giáo:
ị ị 133 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ổ ứ ủ ạ ủ ế ở ừ ả ỗ + T ch c c a đ o Bàni: Ch y u là t ng chùa, m i chùa ngoài C chùa và
ọ ề ổ ứ ắ ệ ạ ị ứ ặ các v ch c s c chăm lo vi c đ o, h đ u t ả ch c Ban cai qu n chùa ho c Ban
ờ ố ụ ệ ả ồ ậ ụ phong t c. Ban cai qu n chùa có nhi m v chăm lo đ i s ng tôn giáo cho tín đ , v n
ồ ố ố ờ ẹ ế ớ ộ ư ạ ồ ộ đ ng tín đ s ng "t t đ i đ p đ o" đoàn k t v i c ng đ ng dân c các tôn giáo
ư ả ổ ư ả ạ ớ khác. T ng s c là ng ườ ượ i đ ư c các s c suy tôn, có uy tín l n trong đ o, nh ng
ỗ ị ả ắ ộ ỳ ươ ở không b t bu c ph i có mà tu vào m i đ a ph ậ ng ( Bình Thu n suy tôn s c ư ả
ư ả ổ Thanh Tàu làm t ng s c ).
ứ ủ ổ ườ ườ ậ ạ + T ch c c a ng i Chăm Islam: Ng i Chăm Islam thành l p t i thánh
ườ ị ườ ứ ầ ả ỗ ị ị đ ả ng các Ban qu n tr thánh đ ng. Đ ng đ u m i Ban qu n tr là v Hakim sau đó
ứ ắ ộ ố ủ ư ệ ạ ỹ ờ ư là m t s ch c s c nh Naep, Ahly, th ký, th qu . Bên c nh vi c chăm lo đ i
ưỡ ữ ộ ầ ả ồ ố ồ ố s ng tín ng ồ ị ng tôn giáo cho tín đ , Ban qu n tr còn là c u n i gi a c ng đ ng H i
ề ơ ở ớ giáo trong Jamaah v i chính quy n c s .
ườ ườ Thánh đ ng Chăm Bàni Thánh đ ng Chăm Islam
ồ ố ủ 2.3. Phân b c a H i giáo ở ệ Vi t Nam
ớ ố ượ ồ ồ ườ Hai dòng H i giáo v i s l ng tín đ không đông (trên 65.000 ng ớ i) v i
ệ ạ ộ ồ ồ ậ ườ ấ ộ ị tuy t đ i b ph n tín đ H i giáo là ng i Chăm, các dân t c khác r t ít. Đ a bàn
ậ ố ở ự ộ ộ ộ sinh s ng t p trung khu v c Nam Trung b , Đông Nam b và Tây Nam b , m t s ộ ố
ị ị 134 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ồ ở ả ố ấ ắ ộ ỉ ỉ t nh thành ph khác r i rác có ít tín đ , phía B c ch có duy nh t m t thánh đ ườ ng
ở ộ ớ ụ ồ Hà N i v i vài ch c tín đ .
ườ ệ ồ ố ở ố ự ộ ỉ Ng i Chăm H i giáo hi n sinh s ng các t nh, thành ph tr c thu c Trung
ươ ơ ậ ạ ậ ậ ộ ỉ ng: T i hai t nh Nam trung b là Ninh Thu n và Bình Thu n là n i t p trung đông
ườ ạ ồ ạ ậ ả đ o ng i Chăm, t ồ i Ninh Thu n có 26.327 tín đ , trong đó tín đ đ o Bàni là
ườ ườ ạ ồ ạ ậ 22.745 ng i, Islam là 1.791 ng i; t i Bình Thu n có 16.428 tín đ đ o Bàni,
ồ ạ ố ồ ồ ỉ không có tín đ Islam, t i Thành ph H Chí Minh có 4.580 tín đ Islam, t nh An
ồ ạ ồ ạ ỉ Giang có 12.696 tín đ đ o Islam, không có tín đ đ o Bàni, t nh Tây Ninh có 2845
ư ồ ươ ồ ồ ỉ tín đ Islam, các t nh khác nh Đ ng Nai có 1679 tín đ , Bình D ng có 300, Bình
ướ ồ Ph c có 270 tín đ Islam.
(Tín đồ)
30000
26327
25000
20000
16428
15000
12696
10000
4580
2845
5000
1679
270
0
(Tỉnh)
Tây Ninh Đồng Nai
Ninh Thuận
Bình Thuận
An Giang
TP. Hồ Chí Minh
Bình Phước
̀ ể ồ ố ượ ở ộ ố ị ươ Hinh 26: Bi u đ s l ồ ồ ng tín đ H i giáo m t s đ a ph ng
ậ 3. Ph t giáo:
3.1. Quá trình hình thành và phát tri nể
ị ị 135 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ậ ượ ề ệ ừ ấ ớ ộ ố ử ằ Ph t giáo đ c truy n vào Vi t Nam t ơ r t s m. M t s s sách ghi r ng n i
ậ ượ ề ố ầ đ u tiên Ph t giáo đ ế ỉ ứ ắ c truy n bá vào là Luy Lâu (B c Ninh) vào cu i th k th II.
ườ ậ ệ ồ ạ ế Con đ ậ ng du nh p Ph t giáo vào Vi ệ t Nam hi n nay t n t i 2 ý ki n khác nhau:
ậ ượ ậ ừ ế ỉ ộ ố Ph t giáo đ c du nh p t ề th k II sau công nguyên do m t s nhà truy n
Ấ ươ ề ủ ươ ườ Ấ ề ộ ộ giáo n Đ trên các th ng thuy n c a th ng nhân ng i n Đ truy n vào
ộ ố ị ư ề ậ ố ồ ượ ử Ph t giáo do m t s v s Trung Hoa truy n vào (ngu n g c này đ c s sách
ậ ệ ế ề ố Ph t giáo Vi t Nam nói nhi u và cho là ý ki n chính th ng)
ư ậ ậ ượ ả ườ ề ằ ườ ủ Nh v y Ph t giáo đ c truy n vào b ng c đ ộ ng b và đ ng th y
ể ủ ạ ậ ở ạ ệ ể ắ Các giai đo n phát tri n c a đ o Ph t Vi t Nam có th tóm t ư t nh sau:
ừ ế ỉ ế ậ ờ Th i kì t khi du nh p đ n th k X:
ế ỉ ư ừ ế ệ ế ề ậ ấ + T khi du nh p đ n th k V đã xu t hi n nhi u nhà s danh ti ng: Hu ệ
ề ắ ạ ọ Th ng (440479), Đ Thi n (457483), Đ o Cao và Pháp Minh
ế ỉ ế ẫ ượ ề ạ ờ + Th k VI đ n X v n đ ả c coi là th i kì truy n giáo, giai đo n này nh
ưở ộ ả Ấ ủ ề ầ ả ưở h ng c a các nhà truy n giáo n Đ gi m d n, trong khi đó nh h ủ ng c a các
ườ ề nhà truy n giáo ng ố i Trung Qu c tăng lên
ế ỉ ầ ờ Th i Đinh – Lê – Lý – Tr n (th k XXV)
ế ỉ ấ ướ ờ ắ ầ ự ủ ứ ấ ộ + Th k X: Đây là th i kì đ t n c b t đ u t ch , ch m d t m t nghìn năm
ướ ứ ắ ậ ộ ờ ở B c thu c. D i th i Đinh – Lê Ph t giáo tr thành tôn giáo chính th c và nhà n ướ c
ư ở ề ậ ỡ có nhi u chính sách nâng đ Ph t giáo. Kinh đô Hoa L tr ậ thành trung tâm Ph t
ấ ả ướ ớ giáo l n nh t c n c.
ề ế ượ ề ậ ầ ạ ở ệ ả + Đ n tri u Lý đ c coi là tri u đ i Ph t giáo đ u tiên Vi t Nam, b n thân
ấ ừ ề ổ ố vua Lý Thái T v n xu t thân t thi n môn
ị ị 136 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ể ự ầ ậ ạ ờ ở ố ị + Nhà Tr n: Ph t giáo phát tri n c c th nh và tr thành qu c đ o. Th i kì này
ệ ề ấ ử xu t hi n giáo phái Thi n Trúc Lâm Yên T
ơ ế ơ ấ ề ễ ờ Th i Lê S đ n nhà Nguy n (XVXX): Tri u Lê S l y Nho giáo làm ch ỗ
ề ệ ậ ấ ầ ắ ờ ự d a chính, Ph t giáo suy vong d n. Th i kì Nam – B c tri u xu t hi n thêm 2 phái
ề ề ộ ớ ở ế ở ề thi n m i là Thi n Tào Đ ng Đàng Ngoài và Thi n Lâm T Đàng Trong.
ế ỉ ế ầ Đ u th k XX đ n nay:
ế ụ ắ ầ ế ỉ ủ ế ậ ở ắ ở + Ph t giáo ti p t c suy vi cho đ n năm 20 c a th k XX b t đ u kh i s c b i
ự ư ề ấ ắ ổ ớ phong trao ch n h ng sôi n i. Phong trào này mang nhi u ý nghĩa tích c c, g n v i
ộ ấ ả ộ ủ ướ cu c đ u tranh gi i phóng dân t c c a n c ta.
ộ ố ố ị ử ọ M t s m c l ch s quan tr ng:
ậ ổ ệ ờ ở ế ấ ố ộ + 1951: T ng h i Ph t giáo Vi ọ t Nam ra đ i ( Hu ) đánh d u m c quan tr ng
ủ ậ ấ ở ề ệ ợ ầ đ u tiên c a vi c h p nh t Ph t giáo ắ 2 mi n B c Nam
ậ ổ ứ ề ắ ậ ấ ộ ố ệ + 31958: Mi n B c thành l p t ch c H i Ph t giáo th ng nh t Vi t Nam
ở ề ậ ờ ộ ệ + Không lâu sau mi n Nam ra đ i Giáo h i Ph t giáo Vi ấ ố t Nam th ng nh t
ấ ướ ấ ớ ấ ậ ố ọ + Sau khi đ t n ộ ố c th ng nh t Ph t giáo cũng th ng nh t v i tên g i Giáo h i
ậ ệ Ph t giáo Vi t Nam (1981)
ể ặ ậ ệ 3.2. Đ c đi m Ph t giáo Vi t Nam
ổ ậ ấ ủ ể ặ ậ ổ ợ ệ Tính t ng h p là đ c đi m n i b t nh t c a Ph t giáo Vi t Nam. Th hi n ể ệ ở :
ữ ậ ổ ợ ệ ị ả ưở ủ T ng h p gi a các tông phái Ph t giáo: Vi t Nam ch u nh h ng c a 3 tông
ề ề ậ ớ ộ ị ắ phái l n: Thi n Tông, T nh Đ Tông và M t Tông, trong đó Thi n Tông là sâu s c
ơ ả h n c .
ị ị 137 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ữ ậ ậ ợ ổ ớ ệ T ng h p gi a Ph t giáo v i các tôn giáo khác: Ph t giáo Vi ị t Nam còn ch u
ả ưở ủ ể ả ồ nh h ng c a Nho giáo, Lão giáo đ làm nên “Tam giáo đ ng nguyên” (c 3 tôn
ụ ả ố ồ ồ giáo có cùng ngu n g c) và “Tam giáo đ ng quy” (c 3 tôn giáo có cùng m c đích)
ữ ữ ổ ợ ưỡ ề ậ T ng h p gi a Ph t giáo và nh ng tín ng ố ng truy n th ng: thông th ườ ng
ư ờ ườ ệ ư ầ ẫ ị ậ chùa th Ph t nh ng ng i Vi t Nam đ a các v Th n, Thánh, M u, thành hoàng
ổ ị ờ ộ th đ a, anh hùng dân t c... vào th trong chùa
ậ ả ệ ộ ặ ạ ấ Ngo i ra Ph t giáo Vi ể t Nam còn có m t đ c đi m là r t linh ho t, mà nhà
ườ ế ế ấ ẫ ấ ọ ườ ậ Ph t th ng g i là "tùy duyên b t bi n; b t bi n mà v n th ng tùy duyên" nghĩa là
ụ ể ố ộ ườ ể ả ậ tùy thu c vào tình hu ng c th mà ng i ta có th tu, gi i thích Ph t giáo theo các
ơ ả ủ ư ụ ẫ ậ ờ cách khác nhau. Nh ng v n không xa r i giáo lý c b n c a nhà Ph t. Ví d : Các v ị
ị ượ ượ ậ ố ọ ồ b tát, các v hòa th ề ng đ u đ ậ c g i chung là Ph t, Ph t Bà Quan Âm (v n là b ồ
ậ ố ượ ậ ở ệ ặ tát), Ph t Di L c (v n là hòa th ng),... Ngoài ra Ph t Vi ấ t Nam mang dáng d p
ụ Ố ề ặ ỉ ị hi n hòa và dân dã: ông B t c (Thích Ca tóc xoăn), ông Nh n ăn mà m c (ch Thích
ế ơ ươ ấ ầ ậ ọ ề Ca Tuy t S n),... Trên đ u Ph t Bà Chùa H ng còn có l n tóc đuôi gà r t truy n
ụ ữ ệ ủ ố th ng c a ph n Vi t Nam.
ố ủ ể ậ ệ 3.3. Tình hình phát tri n và phân b c a Ph t giáo Vi t Nam
ể ủ ố ệ ố ả ậ ệ B ng 12: s li u th ng kê tình hình phát tri n c a Ph t giáo Vi t Nam
ố Th ng kê Năm 2001 Năm 2005
ố ượ ồ S l ng tín đ 9,04 tri uệ 10,0 tri uệ
ơ ở ờ ự C s th t 14034 16972
ơ ở ạ C s đào t o 37 40
ọ ậ ọ ệ + H c vi n Ph t h c 3 3
ậ ọ ẳ + Cao đ ng Ph t h c 4 6
ị ị 138 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ậ ọ ấ + Trung c p Ph t h c 30 31
ồ ủ (Ngu n: Ban tôn giáo chính ph )
ạ ậ Nh n xét: Giai đo n 20012005
ố ượ ướ ậ ầ S l ồ ng tín đ có xu h ng tăng lên, nguyên nhân là do Ph t giáo g n gũi
ưỡ ườ ệ ưỡ ổ ớ v i tâm linh, tín ng ủ ng c a ng i Vi ấ t Nam nh t là tín ng ờ ng th cúng t tiên
ố ượ ư ơ ở ờ ự ơ ở ạ ầ ủ S l ng c s đào t o cũng nh c s th t ậ tăng lên do nhu c u c a Ph t
ử t tăng
ậ ệ ừ ừ ể ạ Ph t giáo Vi t Nam chia làm 2 nhánh là Ti u Th a và Đ i Th a:
ố ủ ế ở ừ ể ề ặ ọ Ti u Th a: phân b ch y u mi n Nam (còn g i là phái Nam tông), m c áo
ự ệ ố ấ vàng, s ng d a vào vi c hành kh t
ủ ế ở ừ ạ ề ắ ặ ắ ồ ọ Đ i Th a: ch y u mi n B c (còn g i là phái B c tông), m c áo nâu s ng,
ườ ế ả ố th ng làm kinh t nuôi s ng b n thân
ố ượ ậ ử ề ấ ở ệ ả ơ ồ S l ng Ph t t nhi u nh t là TP H Chí Minh (kho ng h n 1 tri u ng ườ i)
ườ ế ế ả và An Giang (kho ng 860 nghìn ng ồ i), ti p đ n là Trà Vinh, Kiên Giang, Đ ng
ừ ế ồ Tháp, Đ ng Nai, Th a Thiên Hu .
ỉ ệ ậ ấ ố ở T l dân s theo Ph t giáo cao nh t là Trà Vinh (43,2%), An Giang (42,1%),
ế ế ồ ồ ị ti p đ n là Sóc Trăng, Kiên Giang, Bà R a Vũng Tàu, Đ ng Tháp và TP H Chí
Minh.
ị ị 139 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ừ ể ậ ạ ậ ừ Ph t giáo Ti u Th a Ph t giáo Đ i Th a
́ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ư ̉ ̣ ̉ ̣ ̣ ̀ ư ở Hinh 27: Hinh anh vê Phât giao Tiêu Th a va Đai Th a Viêt Nam
ự ể ị ươ ờ ở ệ III. S phát tri n các tôn giáo đ a ph ng (các tôn giáo ra đ i Vi t Nam)
ạ 1. Đ o cao đài
ị ử 1.1. L ch s hình thành:
ả ộ ị ệ ỳ Cao Đài là m t tôn giáo b n đ a Vi ư t Nam do Ngô Văn Chiêu, Cao Qu nh C ,
ắ ậ ạ ớ Ph m Công T c sáng l p 1926 v i trung tâm là Tòa thánh Tây Ninh.
ệ ể ệ ấ ờ ậ 19261934: Phát tri n các thánh th t, đi n th , hoàn thi n giáo lý, giáo lu t,
ổ ứ ộ ễ l nghi và t ch c xã h i.
ư ề ẽ ể ấ ạ 19341975: Phát tri n m nh m nh t, nh ng phân chia thành nhi u chi phái
ộ ậ đ c l p.
ế 1975 đ n nay:
ự ộ ổ ứ ạ + Sau 1975, các H i thánh Cao Đài xây d ng t ch c hành chính đ o theo 2
ươ ọ ạ ơ ở ộ ấ c p: Trung ng là H i thánh, c s là h Đ o.
ạ ổ ừ ạ ộ ứ ế ươ ệ + T 1995: 9 h phái Cao Đ i t ch c đ i h i thông qua Hi n ch ng, t ổ
ạ ộ ứ ấ ộ ộ ượ ơ ộ ộ ộ ch c giáo h i 2 c p ho t đ ng theo 3 h i: Th ng h i, H i thánh, H i Nh n sanh.
ấ ạ ủ ạ Nguyên lý c a đ o Cao Đài: V n giáo nh t lý
ứ ề ạ ớ ễ ậ ệ Đ o Tôn giáo: là hình th c b ngoài v i các nghi l , lu t l khác nhau (cid:222) m i ọ
ề ạ ạ ướ Đ o đ u có muôn v n hình t ng khác nhau
ạ ạ ụ ạ ướ ề ợ ẫ ấ Đ o Đ i đ o, Vô vi: m c đích h ng d n chúng sanh v h p nh t cùng
ứ ề ạ ộ Đ c Chí Tôn muôn Đ o đ u là M t.
ỉ ụ Tôn ch , m c đích
ị ị 140 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ụ ỉ ứ Tôn ch : Tam giáo qui nguyên, Ngũ chi ph c nh t
ụ M c đích:
ụ ầ + M c đích g n.
ụ ố ậ + M c đích t i h u.
1.2.Phân b :ố
ượ ứ Tuy đ ể c khai sinh chính th c vào năm 1926, Cao Đài nhanh chóng phát tri n
ố ượ ủ ủ ồ ề v quy mô và s l ng tín đ . Theo thông tin c a Ban Tôn giáo Chính ph Vi ệ t
ủ ẫ ố ổ ứ ạ Nam, d n th ng kê năm 2010c a các t ạ ch c Cao Đài, đ o Cao Đài có trên 1 v n
ứ ắ ồ ớ ứ ệ ệ ạ ầ ả ổ ứ ch c s c, g n 3 v n ch c vi c, kho ng 2,4 tri u tín đ , v i 958 t ch c H đ o c ọ ạ ơ
ậ ở ạ ậ ố ỉ ở ượ s đ c công nh n ạ 35/38 t nh, thành ph có đ o Cao Đài, thành l p 65 Ban Đ i
ơ ở ờ ự ệ ồ ớ ậ ả di n, 1.290 c s th t ạ (hàng năm có kho ng 4 ngàn tín đ m i nh p môn vào đ o
ồ ữ ố ở ỳ ả Cao Đài). Ngoài ra, có kho ng 30.000 tín đ n a s ng Hoa K ,Châu Âu và Úc.
ạ ố ề ả ả ồ Theo trang thông tin và truy n giáo Cao Đài h i ngo i, s tín đ Cao Đài là kho ng 5
tri uệ
ậ ả 2.Ph t giáo Hòa h o:
ế ớ ế ệ ấ ắ ổ ỳ Xu t hi n ngay khi Chi n tranh th gi i T2 s p n ra, do Hu nh Phú S ổ
ậ ạ ả sáng l p (1939) t i làng Hòa H o, Tân Châu, An Giang.
ả ượ ị ự ậ ậ ấ 1945, ban Tr s các c p Ph t giáo Hòa H o đ c thành l p.
ậ ổ ề ị ị ứ ủ ạ 1964, chính quy n Sài Gòn có ngh đ nh công nh n t ch c c a đ o, h ệ
ề ự ủ ạ ố th ng quy n l c c a đ o.
ờ ượ ư ả ậ ậ ờ ả ố Ph t giáo Hòa H o th Ph t nh ng không th t ể ng c t, tranh nh. Bi u
ượ ủ ệ ậ ả ả ấ ầ ớ t ng c a Ph t giáo Hòa H o là t m v i màu dà (Tr n Dà) v i quan ni m Ph t t ậ ạ i
ậ ứ tâm, tâm t c Ph t.
ị ị 141 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ậ ờ ổ ả ấ ề ậ Ngoài tôn th Ph t, ông bà t tiên, Ph t giáo Hòa H o r t đ cao và tôn th ờ
ữ ộ ườ ớ ộ ồ các anh hùng dân t c và nh ng ng i có công v i c ng đ ng, coi đó là đ i t ố ượ ng
ủ ờ th cúng c a mình.
Phân b :ố
ậ ả ố ồ ả Theo th ng kê năm 2009 có kho ng 1.433.252 tín đ Ph t Giáo Hòa H o
ứ ế ở ồ ố ạ ệ khi n tôn giáo này tr thành tôn giáo có s tín đ đông th ba t i Vi t Nam. tín đ ồ
ủ ế ở ậ ư ầ ả ậ Ph t giáo Hòa H o t p trung ch y u mi n ơ ề Tây Nam Bộ nh : An Giang, C n Th ,
ậ ồ H u Giang, Đ ng Tháp, Vĩnh Long
ệ ớ ố ồ ỏ ỉ ặ (Đ c bi t là ậ An Giang v i 936.974 tín đ Ph t Giáo Hòa H a là t nh có s tín
ấ ả ướ ả ậ ồ đ Ph t Giáo Hòa H o đông nh t c n c).
ở ệ ư ị Ngoài các tôn giáo trên, Vi t Nam còn có các tôn giáo khác nh T nh đ C ộ ư
ộ ố ệ ỳ ươ ậ ộ ử ứ ế ơ sĩ Ph t h i, T Ân Hi u Nghĩa, B u S n K H ng, Baha’i... và m t s h phái Tin
ạ ộ ườ lành đang ho t đ ng bình th ng.
ủ ươ ướ ả . IV.Ch tr ủ ng, chính sách tôn giáo c a Đ ng và Nhà N c ta
ạ ộ ữ ữ ệ ệ ầ ấ ớ ố ấ Nh ng năm g n đây xu t hi n nh ng d u hi u m i trong các ho t đ ng ch ng
ệ ư ấ ự ề phá Vi t Nam nh : Liên tôn, đ u tranh đòi t do tôn giáo và nhân quy n.
ự ượ ủ ọ ớ ệ Tham v ng c a các l c l ị ng thù đ ch v i Vi t Nam:
ợ ự ượ ợ ụ ậ ồ ủ ố ổ ứ ể L i d ng tôn giáo t p h p l c l ng, phát tri n tín đ c ng c t ch c, khi
ự ượ ể ề ệ ế ộ ị ế ỏ ộ có đi u ki n chuy n thành l c l ng chính tr ti n công xóa b ch đ xã h i ch ủ
nghĩa.
ố ế ữ ề ấ ướ Qu c t hóa nh ng v n đ tôn giáo, tr c tiên là Thiên chúa giáo, Tin Lành,
ệ ừ ậ ứ ệ ể ễ ề Ph t giáo... đ d b can thi p t ớ bên ngoài vào, công khai hóa vi c gây s c ép v i
ướ ệ ề chính quy n Nhà n c Vi t Nam.
ị ị 142 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ộ ạ ạ ở ạ ộ ộ T o ra các cu c xung đ t b o lo n ầ các vùng tôn giáo, kích đ ng qu n
ấ ổ ề ố ị ị chúng ch ng chính quy n, gây m t n đ nh chính tr .
ế ự ị ế ẩ ạ ộ ứ ạ ố Các th l c thù đ ch ráo ri t đ y m nh các ho t đ ng ch ng phá, ra s c tuyên
ề ộ ộ ẹ ộ ộ ậ ồ truy n, kích đ ng t ư ưở t ng dân t c h p hòi, ly khai trong m t b ph n đ ng bào dân
ể ố ở ừ ừ ộ ồ ị ộ t c thi u s Tây Nguyên. T đó chúng lôi kéo, l a m , kích đ ng đ ng bào và gây
ố ở ộ ể ra các cu c bi u tình, gây r i Tây Nguyên (tháng 22001 và tháng 42004).
ợ ụ ệ ể ể ạ L i d ng vi c phát tri n "đ o Tin lành Đêga" đ tìm cách hình thành "Nhà
ướ ộ ậ ừ ằ ướ ố ế ạ ớ n c Đêga đ c l p", nh m t ng b c công khai hóa, qu c t ệ hóa, t o c can thi p,
ạ ố ướ ch ng phá cách m ng n c ta.
ạ ộ ạ ố ầ ứ ủ ệ ể ả ả ộ Văn ki n Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th X c a Đ ng C ng s n Vi ệ t
ố ạ ủ ậ ồ ọ ế ộ Nam nêu rõ: "Đ ng bào các tôn giáo là b ph n quan tr ng c a kh i đ i đoàn k t
ề ự ự ệ ấ ả ả ộ ọ toàn dân t c. Th c hi n nh t quán chính sách tôn tr ng và b o đ m quy n t do tín
ưỡ ủ ề ặ ạ ng ng, theo ho c không theo tôn giáo c a công dân, quy n sinh ho t tôn giáo bình
ườ ủ ươ ậ ẳ ồ ờ ị ặ th ng theo pháp lu t"; đ ng th i kh ng đ nh ch tr ạ ộ ng ngăn ch n các ho t đ ng
ị ợ ụ ưỡ ươ ạ ế ợ mê tín d đoan, các hành vi l i d ng tín ng ng, tôn giáo làm ph ng h i đ n l i ích
ủ ấ ướ ề ự ạ chungc a đ t n c, vi ph m quy n t ủ do tôn giáo c a công dân.
ủ ươ ủ ả ướ ệ Ch tr ng, chính sách tôn giáo c a Đ ng và Nhà n c Vi ậ t Nam t p trung
ề ọ ế ấ vào 5 v n đ tr ng y u:
ự ạ 1. Đánh giá th c tr ng tình hình;
ỉ ạ ể ị 2. Xác đ nh quan đi m ch đ o;
ụ ề ệ 3. Đ ra nhi m v công tác;
ụ ể ố ớ ừ ệ ố ố ượ ạ ị ừ 4. Ho ch đ nh h th ng chính sách c th đ i v i t ng đ i t ạ ng, t ng ph m
ạ ộ vi ho t đ ng tôn giáo;
ự ổ ứ ộ ờ ỳ ớ ộ 5. Xây d ng t ch c b máy và cán b làm công tác tôn giáo trong th i k m i.
ị ị 143 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Ủ ườ ố ộ ụ Ngày 1862004, y ban Th ệ ng v Qu c h i khóa XI đã thông qua Pháp l nh
ưỡ ể ạ ậ ả ị tín ng ng tôn giáo. Đây có th coi là văn b n quy ph m pháp lu t có giá tr pháp lý
cao nh t.ấ
ộ ấ ế ự ề ề ấ ạ ả ả ộ V n đ tôn giáo là m t v n đ vô cùng nh y c m mà các th l c ph n đ ng
ợ ụ ẽ ướ ở ậ ỗ ườ ệ luôn luôn l i d ng làm vũ khí chia r n c ta. B i v y m i ng i dân Vi t Nam
ủ ể ả ướ ừ ầ c n hi u rõ chính sách tôn giáo c a Đ ng và Nhà n c ta, t ề đó có ni m tin vào
ả ướ ế ộ ậ ườ ữ ể ố Đ ng và Nhà n c, tin vào ch đ XHCN, có l p tr ng v ng vàng đ ch ng l ạ i
ư ợ ụ ế ự ủ ữ nh ng âm m u l i d ng tôn giáo c a các th l c bên ngoài.
ự ữ ế ấ ớ ờ ộ V i nh ng chính sách tôn giáo nh t quán, tích c c và ti n b , trong th i gian
ế ươ ữ ễ ặ ơ ừ v a qua, m c dù có lúc, có n i, tình hình tôn giáo có nh ng di n bi n t ố ng đ i
ứ ạ ự ư ế ề ệ ạ ấ ấ ồ ph c t p, nh ng nhìn chung, đ ng bào có đ o đ u đoàn k t, ph n đ u th c hi n “t ừ
ỉ ả ố ố ờ ẹ ữ ạ ộ ố bi h x ”, “s ng t t đ i đ p đ o”, “s ng phúc âm gi a lòng dân t c”, cùng mong
ự ướ ủ ằ ạ ộ ố mu n v ươ ớ n t i xây d ng dân giàu, n c m nh, xã h i công b ng, dân ch và văn
ộ ố ấ ồ ự minh, đ ng bào có cu c s ng m no, t ạ do và h nh phúc.
ướ ề ự ả ả ưỡ ề ự − Nhà n c b o đ m quy n t do tín ng ng và quy n t do không tín
ưỡ ự ủ ấ ệ ố ử ặ ng ng c a công dân; nghiêm c m s phân bi t đ i x vì lý do tôn giáo ho c tín
ưỡ ng ng.
ề ặ ẳ ọ − M i công dân theo tôn giáo ho c không theo tôn giáo đ u bình đ ng tr ướ c
ậ ự ề ệ ệ ọ ọ pháp lu t; đ ượ ưở c h ng m i quy n công dân và có trách nhi m th c hi n m i nghĩa
vụ
công dân.
ạ ộ ủ ế ả ậ − Các ho t đ ng tôn giáo ph i tuân theo Hi n pháp và Lu t pháp c a Nhà
ướ ủ ộ ệ ữ ợ n ộ c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi ạ ộ t Nam. Nh ng ho t đ ng tôn giáo vì l i ích
ồ ượ ả ủ ả ợ chính đáng và h p pháp c a tín đ đ c b o đ m.
ị ị 144 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ạ ộ ừ ấ ọ ọ ị ị − M i ho t đ ng mê tín d đoan b bài tr . Nghiêm c m m i hành vi l ợ ụ i d ng
ạ ề ộ ậ ể ộ ố ạ ướ ộ ộ tôn giáo đ phá ho i n n đ c l p dân t c, ch ng l i Nhà n c C ng hòa xã h i ch ủ
ệ ạ ế ề ạ nghĩa Vi ế t Nam, phá ho i chính sách đoàn k t toàn dân làm h i đ n n n văn hóa
lành m nh.ạ
Ậ Ầ Ế PH N K T LU N
ề ổ ậ ữ ư ả ấ ộ ưở Nh vây, tôn giáo là m t trong nh ng v n đ n i b t, có nh h ế ng đ n quá
ể ủ ả ổ ồ trình thay đ i và phát tri n c a b n đ chính tr th gi ị ế ớ Hi n nay, tôn giáo đ ệ i . ượ c
ứ ủ ấ ề ọ ị ự s quan tâm nghiên c u c a r t nhi u ngành khoa h c trong đó có đ a lý. C ể ó th nói,
ồ ủ ừ ứ ạ ố ệ ề ệ ấ ố ươ vi c th ng kê s li u tín đ c a t ng tôn giáo r t ph c t p và nhi u ph ng pháp
ồ ố ệ ể ế ả ậ ể khác nhau do đó các ngu n s li u có th cho k t qu khác nhau đáng k , tuy v y
ậ ủ ể ấ ươ ố ề ủ bài ti u lu n c a nhóm cũng đã cung c p cái nhìn t ng đ i v quy mô c a các tôn
ặ ệ ươ ậ ớ giáo đ c bi t là trong t ể ữ ng quan v i nhau. Không nh ng v y, thông qua bài ti u
ư ậ ượ ộ ố ấ ề ỏ lu n, nhóm chúng em cũng đã đ a ra đ ệ c m t s v n đ tôn giáo nóng b ng hi n
ế ớ ườ ọ ề ắ ơ nay trên th gi i, giúp ng i đ c có cái nhìn sâu s c h n v các tôn giáo trên th ế
ớ ở ệ ể gi i nói chung và tôn giáo Vi t Nam nói riêng. Do trong quá trình phát tri n tôn
ả ộ ị ợ ụ ể ự ư ủ ệ ồ ế ự giáo đã b các th l c ph n đ ng l i d ng đ th c hi n m u đ riêng c a mình nên
ạ ả ề ấ ở tôn giáo luôn tr thành v n đ nh y c m.
ầ ỗ ứ ả Dù theo tôn giáo hay không theo tôn giáo, m i chúng ta cũng c n có ý th c b o
ị ố ẹ ủ ể ượ ủ ồ t n các giá tr t t đ p c a tôn giáo đ tôn giáo mãi phát huy đ c vai trò c a mình,
ị ị 145 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ủ ể ế ở ườ ầ tr thành món ăn không th thi u c a ng ụ i dân, góp ph n hình thành và giáo d c
ườ ộ ầ ế ộ nhân cách con ng i trong xã h i đ y bi n đ ng này.
Ả Ệ TÀI LI U THAM KH O
ủ ễ ễ ế ị ị Đ a lí kinh ệ [1] . Nguy n Minh Tu (ch biên), Nguy n Vi t Th nh, Lê Thông .
ế ộ ạ ươ t xã h i đ i c ng. ạ ọ ư ạ NXB Đ i h c s ph m. 2010
ọ ạ ọ Giáo trình tôn giáo h c đ i c ng. [2]. Hoàng Ng c Vĩnh. ế ọ ạ ươ NXB Đ i h c Hu .
2009
ứ ệ ở ệ ờ ố Tôn giáo và đ i s ng tôn giáo Vi t Nam [3]. Vi n Nghiên c u Tôn giáo.
ệ ộ hi n nay ọ . NXB Khoa h c Xã h i. 1998
ộ ố ủ ộ ở ệ Vi t Nam [4]. M t s tôn giáo , Ban tôn giáo chính ph , Hà N i 1993.
[5]. Các trang web.
ị ị 146 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Ụ Ụ M C L C
Ở Ầ ..................................................................................................... 1 2 Ộ N I
́ ́ ̀ ́ ƯƠ ̣ ́ NG I: KHAI QUAT MÔT SÔ VÂN ĐÊ CHUNG VÊ TÔN GIAO
Ầ PH N M Đ U Ầ PH N DUNG……………………………………………………………….. ́ CH I. Khái ni m tôn giaó ệ ̀ ….. …………………………………………………………...... 2 2
ữ ử ậ ị 1. L ch s hình thành thu t ng “Tôn giáo” …………………………..……. 3
ệ 2. Khái ni m Tôn giáo ……………………………………………………….. 3
ủ ố II. Vai trò c a ố tôn giáo đ i ớ v i ờ đ i s ng xã 4
h iộ …………………………………..
1. ặ M t tích ự c c ủ c a tôn giáo 4
ộ ố ạ 2.
ế ủ ể ủ …………………………………………………. M t s h n ch c a tôn giáo III. Quá trình phát tri n c a Tôn giáo …………………..………………………… 10 …………………………………………… 14
ị ị 147 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ạ IV. Phân lo i tôn giáo…………………………………………………………….. 16
́ ơ ở ̣ 1. C s phân loai tôn giao……………………………………………….. 17
……...
ạ 2. Các lo i hình tôn giáo……………………………………………………….. 17
ệ ể
́ ́ i ́ Ơ ƯƠ ̣ ̣ ế ớ ………………………… 20 ́ 22 V. Tình hình phát tri n tôn giáo hi n nay trên th gi ́ CH NG II: ĐIA LY MÔT SÔ TÔN GIAO L N TRÊN THÊ GI ́ Ơ ….. I
….
ạ I.Đ o C ơ 22
ố Đ c……………………………………………………………………...
́ ̀ ̀ ử ̣ ̉ ̀ 1. Lich s hinh thanh va phat triên…………………. ………………………… 22
2. Tình hình phát ể tri n và phân 25
ố b …………………………………………….. 3. Các giáo phái chủ 30
ế y u………………………………………………………
ạ ạ ố
ạ ồ
̀ ử ̣ ̉
ể 30 3.1.Công giáo……………………………………………………………….. 35 3.2. Đ o Tin Lành………………………………………………………...... 38 3.3. Đ o Chính Th ng……………………………………………………… …………………………………………………. 43 II. Đ o H i……………………. ́ ̀ 1. Lich s hinh thanh va phat triên ……………………………..…………….. 43 50 2. đi m ặ Đ c ạ đ o ủ c a ̀
ồ H i……………………………………………………….
ạ ậ 2.1. Giáo lý……………………………………………................................ 50 54 63 2.2. Phân b ……………………………………………………………..... III. Ph t…………………………………………………………. Đ o ố
…………….
ị 1. L ch ử s hình thành và phát ể tri n…. 63
…………………………………………
ặ 2. Đ c ể đi m ủ c a ậ Ph t 68
giáo…………………………………………………...
2.1.Giáo lý……........................................................................................ 68
ị ị 148 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ể ố
ạ
ử ị
ạ
2.2. Tình hình phát tri n và phân b ……………………………………... IV. Đ o Hin đu……………………………………………………....................... ế ủ ạ 1. L ch s hình thành và phát tri n c a đ o Hin đu………………………… 2. Giáo lý đ o Hin đu………………………………………………………… ặ 3. Đ c phân ể đi m 71 75 75 89 95
ố b …………………………………………………………..
V. Đ o Do Thái…………………………………………………………………... Do ạ ị 1. V ạ đ o ủ c a trí 97 97
Thái………………………………………………………
ị ồ ử
ố ơ ả
ự
ủ ề ấ ạ ị ạ 2. Ngu n g c và l ch s hình thành đ o Do Thái…………………………… 3. Giáo lí c b n…………………………………………………………….. 4. S phân chia thành các giáo phái....……………………………………….. ệ hi n 5. Các v n đ c a đ o Do Thái chính tr 97 98 99 10
nay……………………………. ồ ố ượ ể ặ ố 6. S l ng tín đ và đ c đi m phân b …………………………………….. 3 10
ƯƠ Ệ 4 10 CH NG III: TÌNH HÌNH TÔN GIÁO HI N NAY TRÊN TH Ế
IỚ …… ạ ự ệ GI I.Th c tr ng tôn giáo hi n nay………………………..…………………………. 7 10
II. Nguyên nhân…………………………………………………………………. 7 10
ế ủ ạ ủ ờ ố ữ III. Nh ng xu th ch đ o c a đ i s ng tôn giáo……………………………….. 7 10
ế 1. Xu th toàn ầ c u 8 10
hóa…………………………………………………………
ế ạ 2. Xu th đa d ng hóa……………………………………………………….. 8 10
ế ế 3. Xu th th ụ t c 9 10
hóa…………………………………………………………..
ế ộ 4. Xu th dân t c hóa…………………………………………………………. 9 11
0
ị ị 149 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ế ỉ ế ỉ IV. Th k XXI, th k ế chi n tranh ồ H i 11
giáo……………………………………….
ự ạ 1. Th c tr ng………………………………………………………………… 1 11
2. Nguyên nhân………………………………………………………………. 1 11
ƯƠ Ở 2 11 CH NG IV: TÌNH HÌNH TÔN GIÁO Ệ VI T
NAM………………………
ở I. Khái quát chung tình hình tôn giáo Vi ệ t 4 11
ự ể ế ở Nam…………………………. tri n các S phát II. tôn giáo th gi ớ i Vi ệ 4 11
Nam…………………………..
ơ ố ạ 1. Đ o C đ c……………………………………………………………….. 7 11
ạ ồ 2. Đ o H i……………………………………………………………………. 7 12
ậ ạ 3. Đ o Ph t………………………………………………………………….. 2 12
ự ể ị ươ ở III. S phát tri n các tôn giáo đ a ph ng Vi ệ t 7 13
Nam…………………………
ạ 1. Đ o Cao Đài………………………………………………………………. 2 13
ậ 2. Ph t giáo Hòa 2 13
ủ ươ ủ ả ướ ả IV. Ch tr H o…………………………………………………………. ề ng chính sách v tôn giáo c a Đ ng và Nhà n c ta……….. 3 13
Ầ 4 Ậ ……………………………………………………………… 13 Ế PH N K T LU N
7 13 TÀI Ệ LI U THAM
8 KH OẢ ………………………………………………………..
ị ị 150 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
Ự Ả Ệ Ộ B NG PHÂN CÔNG N I DUNG TH C HI N
Ộ N I DUNG NG
Ở Ầ Ự I TH C HI N ị ồ ễ Ệ ƯỜ Nguy n Th H ng
́ ́ ̀ ́ ̣ NG I: KHAI QUAT MÔT SÔ VÂN ĐÊ CHUNG
Ầ PH N M Đ U Ầ Ộ PH N N I DUNG ́ ƯƠ CH ́ ̀ VÊ TÔN GIAO I. Khái ni m tôn giaó ệ ễ ị Nguy n Th Bích và
ố ớ ờ ố ủ ộ II. Vai trò c a tôn giáo đ i v i đ i s ng xã h i ễ ị Nguy n Th Thu
ể ủ H ngườ
III. Quá trình phát tri n c a Tôn giáo ạ IV. Phân lo i tôn giáo
ể
́ ƯƠ ̣ ̣ ế ớ V. Tình hình phát tri n tôn giáo hi n nay trên th gi i ́ ́ Ơ CH ệ ́ NG II: ĐIA LY MÔT SÔ TÔN GIAO L N TRÊN
́ THÊ GI ́Ơ I
ạ ị ồ ễ ơ ố I.Đ o C Đ c Nguy n Th H ng
̀ ́ ̀ ̀ ử ̣ ̉ 4. Lich s hinh thanh va phat triên
ố
ể 5. Tình hình phát tri n và phân b ủ ế 6. Các giáo phái ch y u
3.1.Công giáo ạ 3.2. Đ o Tin Lành
ị ị 151 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ố
̀ ́ ̣ ̉ ễ ọ ề ị Nguy n Th Ng c Hi n ̀ ủ ạ ặ ạ 3.3. Đ o Chính Th ng ồ ạ II. Đ o H i ̀ ử 1. Lich s hinh thanh va phat triên ồ ể 2. Đ c đi m c a đ o H i ạ ị ủ và Ph m Th Th y
ễ ị Nguy n Th Vân và 2.1. Giáo lý 2.2. Phân bố ậ ạ III. Đ o Ph t ử ể ậ ủ ể 3. L ch s hình thành và phát tri n 4. Đ c đi m c a Ph t giáo ị ằ ầ Tr n Th H ng
ể ố
ạ
ị ặ 2.1.Giáo lý 2.2. Tình hình phát tri n và phân b IV. Đ o Hin đu ị ế ủ ạ ị Vũ Th Khánh Ly ạ
ử 4. L ch s hình thành và phát tri n c a đ o Hin đu 5. Giáo lý đ o Hin đu ố ể 6. Đ c đi m phân b
ạ
ặ V. Đ o Do Thái ị
ị ạ
ự ị ả ễ Nguy n Th H i Hoa ệ ề
ồ ố
ủ ạ 7. V trí c a đ o Do Thái ử ố ồ 8. Ngu n g c và l ch s hình thành đ o Do Thái ơ ả 9. Giáo lí c b n 10.S phân chia thành các giáo phái ị ủ ạ 11.Các v n đ chính tr c a đ o Do Thái hi n nay ể ặ 12.S l ng tín đ và đ c đi m phân b ƯƠ Ệ ấ ố ượ NG III: TÌNH HÌNH TÔN GIÁO HI N NAY CH
ạ ệ ự
ễ ị Nguy n Th Nhâm
ế ỉ ế ủ ạ ủ ờ ố ồ ế
ể Ế Ớ TRÊN TH GI I I.Th c tr ng tôn giáo hi n nay II. Nguyên nhân ữ III. Nh ng xu th ch đ o c a đ i s ng tôn giáo ế ỉ IV. Th k XXI, th k chi n tranh H i giáo Ở Ệ VI T NAM NG IV: TÌNH HÌNH TÔN GIÁO CH ệ ở Vi Khái quát chung tình hình tôn giáo ệ ế ớ ở Vi i S phát tri n các tôn giáo th gi t Nam Nam
ươ ệ ể ở ị ng Vi Nam
ạ ƯƠ V. ự VI. ơ ố ạ 4. Đ o C đ c ồ ạ 5. Đ o H i ậ ạ 6. Đ o Ph t ự VII. S phát tri n các tôn giáo đ a ph 3. Đ o Cao Đài
ị ị 152 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý
ả
ủ ươ ủ ề ả ậ 4. Ph t giáo Hòa H o VIII. Ch tr ng chính sách v tôn giáo c a Đ ng và
c ta
ướ Ậ Ầ ị ồ ế Nguy n Th H ng Nhà n Ế PH N K T LU N
ị ị 153 Đ a lý tôn giáo Nhóm 1 LL và PPDH Đ a lý

