TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 21 - 2021 ISSN 2354-1482
81
ĐỊNH LƯỢNG Đ RI VÀ VIN TI LƯNG T VI TRẠNG THÁI
THÊM BA VÀ BT MỘT PHOTON LÊN HAI MODE KT HP L
Nguyễn Thị Duyên Hải1
Trương Minh Đức1
Hồ Sỹ Chương1,2
TÓM TẮT
Trong bài báo này, chúng tôi đưa ra trạng thái thêm ba bt mt photon lên hai
mode kết hp lẻ. Sau đó chúng tôi kiểm tra tính đan rối và định lượng độ ri ca trng
thái mới này theo điều kiện đan rối bc cao ca Hillery-Zubairy tiêu chuẩn
Concurrence. Tiếp theo, chúng tôi s dng trạng thái mới này như một ngun rối để
thc hiện quá trình viễn tải lượng t đánh giá độ trung thực trung bình của quá
trình này. Kết qu cho thy rng, trạng thái này trạng thái b rối độ rối th
đạt đến 90%. Thêm vào đó, đ trung thực trung bình quá trình viễn tải lượng t đạt
xp x lý tưởng khi các tham số được chn một cách phù hợp.
T khóa: Tiêu chuẩn đan rối Hillery-Zubairy bc cao; tiêu chuẩn Concurrence;
vin tải lượng t; độ trung thực trung bình; định lượng độ ri.
1. Đặt vấn đề
Trạng thái kết hp lần đầu tiên
được Sudarshan đưa ra vào năm 1963
khi khảo sát tính chất chùm Laser [1].
Cũng trong năm đó, Glauber đã xây
dựng các trạng thái riêng của toán tử hy
của dao động t điều hòa, ông cho rằng
các trạng thái đó đóng vai trò quan trng
trong việc nghiên cu v quang lượng t
và gọi là các trạng thái kết hp [2]. Theo
s phát triển ca Quang học lượng t,
vào năm 1973, Dodonov cng s đã
đưa ra thuyết v trạng thái kết hp
chẵn kết hp l [3], mãi cho đến đến
năm 1992, hai trạng thái này đã được to
ra bng thc nghim. Mt s kiện đáng
chú ý vào năm 1991, hai nhà Vật
Agarwal và Tara đã gii thiu trạng thái
kết hợp thêm photon [4] chứng minh
đó trạng thái phi cổ điển. Đồng thi
hai tác giả này cũng đề xuất cách to ra
chúng trong thực nghim. Qua nhiu
công trình nghiên cứu cho thy rng vic
thêm bớt photon vào một trạng thái
th to ra nhng trạng thái mới mang
những tính chất phi c điển trạng thái
gốc không hoặc kém hơn như tính
chất nén, tính phân b sub-Poisson, tính
phn kết chùm, tính chất đan rối, … Các
trạng thái phi cổ điển mới đó cũng đã có
những đóng góp quan trọng vào các
nhim v ng t như viễn tải lượng t
[5,6], truyền thông lượng t.
Sau đây chúng tôi đ xut trng
thái hai mode kết hp l thêm ba bớt mt
photon. Trạng thái này được định nghĩa
như sau
( )
†3 ˆ
ˆ
()
,
ab
a b a b
N a b

=+
−
(1)
trong đó
ˆ
a
là toán tử sinh đi vi mode
a,
ˆ
b
toán tử hủy đối vi mode b,
Nab
h s chuẩn hóa có dạng
1Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
2Trường Đại học Đồng Nai
Email: tmd2009@gmail.com
hosichuong@gmail.com
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 21 - 2021 ISSN 2354-1482
82
( )
6 6 4 4
2 3 3
2
2
*3 3 3 *3 *2 2
2 *2 * *
1/2
33
| | | | 9| | 9 | |
19| | 2 ( )
19| | 12 exp
(9
9 19 19
2 [ ] 12) .
N
Re
Re


= + + +
+ + +
+ +
+ +
+ + +
+ + +
(2)
Trong không gian Fock, trạng này
được viết
(3)
Sau khi xác định được trạng thái
mi
|ab
, chúng tôi tiến hành kiểm tra
tính chất đan rối định lượng độ ri ca
trạng thái này.
2. Khảo sát tính chất đan rối ca
trạng thái thêm ba bt một photon lên
hai mode kết hp l
2.1. Kim tra tính cht đan ri bng
tiêu chun Hillery-Zubairy bc cao
Hillery Zubairy đã đưa ra điu
kiện tìm đan rối lần đầu tiên năm
2006 [7], bi mt lp bất đẳng thc da
trên hệ thc bất định Heisenberg và bất
đẳng thức Schwars. Các tiêu chuẩn này
thể tiến hành đ tìm đan rối trong
phòng thí nghiệm và áp dụng đi vi h
lớn hơn hai mode. Đi vi h hai mode,
tiêu chuẩn để trạng thái thỏa mãn điều
kiện đan rối ca Hillery-Zubairy bc cao
2
ˆ ˆ ˆ
ˆ.
ˆˆ
l l p p l p
a a b b a b<
(4)
Để đơn giản cho quá trình khảo sát
chúng tôi đưa biểu thc v dng
††
2
ˆ ˆ ˆ
ˆ ˆ ˆ ,
pl l p
H
lp
R a a b b a b=-
(5)
trong đó RH gọi là tham số đan rối, trng
thái thêm ba bớt mt photon cho hai
mode kết hp l s thỏa mãn tiêu chuẩn
đan rối Hillery-Zubairy bc cao nếu
RH<0 ngược lại. Sau quá trình tính
toán chúng tôi thu được tham s RH ca
trạng thái thêm ba bớt một như sau
( )
( )
( )( ) ( )(
) ( )( )
22( 3) 2 2 2( 3) 2( 2) 2 2 2( 2)
2 2( 1) 2 2( 1) 3 2 2 2
2 2 4 2 2( 1) 2 2 2( 5
2
1)
| | | | | | | | 6 9 | | | | | | | |
15 30 18 | | | | | | | | 20 30 22 6 | | | |
| | | | 15 3 | | | | | | | | 6 1
( , ) l p p l l p p l
H
l p l l p
p l l
p
p p l
R N l
l l l l l
l
p
l
l
l

+ + + +
++
−−
= + +
+ + + + +
+
++
+ + +
+
+
+ +
( )
( ) ( )(
) ( ) ( )
( )
4 3 2
2( 2) 2 2 2( 2) 6 5 4 3 2 2( 3) 2
2 2( 3) 2 2( 1) 2 2( 2) 3 2 2( 3)
3 2 *3 * 2 2 2( 1) 2 2(
5 12 3
| | | | | | | | 6 13 12 4 | | | |
| | | | | | 3 | | 3 3 | | 3 2 | |
| | | | | | | | | | 3 | |
l p p l l p
p l l l l l
p p l p l
l l l
l l l l l
l l l l l l
l
+
+−
+ + +
+ + + + +
++
+

+
+
+
( )
1) 2 2( 2)
3 2 2( 3) 3 2 *3 * 2 2 2( 1) *( 3) ( 3)
*( 2) ( 2) 2 *( 1) ( 1) 3 2 *
4 2 *( 1) ( 1) 5
(3 3 ) | |
( 3 2 ) | | | | | | | | | | 2Re
(6 9) (15 30 18) (20 30 22 6)
(15 3 ) (6
ll
l p p l p l l
l l l l l l
ll
ll
l l l
l l l l l l
l l l

−−
+ + +
+ + + +
−−
+−
+ + + +
+ + + + + + + + +
++
+
(
) (
)( )
2
4 3 2 *( 2) ( 2) 6 5 4 3
2 *( 3) ( 3) * * *( 1) ( 1) 2 *( 2) ( 2) *( 3) ( 3)
4
3 2 ( 1) 3 * *3 *( 1) * 2
( 1) *( 1) ,,
16 12 3 ) 6 13 12
4 3 (3 3 )
( 3 2 ) e
ll
l l p p l l l l l l l l
p p p p l p l p
l l l l l l l
l l l l
l l l N A



−−
−−
+ + + +
+ +
+ + + + +
+ +
+
+−
(6)
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 21 - 2021 ISSN 2354-1482
83
trong đó A được xác định là
6 4 2 * 3 * *
( 3) *( 1) 6 4 2 6 4
2 * 3 * * 6
| | 3( 3)| | 3( 3)( 2)| | ( 3)( 2)( 1) ( )
| | 3 | | 3 ( 1) | | ( 2)( 1) | | 3( 3) | |
3( 3)( 2) | | ( 3)( 2)( 1) ( ) | |
l p l p
lp
l p l p
l l l l l l
l l l
l
A
l l l l
l l l l
−+

+ + + + + + + + + + +

+ + + + + + +
+ + + + + + + + +
=
+
(
)
2
4
2 ( 3) *( 1) *3 3 *2 2
* * * 3 * *3 3 *2 2
* ( 3) *( 1)
3 | |
3 ( 1)| | ( 2)( 1) 2Re ( 3( 3) 3( 3)
( 2) ( 3)( 2)( 1)) ( ) ( 3 3 ( 1)
( 2)( 1)) e .
lp
l p l p
lp
l
l l l l l l l
l l l l l l l
l l l


−+
−−
−+
+
+ + + + + +
+ + +
+ + + + + + +
+
Thc hin khảo sát RH theo biên độ
b
r
pha dao động
b
vi
exp( ),
aa
riaj=
exp( )
bb
ribj=
ta được
các đồ th như sau.
T các đ th hình 1a 1b cho
thy trạng thái thêm ba bớt mt photon
lên hai mode kết hp l xut hiện các
vùng rối (rb<0) theo điều kiện đan rối bc
cao ca Hillery-Zubairy. C thể, hình 1a
các đồ th ca tham s ri bc 3 đối vi
c hai mode theo biên độ kết hp ca
mode b (rb) ng với các trường hp
k={0,2; 0,3; 0,4}. RH(3;3) xut hiện giá
tr âm bắt đầu t v trí
0,5
b
r
kết thúc
v trí
1,5
b
r
đồng thi khi
0,4k
đồ th
giá trị cc tiu nh nhất. Hình 1b các
đồ th ca tham s ri bậc 4 đối vi c hai
mode theo biên đ kết hp ca mode b
(rb) ng với các trường hp k={0,3; 0,4;
0,5}. RH(4;4) xut hiện giá trị âm bắt đầu
t v trí
0,75
b
r
kết thúc v trí
2
b
r
đồng thời đường có điểm cc tiu nh
nht khi
0,5k
. Bên cạnh đó ta thể
thy khi RH càng âm thì vùng rối càng mở
rng.
Như vậy, các kết qu khảo rát tính
đan rối trên cho thấy rng việc thêm ba
bt một photon lên trạng thái hai mode
kết hp l làm xuất hiện tính chất đan rối
trong mt s min nh của biên độ kết
hợp. Khi biên độ kết hp ln tính chất đan
ri ca trng thái mới này mất đi trở v
tính chất vốn có của trạng thái kết hp.
2.2. Định ợng độ ri bằng tiêu
chun Concurrence
Để kim tra mức độ đan rối ca
trạng thái mới này, chúng tôi đã sử dng
tiêu chuẩn định lượng độ ri Concurrence
hay tiêu chuẩn độ đồng quy. Theo tiêu
chuẩn này, nếu gi trạng thái
|ab
vi
hai mode a, b có dạng
(a)
(b)
Hình 1: Đồ th khảo sát sự ph thuc ca
RH(3,3) RH(4,4) vào rb trong các trường
hp k khác nhau (
/
ab
k r r=
) và
/2
ab
==
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 21 - 2021 ISSN 2354-1482
84
( )
,
ab a b a b
N
=+
(7)
trong đó N là hệ s chun hóa; 𝜇, 𝛾 là các
s phc;
| ,|
aa
hxññ
,
| ,|
bb
gdññ
các trng
thái đã được chuẩn hóa của hai mode a
b. Độ đồng quy được định nghĩa bằng
biu thc
( )( )
22
12
22 **
12
2 1 1 .
Re[ ]
PP
CPP
mu
m u m u
--
=++
(8)
Trạng thái
|ab
thỏa mãn tiêu
chuẩn độ đồng quy nếu C > 0, C càng tiến
gn tới 1 thì trạng thái có độ rối càng tốt
và đạt độ rối lý tưởng khi C = 1.
Trạng thái thêm ba bớt một photon lên hai
mode kết hp l biu din v trạng thái
(7) như sau
( )
12
,
ab a b a b
N N N

=+
(9)
trong đó
12
;NN

==
. T đó tiêu
chuẩn độ đồng quy cho trạng thái mới
được viết li
( )( )
22
1 2 1 2
*
1 2 1 2 1 2
2 1 1 .
2Re
N N P P
CN N N N PP
−−
=
++
(10)
Sau quá trình biến đổi và tính toán
chúng tôi thu được
22
2
*3 3 *2 2
*
12
* 3 *3 * *
6 4 2
1
3 *3 * 2
6 4 2
2
3 * *
1
32
| e ;
| ( 9
18 6 );
| | 9
.
| | 18| | 6
| | ;
| | 9| | 18| | 6
||
bb
aa
P
P
x
x
NN
N
N




= = =
=+
+ + + + +
= + + +
+ + +
=+
+
=
++
++
Thay các kết qu trên vào biu thc
(10) xét trường hp
,

thực ta
được biu thức độ đồng quy ca trạng thái
thêm ba bớt một photon lên hai mode kết
hp l như sau
( )
(
(
) (
(
)
)
1/2
1 2 1 2
3 3 2 2 3
3 2 3 3
12
1
2
2 2 3 3
1/
2 (1 ) 1 /
9 19 6
2
9 19 6
C N N x x N N
N N x
 

=
+ + + +
+ +
+
+ + + +
(11)
Sau khi kết qu (11), chúng tôi
s dụng phương pháp tính số vẽ đồ th
để đánh giá mức độ đan rối ca trạng thái
thêm ba bớt một photon lên hai mode kết
hp l. Hình 2a đồ th 3D của hàm C
theo các biến α β, t đồ th này ta
th thấy khi α β xấp x nhau và c định
thì thì C đạt đến giá trị cc trị. vậy
chúng tôi chọn tham s
/k

=
xp x
một đơn vị để tiến hành khảo sát sự ph
(a)
(b)
Hình 2: Đồ th định lượng độ ri ca
trạng thái thêm ba bt mt photon
lên hai mode kết hp l bằng tiêu
chun độ đồng quy (Concurrence)
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 21 - 2021 ISSN 2354-1482
85
thuc của C theo biên đ kết hp
như
hình 2b. hình 2b, chúng tôi chọn
k=0.95, đồ th này cho thấy rằng, khi β
tăng lên rất lớn thì C tiến đến gn một đơn
vị. Như vậy chúng ta thể thy rng,
theo tiêu chuẩn đ đồng quy, trạng thái
thêm ba bớt một photon lên hai mode kết
hp l luôn bị rối đạt độ ri gần
ởng khi các biên độ kết hp α, β xp x
nhau và có giá trị rt ln.
3. Áp dng trạng thái mới vào
vin tải lượng t
3.1. Mô hình viễn tải lượng t
đây chúng tôi sử dụng hình
vin tải lượng t s dụng phép đo các
thành phn trc giao [8, 9]. Theo đó, bên
gởi thông tin Alice bên nhận thông
tin là Bob. Trạng thái thêm ba và bớt mt
photon lên hai mode kết hp l hai
mode a b, trong đó mode a được đưa
tới Alice mode b được đưa tới Bob,
trạng thái được vin tải trạng thái kết
hp
|c
tương ng vi mode c được đưa
vào Alice.
Tại nơi gửi thông tin, Alice sẽ thc
hin vic t hp trạng thái
|c
,
|ab
tr thành một trạng thái ba mode có dạng
2
2
2
,,0
e!!
( 1)( 2)( 3) 3,
( 1)( 2)( 3) 3,
, 1 , 1 .
nm
abc nm
ab c
ab c
ab c ab c
Nnm
n n n n m
m m m m n
m n m n m n




+
=
=
+ + + +
+ + + +
+
(12)
Alice dùng phép đo Bell t hợp trên
hai mode a c đ đo thông tin về mc
độ đan rối gia
|c
,
|ab
dựa trên hai
mode a và c. Phép đo này hình thành nên
mt trạng thái rối phc hp gọi trạng
thái Bell. Trạng thái Bell được biu din
qua trạng thái Fock như sau
0
2ˆ
( , ) (2 ) , .
c
ca ac
k
B X P D A k k
=
=
(13)
Khi phép đo tổ hợp hoàn thành,
trạng thái này sụp đổ. Do Bob Alice
cùng chia sẻ trng thái rối nên Bob sẽ thu
được trạng thái như sau
( ) ( )
( )
( )
2
2**
2
,2
022
,
3
/
3
2e
e!!
e
22
!!
21
!
21.
!
n m A A
BA
nm
nm
bb
n
b
m
b
N
nm
AA
mn
nm
mA
m
n
nA
n
m
 



+
−−
=
++
=
−−
−
+−
−−
(14)
Lúc này, bên Bob tồn ti trạng thái
ng vi mode b chứa các thông tin v
mode c. Bob s thc hiện phép dịch
chuyn
ˆ( 2 )D g A
để xây dựng li trng
thái được vin tải ban đầu
|c
, vi g
h s điều khiển Bob dùng để hoàn
thiện độ trung thc của quá trình viễn ti.
Trạng thái cuối cùng thu được trong quá
trình viễn ti s
()
( )
( )
( )
( )
22
2
**
/2
,
22
,0
3
3
/
2e
e
!!
1ˆ
2 ( 2 )
!
1ˆ
2 ( 2 )
!
ˆ
2 ( 2 ) 1
!
ˆ
2 ( 2 ) 1 .
!
out
nm A A A
nm
n
b
m
b
n
b
m
b
N
nm
A D g A m
n
A D g A n
m
mA D g A m
n
nA D g A n
m



−+
=
+
+
=
−
+
−−
−−
(15)