ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG THUỶ LỰC - KHÍ NÉN
Người soạn: Uông Quang Tuyến
Khối lượng học phần: 3 ĐVHT
Khối lượng lên lớp: 30 tiết
Khối lượng t nghiệm: 5 tiết
Khối lượng bài tập: 10 tiết
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA HỌC PHẦN
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về hệ thống điều khiển thuỷ lực và khí nén. Cấu tạo và
nguyên làm việc của các phần tđiều khiển trong hệ thống điều khiển thuỷ lực và knén. Trên
sở các kiến thức này, tiến hành thiết kế một hệ thống điều khiển và lập trình điều khiển bằng
thiết bị PLC.
B. NỘI DUNG CHI TIẾT
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT V H THỐNG ĐIỀU KHIỂN THU LỰC - KHÍ NÉN (3 TIẾT)
1.1. Lịch s phát triển và kh năng ng dụng của h thống truyền động thủy lực
1920 hệ thống truyền động thuỷ lực đã ứng dụng trong lĩnh vực máyng cụ.
1925 hthống truyền động thuỷ lực được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ng nghiệp khác
như: nông nghiệp, máy khai tc m, máy hóa chất, giao thông vận ti, hàng không, ...
1960 đến nay hthống truyền động thuỷ lực được ứng dng trong t động hóa thiết b
dây chuyền thiết b vi trình độ cao, kh năng điều khiển bng máy tính h thống truyền
động thủy lực với ng suất lớn.
1.2. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống điu khiển bằng thuỷ lực, khí nén
1.2.1. Ưu điểm
Truyn động được công suất cao và lực lớn, (nhờ các cơ cấu tương đối đơn giản, hoạt động
với độ tin cậy cao nhưng đòi hi ít về chăm sóc, bảo ỡng).
Điều chỉnh đưc vận tc làm việc tinh và cấp, (d thực hiện t động hoá theo điều kiện
làm việc hay theo chương trình sẵn).
Kết cấu gn nhẹ, vị trí của các phần tử dẫn và b dẫn không lệ thuộc nhau.
khả năng giảm khối lưng và kích thước nhờ chọn áp suất thủy lực cao.
Nh quán tính nh của bơm động thủy lực, nh tính chịu nén của dầu n thsử
dụng ở vận tốc cao mà không sợ bị va đập mạnh (như trong cơ khí và điện).
D biến đổi chuyển động quay ca động thành chuyển động tịnh tiến của cấu chấp
hành.
Dễ đề phòng quá tải nhờ van an toàn.
Dễ theo dõi và quan sát bằng áp kế, kể cả các hệ phức tạp, nhiều mạch.
T động hoá đơn giản, k c các thiết b phức tạp, bằng ch ng c phần t tiêu chuẩn
hoá.
1.2.2. Nhược điểm
Mất mát trong đường ng dẫn và rò rbên trong các phn tử, làm giảm hiệu suất hạn chế
phạm vi sử dụng.
Khó gi được vn tc không đổi khi ph ti thay đổi do tính n được của chất lỏng và
tính đàn hồi của đưng ống dẫn.
Khi mới khởi động, nhiệt độ của h thống chưa ổn định, vận tốc làm việc thay đổi do độ
nht của chất lỏng thay đổi.
1.3. Đơn vị đo các đại lượng cơ bản
1.3.1. Áp suất (p)
Theo đơn vị đo lưng SI là Pascal (pa)
1pa= 1N/m2= 1m-1kgs-2 = 1kg/ms2
Đơn v này k nh, nên người ta thưng ng đơn vị: N/mm2, N/cm2 so với đơn vị áp
suất là kg/cm2thì có mi liên h như sau:
1kg/cm20.1N/mm2= 10N/cm2= 105N/m2
(Tr s chính xác: 1kg/cm2= 9,8N/cm2; để ng tính toán, ta lấy 1kg/cm2= 10N/cm2).
Ngoài ra ta còn dùng:
1bar = 105N/m2= 1kg/cm2
1at = 9,81.104N/m2105N/m2= 1bar.
(Theo DIN- tiêu chuẩn Cộng a Liên bang Đức t 1kp/cm2=0,980665bar 0,981bar; 1bar
1,02kp/cm2. Đơn vị kG/cm2tương đương kp/cm2).
1.3.2. Vận tốc (v): Đơn vị vận tốc là m/s (cm/s).
1.3.3. Thể tích và lưu lượng
a. Thtích (V): m3hoặc lít(l)
b. Lưu lượng (Q): m3/phút hoặc l/phút.
Trong cấu biến đổi năng ợng dầu ép (bơm dầu, động dầu) cũng thể dùng đơn v
m3/vòng hoặc l/vòng.
1.3.4. Lc (F): Đơn vị lực là Newton (N)
1N = 1kg.m/s2.
1.3.5. Công sut (N): Đơn vị công suất là Watt (W)
1.4. So sánh các loại truyền động
CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG CUNG CẤP DẦU VÀ XỬ LÝ (3 TIẾT)
2.1. Máy bơm và động cơ dầu
2.1.1. Nguyên lý chuyển đổi năng lượng
Bơm động dầu là hai thiết b chức năng khác nhau. Bơm thiết b tạo ra năng
lượng, còn động cơ dầu thiết b tiêu th năng lưng này. Tuy thế kết cấu phương pháp tính
toán của bơm và động cơ dầu cùng loi ging nhau.
a. m dầu: là một cấu biến đổi năng lưng, dùng đ biến năng thành năng ng của
dầu (dòng chất lỏng). Trong h thống dầu ép thường ch dùng bơm th tích, tức loi bơm thực
hiện việc biến đổi năng lưng bng cách thay đi th tích các buồng làm việc, khi th tích của
buồng làm việc tăng, bơm hút dầu, thực hiện chu khút và khi thể tích của buồng giảm, bơm đy
dầu ra thực hiện chu kỳ n.
Tu thuộc o lưng dầu do bơm đẩy ra trong một chu k làm việc, ta th phân ra hai loi
bơm thể tích:
Bơm lưu lưng cố định, gọi tắt là bơm cố định.
Bơm lưu lưng có thể điều chỉnh, gọi tắt là bơm điều chỉnh.
Những thông số cơ bản của bơm là lưu lưng và áp suất.
b. Động dầu: thiết bị ng để biến ng lưng của dòng chất lng thành động năng quay
trên trục động cơ. Quá trình biến đổi năng lượng là dầu áp suất được đưa vào bung công tác
của động cơ. Dưới tác dụng của áp suất, các phần t của đng quay.
Những thông s bản của động dầu lưu lượng của 1 vòng quay hiu áp sut
đường o và đường ra.
2.1.2. Các đại lượng đặc trưng
a. Thtích dầu ti đi trong 1 vòng (hành trình)
Hình 2.1. Bơm thể tích
Nếu ta gi:
A- Din tích mặt cắt ngang;
h- Hành trình pittông;
VZL- Thể tích khoảng hở giữa haing;
Z- Srăng của bánh răng.
V- Thtích dầu ti đi trong 1 vòng (hành trình);
Ở hình 2.1, ta có thể tích dầu tải đi trong 1 vòng (hành trình)
V = A.h 1 hành trình (2.1)
V VZL.Z.2 1 vòng (2.2)
b. Áp suất làm việc
Áp suất làm việc được biểu diễn trên hình 2.2.
Trong đó:
Áp sut ổn định p1;
Áp sut cao p2;
Áp sut đỉnh p3p sut qua
van tràn).
Hình 2.2. S thay đổi áp suất làm vic theo thời gian
c. Hiệu suất: Hiệu suất của bơm hay động cơ dầu phụ thuộc vào các yếu t sau:
Hiệu suất thể tích v
Hiệu suất cơ và thủy lực hm
Nhưvậy hiệu suất toàn phần: t= v. hm (2.3)
Hình 2.3. Ảnh ởng của hệ số tổn thất đến hiệu suất
Ở hình 2.3, ta có:
Công suất động cơ đin: NE= ME. E (2.4)
Công suất của bơm: N = p.Qv (2.5)
Nhưvậy ta có công thức sau:
tb
v
tb
E
pQ
N
N
(2.6)
Công suất của động cơ dầu:
NA= MA. Ahay NA= tMotor.p.Qv (2.7)
Công suất của xilanh:
NA= F.v hay NA= txilanh.p.Qv (2.8)
Trong đó:
NE, ME, E- công suất, mômen và vn tc c trên trục động ni với bơm;
NA, MA, A - công suất, mômen và vận tc góc trên động cơ tải;
NA, F, v - công suất, lc và vận tốc pitng;
N, p, Qv-ng suất, áp suất và lưu lưng dòng chảy;
tMotor- hiệu suất của động cơ dầu;
tb- hiệu suất của bơm dầu.
2.1.3. Công thức tính toán bơm và động cơ dầu
a. Lưu lưng Qv, s vòng quay n và thể tích dầu trong mt vòng quay V
Hình 2.4. Lưu lưng, số vòng quay, thtích
Ta có: Qv= n.V (2.9)
Lưu lượng bơm: 3
10
vv nVQ
(2.10)
Động cơ dầu: 3
10.
v
v
nV
Q
(2.11)
Trong đó:
Qv- lưu lưng [t/phút];
n- số vòng quay [vòng/phút];
V- thể tích dầu/vòng [cm3/vòng];
v- hiệu suất [%].
b. Áp suất, mômen xoắn, thể tích dầu trong mt vòng quay V
Hình 2.5. áp sut, thể tích, mômen xoắn
Theo định luật Pascal, ta có:
V
M
px
(2.12)
Áp suất của bơm: 10.
V
M
phmx
(2.13)
Áp suất động cơ dầu 10.
hm
x
V
M
p
(2.14)
Trong đó:
p [bar];
Mx[N.m];
V [cm3/vòng];
hm [%].
c. Công suất, áp suất, lưu lưng
Công suất của bơm tính theo công thức tổng quát là: N = p.Qv (2.15)
Công suất để truyn động bơm: 2
10.
6
t
v
pQ
N
(2.16)
Công suất truyền động động cơ dầu: 2
10.
6
tv
pQ
N
(2.17)
Trong đó:
N [W], [kW];
p [bar], [N/m2];