intTypePromotion=1

Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi

Chia sẻ: NV Nguyễn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:70

0
333
lượt xem
59
download

Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi trình bày về các nội dung như: Thi công phần đất, tính toán khối lượng thi công từng hạng mục, thi công bê tông, biện pháp tổ chức thi công. Để nắm vững nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo tài liệu. Hi vọng tài liệu sẽ là nguồn tư liệu tham khảo bổ ích cho các bạn trong quá trinh học tập và làm đồ án của mình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi

  1. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     PHẦN I: THI CÔNG PHẦN ĐẤT CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG I. GIỚ THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH Tên công trình: Đập Đồng Cam   Vị trí địa lý: Công trình được xây dựng tại Xã Hòa Hội, Huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên. Đập nối  núi Trù Cát, xã Hòa Hội, huyện Phú Hòa ở bờ bắc với núi Qui Hậu, xã Sơn Thành  Đông, huyện Tây Hòa ở bờ nam, đập nước ,có hai kênh dẫn nước là kênh Chính Bắc  và Nam tưới tiêu cho cả vùng lúa Tuy Hòa , huyện Phú Hòa, Đông Hòa, Tây Hòa và  một phần của huyện Tuy An Đồng Cam là công trình có giá trị thẩm mỹ lẫn kỹ thuật rất cao. Đập có ý nghĩa về  mặt kinh tế, lịch sử cộng với cảnh quan tươi đẹp, kiến trúc độc đáo.   Địa chất, thủy văn:       ­  Phú Yên là tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Nam Việt Nam   nằm trên vùng đồng bằng và bình nguyên rộng lớn.        ­ Địa hình khu vực có độ cao trung bình từ 20 – 200m độ dốc phổ biến không quá  15 độ tương đối dốc từ  bờ  kênh cái sao cho kéo dài vào nội đồng, cao độ  chênh lệch  không lớn chổ cao nhất 0,8 ­ 2,5m.       ­ Mực nước cao nhất trong mùa lũ là +16,0m; mực nước cao nhất trong mùa khô NVN 1
  2. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                      là  +14,5m.   Đặc trưng khí hậu: Nhiệt độ: ­ Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26,50C    ­ Độ ẩm không khí ­ Độ ẩm bình quân năm 80 % ­ Độ ẩm lớn nhất trong năm  89 % ­ Độ ẩm nhỏ nhất trong năm 72 % Bốc hơi:  ­ Lượng bốc hơi bình quân năm 1368mm/năm ­ Lượng bốc hơi lớn nhất 5,9mm/ngàyđêm, nhỏ nhất 2,43mm/ngàyđêm. Gió:      ­ Hướng gió theo đổi theo mùa: ­ Mùa hè (khoảng từ tháng 4 ­ 9) gió Tây và Tây nam ­ Mùa đông (từ tháng 10 ­ 3) gió Bắc và Đông Bắc ­ Tốc độ gió trung bình 4,1m/s ­ Tốc độ gió lớn nhất 26,4m/s Mưa: ­ Lượng mưa trung bình cả năm từ 1600 – 1700mm ­ Có hai mùa rõ rệt:mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến  tháng 12. Vị trí: ­ Công trình được xây dựng trên sông Ba, bờ sông khá dốc.   Đặc điểm công trình: ­ Công trình được xây dựng gần mạng lưới điện Thành phố nên có thể sử dụng  trực tiếp mạng lưới điện. ­ Nguồn nước sử  dụng trong công trình được lấy từ  hệ  thống giếng khoan tại   chổ. ­ Công trình nằm gần trung tâm và trục giao thông chính thành phố. Đủ  điều  kiện cung  ứng đầy đủ  các loại vật liệu xây dựng như: cát, đá, Ximăng, thép, cốp   pha… ­ Khối lượng công tác lớn: chịu ảnh hưởng của thời tiết (mùa khô và mùa mưa),   cường độ thi công cần phải cao để kết thúc công tác này, chuyển tiếp cho các công tác  khác tiếp theo như bê tông, xây lát. ­ Máy đào đất, ôtô tự  đổ, máy  ủi, máy san, máy đầm,…phải đảm bảo được  cung cấp đầy đủ cho công trình.   Nhiệm vụ công trình: NVN 2
  3. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     Nhiệm vụ  chính là tạo nguồn nước tưới  ổn định cho trên 30 ngàn ha đất canh   tác  ở   các huyện Phú Hòa, Đông Hòa, Tây Hòa, TP Tuy Hòa và một phần của huyện  Tuy An.  Số liệu tính toán: α β GH b G H Đề Lưới ô vuôngCao độ đỉnh đê m1 m2 (độ) (độ) (m) (m) (m) (m) 12 90 5 80 18 40 17,5 1.5 3 150 250 II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG  Giải phóng mặt bằng:  ­ Giải phóng mặt bằng bao gồm các công việc: + Di chuyển và phá dỡ nhà cửa, công trình cũ (nếu có): đảm bảo an toàn và tận   thu vật liệu sử dụng. + Di chuyển các tảng đá to, có thể dùng các biện pháp sau: + Sử dụng thuốc nổ để phá vỡ đá + Sử dụng thiết bị cơ giới như máy ủi, máy kéo, máy đào,… + Chặt, hạ cây cối nằm trong mặt bằng xây dựng + Chặt hạ thủ công + Hạ cây bằng máy kéo, máy ủi. + Sử dụng máy cưa chạy điện + Đào gốc, rễ cây, có thể sử dụng các biện pháp sau đây: thuốc nổ, máy ủi, máy  xới, máy đào + Dọn lớp đất hữu cơ, vét bùn, san lấp tạo mặt bằng thi công.   Định vị công trình: ­ Từ  các số  liệu như  cọc mốc chuẩn G, góc hướng, góc phương vị  và độ  dài  đoạn GH được giao ta triển khai định vị công trình từ bản vẽ lên thực địa theo phương  pháp tọa độ cực hoặc tọa độ vuông góc. ­ Phương pháp tọa độ  cực: thích hợp với khu vực quang đãng, bằng phẳng và  khoảng cách bố trí nhỏ hơn chiều dài thước. o Cách xác định: ­ Dùng la bàn xác định hướng Bắc đặt máy kinh vĩ tại G, ngắm máy theo hướng   Bắc, chỉnh bàn độ  về  0o0’0’’ quay một góc   =90o  theo chiều kim đồng hồ  xác định  được tia Gx dùng thước đo từ  G theo hướng Gx một đoạn GH=80m xác định được  điểm H. ­ Đặt máy tại điểm H ngắm về G, chỉnh bàn độ  về  0o0’0’’ quay một góc  =5o  ngược chiều kim đồng hồ xác định được tia Hx. Tia Hx này chính là trục của tuyến đê  và đánh dấu 2 điểm J và K ở 2 bên bờ cọc gỗ hay cọc thép đóng tạm.   Hình thức tiêu nước: NVN 3
  4. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     ­ Thi công hệ  thống thoát nước mặt để  đảm bảo cho mặt bằng công trường  không bị đọng nước, không bị ngập úng trong suốt thời gian thi công. ­ Các phương pháp tiêu nước bề mặt: + Tạo độ dốc cho mặt bằng thi công. + Xây dựng hệ thống mương hoặc cống thoát nước. ­ Các phương pháp tiêu nước ngầm: + Bố  trí hệ  thống giếng xung quanh móng rồi bơm để  hạ  mực nước  ngầm xuống. Dẫn dòng, ngăn dòng thi công: (60 ngày) Dẫn dòng thi công: ­ Do đặc điểm công trình phần lớn được xây dựng trên sông, ao, hồ, … công   trình nằm sâu trong mặt đất tự  nhiên hay dưới mực nước ngầm. Vì vậy không tránh  khỏi việc ảnh hưởng của nước đến công trình. ­ Phải đảm báo hố  móng được khô ráo và đồng thời lợi dụng tổng hợp nguồn  nước ở hạ lưu tới mức cao nhất. Cho nên cần phải tiến hành dẫn dòng thi công. ­ Các yêu cầu thiết kế khi dẫn dòng thi công: + Chọn tần xuất thiết kế và lưu lượng thiết kế. + Chọn phương pháp thích hợp từng giai đoạn.  + Xác định trình tự thi công. + Phải chọn thời gian dẫn dòng thích hợp. Ngăn dòng thi công: ­ Trong quá trình thi công các công trình thủy lợi trên sông hầu hết phải tiến   hành ngăn dòng. Nó là một khâu quan trọng hàng đầu khống chế  toàn bộ  khối lượng   thi công dặc biệt là việc thi công công trình đầu mối. ­ Kỹ thuật tổ chức và thi công ngăn dòng rất phức tạp. Do đó chúng ta hải nắm  chắc quy luật dòng chảy để  chọn đúng thời cơ, xác định lưu lượng, thời gian ngăn   dòng thích hợp. ­ Có nhiều cách ngăn dòng: + Đổ đá ngăn dòng, đánh chìm xà lan. + Đắp đất bằng phương pháp thủy lực. + Nổ mìn định hướng, đóng cửa công. ­ Các phương pháp ngăn dòng:  + Tiến hành ngăn dòng hạ  lưu trước để  tránh các vật liệu lắp trôi vào  lòng công trình,gây bồi lắng làm ảnh hưởng đến công tác bốc véc đáy song công trình   sau này + Phương pháp lắp đứng: là dùng vật liệu (đất, đá, bêtông đúc sẵn,…)   đắp từ  2 bờ  ra cho đến khi dòng chảy bị  chặn lại. Biện pháp này thi công đơn giản,  NVN 4
  5. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     nhanh chóng rẻ tiền,không cần làm cầu công tác nhưng đến giai đoạn cuối thì lưu tốc   dòng chảy lớn làm cho quá trình ngăn dòng phức tạp và khó khăn + Phương pháp lắp bằng: dùng vật liệu đắp đập ngăn dòng trên toàn bộ  chiều rộng tuyến đê cho tới khi đập nhô lên khỏi mặt nước. Biện pháp này có diện thi   công rộng, tốc độ nhanh, lưu tốc dòng chảy trong quá trình ngăn dòng không lớn nhưng  phải làm cầu công tác nên tốn thêm nhân lực và thời gian cho công việc này ­ Xác định các thông số thiết kế ngăn dòng: + Chọn ngày, tháng ngăn dòng. + Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng + Xác định chiều rộng ngăn dòng. + Cao trình và chiều rộng đỉnh đập. + Mái dốc đập ngăn dòng.  + Cần phải tính toán thủy lực trước khi ngăn dòng. + Cần phải chuẩn bị chu đáo các công tác chuẩn bị. + Phải thi công nhanh nhằm tránh hao hụt vật liệu.  Xây dựng láng trại, nhà tạm: ­ Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ thi công gồm có: + Hệ thống giao thông công trường. + Nhà tạm công trường. + Nhà kho. + Hệ thống cấp nước cho công trường. + Các hệ thống khác… ­ Hệ  thống giao thông công trường: vì là công trình tạm phục vụ  cho thời gian   ngắn nên sử dụng loại mặt đường đất có gia cố, nền đường là đất tự  nhiên, mặt trên   có rãi một lớp cấp phối đá cuội sỏi theo một tỉ  lệ  nhất định đã được tính toán và thí   nghiệm. Tất cả được trộn bằng thủ công, rãi lên mặt đường, san phẳng rồi dùng xe lu   nặng từ 4 tấn đầm chặt, tạo thành một lớp mặt đường rắn chắc chịu lực. ­ Nhà tạm công trường: Do thời gian thi công ngắn và đa số  công nhân có nhà ở  gần công trường nên ta chỉ cần dựng nhà tạm bằng cây gỗ  chặt trong rừng, phía trên   lợp bằng tấm cao su.  ­ Nhà ở dành cho ban chỉ huy công trường ta cũng dựng bằng gỗ chặt trong rừng,   phía trên lợp bằng tole và dừng xung quanh cũng bằng tole. NVN 5
  6. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                            ­ Nhà kho: đây là công tác thi công đào hố móng nên chủ yếu ta dùng máy thi công  do đó cần phải có kho chứa nhiên liệu như xăng, dầu. ­ Kho xăng, dầu: bố trí kho cách xa các công trình và các khu lân cận khoảng 50m  và có hệ thống thu lôi chống sét, mái che đậy các thùng xăng, dầu để tránh nắng. ­ Hệ  thống cấp nước cho công trường: đây là công trình thi công đào hố  móng   nên nước dùng cho công trường chủ  yếu là nước sinh hoạt do đó phải bảo đảm các   yêu cầu như: trong, sạch, không chứa các vi khuẩn gây bệnh, đạt các tiêu chuẩn về  nước sạch do bộ y tế qui định. Vậy ta sử dụng nguồn nước do nhà máy nước của địa  phương cung cấp. Do thời gian thi công lâu dài nên ta bố trí xây dựng các công trình trên cố định  tránh di chuyển nhiều. NVN 6
  7. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     CHƯƠNG II TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC I. TÍNH TOÁN KHỔI LƯỢNG ĐẤT ĐẮP  Cách xác định khối lượng đất như sau: ­ Để có thể tính toán khối lượng thi công, ta tiến hành theo các bước sau: ­ Căn cứ vào bản đồ địa hình, tuyến công trình và các số liệu đã cho để vẽ mặt   bằng công trình. ­ Dựa vào hình dạng công trình trên bình đồ, chia công trình thành nhiều đoạn   nhỏ, bằng các mặt cắt ngang, để  tính khối lượng đất thi công, khối lượng này bao   gồm: khối lượng đất thực vật cần bóc, lượng đất phải đắp, khối lượng bạt mái dốc  đê chính, đê quai. Để tính được khối lượng này một cách chính xác, cần có nhiều mặt  cắt ở những địa hình thay đổi. Lập thành bảng tính toán để tính khối lượng công trình  theo từng đoạn rồi tổng hợp lại. ­ Khi tính đắp đê tuỳ theo địa hình và các mặt cắt ngang, ta có thể dùng các công   thức hình học đơn giản để tính.                                           Hình 2.1. Mô hình tính khối lượng đê ­ Thể tích khối đắp có thể tính gần đúng theo: F1 F2 V L 2 Trong đó: F1, F2: diện tích của 2 mặt cắt ngang gần nhau (m2) L: khoảng cách giữa hai mặt cắt ngang (m). Hình 2.2. Hình dạng mặt cắt ngang đê NVN 7
  8. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     ­ Diện tích mặt cắt ngang đê tính như sau: (b B ).H F 2 Chiều cao chân đê thay đổi theo độ cao mặt đất tự nhiên. ­ Ta có thể lập bảng tính khối lượng như sau.  Tính khối lượng đất:  Bảng tính khối lượng Đê Chính: NVN 8
  9. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     Đê Chính Cao  Cao  chiều  chiều  Diện  Diện  Khoảng  Mặt  trình  trình  chiều  rộng  rộng  tích  tích  cách  Thể  c ắt đỉnh  chân  cao đê đỉnh  chân  mặt  trung  giữa 2  tích đê đê đê đê cắt bình  mặt c ắt 0_0 17,5 17,5 0 18 18 0 16,031 46,66 748,02 1_1 17,5 16 1,5 18 24,75 32,063 61,313 21,079 1292,4 2_2 17,5 14 3,5 18 33,75 90,563 128,81 27,113 3492,5 3_3 17,5 12 5,5 18 42,75 167,06 214,31 28,106 6023,5 4_4 17,5 10 7,5 18 51,75 261,56 349,31 20,329 7101,2 5_5 17,5 7 10,5 18 65,25 437,06 437,06 30,31 13247 6_6 17,5 7 10,5 18 65,25 437,06 349,31 17,465 6100,7 7_7 17,5 10 7,5 18 51,75 261,56 214,31 19,751 4232,9 8_8 17,5 12 5,5 18 42,75 167,06 128,81 16,885 2175 9_9 17,5 14 3,5 18 33,75 90,563 61,313 23,472 1439,1 10_10 17,5 16 1,5 18 24,75 32,063 16,031 16,68 267,4 11_11 17,5 17,5 0 18 18 0 0 Tổng 46120  Khối lượng đê quai thượng lưu: ­ Do thi công quanh năm nên ta chọn cao trình đê quai phụ thuộc vào mực nước   max trong mùa lũ Zmax = +16m ­ Cao trình đỉnh đê quai: Zđê quai = Zmax + h = 18 + 0.5 = 16.5m NVN 9
  10. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     Trong đó: h: độ vượt cao của đê quai (0,5 – 0,75m) ­ Chọn cao trình đê quai là +16,5m. Bảng tính khối lượng Đê Quai Thượng Lưu: đê quay phía thượng lưu Diện  Diện  Khoảng  chiều  chiều  Cao trình  Cao trình  chiều  tích  tích  cách  Thể  Mặt c ắt rộng  rộng  đỉnh đê chân đê cao đê mặt  trung  giữa 2  tích đỉnh đê chân đê cắt bình  mặt cắt 0_0 16,5 16,5 0 8 8 0 2,2188 14,055 31,185 1_1 16,5 16 0,5 8 9,75 4,4375 17,688 27,739 490,63 2_2 16,5 14 2,5 8 16,75 30,938 51,188 29,686 1519,6 3_3 16,5 12 4,5 8 23,75 71,438 98,688 17,067 1684,3 4_4 16,5 10 6,5 8 30,75 125,94 179,94 18,296 3292,1 5_5 16,5 7 9,5 8 41,25 233,94 233,94 27,632 6464,2 6_6 16,5 7 9,5 8 41,25 233,94 179,94 17,876 3216,6 7_7 16,5 10 6,5 8 30,75 125,94 98,688 19,068 1881,8 8_8 16,5 12 4,5 8 23,75 71,438 51,188 15,368 786,65 9_9 16,5 14 2,5 8 16,75 30,938 17,688 19,221 339,97 10_10 16,5 16 0,5 8 9,75 4,4375 2,2188 7,855 17,428 11_11 16,5 16,5 0 8 8 0 0 Tổng 19724  Khối lượng đê quai hạ lưu Bảng tính khối lượng Đê Quai Hạ Lưu: NVN 10
  11. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     đê quay phía Hạ lưu Cao  Cao  chiều  chiều  Diện  Diện  Khoảng  Mặt  trình  trình  chiều  rộng  rộng  tích  tích  cách  Thể  c ắt đỉnh  chân  cao đê đỉnh  chân  mặt  trung  giữa 2  tích đê đê đê đê c ắt bình  mặt c ắt 0_0 16,5 16,5 0 8 8 0 2,1875 13,878 30,358 1_1 16,5 16 0,5 8 9,5 4,375 16,875 25,377 428,24 2_2 16,5 14 2,5 8 15,5 29,375 47,875 21,139 1012 3_3 16,5 12 4,5 8 21,5 66,375 90,875 29,468 2677,9 4_4 16,5 10 6,5 8 27,5 115,38 163,38 19,28 3149,9 5_5 16,5 7 9,5 8 36,5 211,38 0 211,38 30,114 6365,3 6_6 16,5 7 9,5 8 36,5 211,38 163,38 18,783 3068,7 7_7 16,5 10 6,5 8 27,5 115,38 90,875 12,669 1151,3 8_8 16,5 12 4,5 8 21,5 66,375 47,875 19,643 940,41 9_9 16,5 14 2,5 8 15,5 29,375 16,875 28,323 477,95 10_10 16,5 16 0,5 8 9,5 4,375 2,1875 74,77 163,56 11_11 16,5 16,5 0 8 8 0 Tổng  19466 NVN 11
  12. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                      Khối lượng bốc lớp thực vật: Bảng tính khối lượng Lớp Thực Vật: khối lượng bốc lớp thực vật Khoản Cao  chiều  Diện  g cách  Mặt  trình  chiều  diện  Thể  dày  tích  giữa 2  c ắt đỉnh  rộng  tích tích lớp TV TB mặt  đê c ắt 0_0 17,5 0,5 18 9 10,688 46,66 498,68 1_1 17,5 0,5 24,75 12,375 14,625 21,079 308,28 2_2 17,5 0,5 33,75 16,875 19,125 27,113 518,54 3_3 17,5 0,5 42,75 21,375 23,625 28,106 664 4_4 17,5 0,5 51,75 25,875 29,25 20,329 594,62 5_5 17,5 0,5 65,25 32,625 32,625 30,31 988,86 6_6 17,5 0,5 65,25 32,625 29,25 17,465 510,85 7_7 17,5 0,5 51,75 25,875 23,625 19,751 466,62 8_8 17,5 0,5 42,75 21,375 19,125 16,885 322,93 9_9 17,5 0,5 33,75 16,875 14,625 23,472 343,28 10_10 17,5 0,5 24,75 12,375 10,688 16,68 178,27 11_11 17,5 0,5 18 9 0 Tổng 5394,9  Tóm lại: ­ Khối lượng đất mặt phải bốc:  5394,9 m3 ­ Khối lượng đê chính:  46120,1 m3 NVN 12
  13. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     ­ Đê quai thượng lưu:  19724,4 m3 ­ Đê quai hạ lưu:  19465,6 m3 II.  TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CẦN TIÊU ­ Do thời gian thi công đê quai trong mùa khô nên mực nước sông max  ở  cao   trình +16m. Do địa hình lòng sông không thay đổi nhiều nên ta tính diện tích 2 mặt cắt  tại đê quai thượng lưu và hạ lưu. Hình:1 Mặt cắt ngang đê quai thượng lưu Hình:2 Mặt cắt ngang đê quai hạ lưu ­ Sử dụng phần mềm AutoCad ta tính được diện tích các mặt cắt trên. Bảng tính khối lượng nước cần tiêu: bảng tính khối lượng nước cần tiêu tổng  diện tích  diện  khoản chiều  tổng thể  mặt cắt mặt cắt  tích TB  g cách  2) 2) dài  tích(m3) (m (m (m) (m) thượng  933,200 939,8 150,0 400 375900,00 lư u NVN 13
  14. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     hạ lưu 946,300 250,0 ­ Thể tích nước: V = 375900 m3 Ướt tính thời gian tiêu nước cho công trình là 12 ngày. Nhưng trong quá trình thi  công thì thời gian này có thể kéo dài do lưu lượng thấm.  Tiêu nước mặt Tiêu nước thời kì đầu: ­ Thường gặp khi xây dựng các công trình trong nước sau khi đắp đê quây ngăn   nước thì tiến hành bơm nước đọng bằng các trạm bơm. ­ Ta bố trí máy bơm đặt trên thuyền bơm để thuận lợi cho quá trình tiêu nước.  Sơ đồ bố trí như hình: Hình: Mô hình bố trí máy bơm trên thuyền bơm ­ Biện pháp tiêu nước thời kì đầu ­ Xác định lưu lượng nước cần tiêu: Q= V T ( + qt + qm m / h 3 ) Trong đó:      V qđ  lưu lượng nước cần tiêu trong thời gian T(m3/h) T qt = (1 – 2).qđ: lưu lượng nước do thấm(m3/h) qm: Lưu lượng mưa. (rất nhỏ có thể bỏ qua do ngăn  dòng vào mùa khô).  Ta có tổng lượng nước tiêu tính toán ban đầu là V = 375900  m3.                          ­ Lưu lượng nước cần tiêu: Trong trường hợp chưa xác định T và tốc độ  hạ  thấp mực nước trong ngày đêm   (m/mđ) mà không gây sạc lỡ mái hố móng. Thường lấy Δh=(0,5­1m) chọn Δh =0,75m  và chiều cao cột nước vào mùa lũ max +16m nên chiều cao cột nước của ta là :                                              Zsmax − Z z min = +16 − (+7) = 9m  Trong  đó:              Zsmax  : là cao trình mực nước lũ cao nhất             Z  :là cao trình thấp nhất (+7m) min Vậy nếu ta chọn mỗi ngày hạ mực nước là : Δh =0,75m  thì ta có 12 ngày để hạ  nước   và tiêu hết nước trong hố móng NVN 14
  15. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     V 375900                                            qđ = = = 1305, 2( m3 / h) 12T 12* 24 Tổng chiều dài đường thấm được tính như sau :             L = LTL + LHL + 2 L Trong đó: LTL : chiều dài đê quay thượng lưu ,  LTL = 223,5 m LHL : chiều dài đê quay hạ lưu ,  LHL = 226,3 m L1 = Khoảng cách đê quay thượng lưu và đê quay hạ lưu ,  L1  = 340m                                  L = LTL + LHL + 2 L1 = 223,5+226,3+2x340 = 1129,8 m  qo=0,02(l/s)/m=0,072(m3/h)/m                                              qt = Lxq0 = 1129,8x0, 072 = 81,3(m3 / h)       Q1 = qt + qđ = 1305,2 + 81,3 = 1385,5 m3/h Chọn 3 máy bơm đa cấp mitsuky có lưu lượng bơm 300 m 3/h, 2 máy bơm đầu  rời trục pentax có lưu lượng là 240 m 3/h, chọn dự  phòng thêm   1 máy bơm đa cấp   mitsuky có lư  lượng là 300m3/h và 1 máy bơm đầu rời trục pentax có lưu lượng là  240m3/h  Tiêu nước thường xuyên ­ Đây là thời kì thi công công trình. Lưu lượng cần tiêu trong giai đoạn này là  nước mưa và nước thấm. (Do thời gian thi công kéo dài khoảng 12 tháng, nên ta tính   đến lưu lượng do nước mưa).  Q2 = qm + qt Trong đó: + Lưu lượng nước do mưa: F .h qm =  .k 24 F: diện tích hứng nước mưa (m2).191000 h: lưu lượng mưa bình quân ngày trong thời gian thi công (h=0,004m) k: hệ số kể đến nước mưa chảy từ ngoài vào (1 – 1,5). qt: lưu lượng nước do thấm. qm = 477,5(m3/h) + Lưu lượng nước do thấm qua đê: Hệ số thấm qua đê: 0,2 (l/s)/m Tổng chiều dài thấm: L = Ltl + Lhl + 2.H= 133,004+135,21+2.340 = 948,214m H: chiều dài từ thượng lưu đến hạ lưu (340m) NVN 15
  16. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     Tổng lưu lượng thấm qua đê quai thượng lưu và hạ lưu: qt = 0,72.948,214 = 682,71 m3/h Q2 = qt + qm = 682,71+477,5=1160,21 m3/h Chọn 2 máy bơm đa cấp mitsuky có lưu lượng bơm 300 m 3/h, 2 máy bơm đầu  rời trục pentax có lưu lượng là 240 m3/h, 1 máy bơm li tâm trục ebara có lưu lượng  bơm 144 m3/h, chọn dự phòng thêm 1 máy bơm li tâm trục ebara có lưu lượng bơm 144  m3/h và 1 máy bơm đầu rời trục pentax có lưu lượng là 240 m3/h                                                        CHƯƠNG III                        XÁC ĐỊNH THỜI GIAN VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG 1. XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THI CÔNG Thời gian thi công gồm 2 thời kỳ: ­ Thời kỳ chuẩn bị công trình: ­ Thời kỳ xây dựng công trình chính: + Thi công đắp đê chính. + Thi công phần bê tông. Số  ca làm việc : 2 ca/ngày và những ngày đặt biệt như  hợp long thì chọn 3   ca/ngày 2. TRÌNH TỰ THI CÔNG ­ Thực hiện dẫn dòng và ngăn dòng thi công. ­ Chuẩn bị công trường: giải phóng mặt bằng; làm rãnh thoát nước; tiêu nước; làm   láng trại, kho bãi, nhà tạm, làm đường; điện nước;…… ­ Thi công đê chính: bốc lớp thực vật, khai thác đất; vận chuyển đất; đổ  đất; san   đất và đầm đất. ­ Công tác hoàn thiện: Bạt mái, gia công mái thượng, hạ lưu; làm đường trên đập… 3. CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG + giải phóng mặt bằng là loại rừng cây cấp I có bãi hoặc đồi tranh lau lách, sim   mua, cỏ lau, cỏ lác trên địa hình khô ráo, thỉnh thoảng có cây con hoặc cây có đường  kính lớn hơn hoặc bằng 10cm. + thành phần công viêc: chuẩn bị, cưa chặt hoặc  ủi đổ  cây, nhổ  gốc cây rễ  cây… ­ Ta chọn phương pháp phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới dựa theo ĐM và DTXD 24­1776 phá rừng bằng cơ giới mã hiệu  thành phần hao phí đơn vị mật độ tiêu chuẩn trên 100m2 rừng NVN 16
  17. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     0 2 3 5 >5 nhân công 3,0/7 công  0,075 0,123 0,286 0,418 0,535 AA.1121 máy ủi 140CV ca 0,0103 0,0155 0,0204 0,0249 0,0274 Dựa vào bảng vẽ mặt bằng AUTOCAD ta tính được: Mặt bằng xây dựng có tổng diện tích: Smb= 294300m2 Mặt bằng diện tích lòng song: Ss= 14985m2 Vậy Diện tích mặt bằng cần giải phóng : S= Smb ­ Ss =294300­14985=279315m2 Mật độ cây tiêu chuẩn trên 100m2 rừng là   2 S .0,123 279315.0,123 Số nhân công  n = = = 344 công 100 100 Để sử dụng máy thi công có hiệu quả ta chọn thi công trong 25 ngày 344 Số công nhân làm việc trong 1 ngày = 13, 76 công chọn 14 công làm việc 25 279315.0, 0155 Số ca máy ủi loại 140CV làm việc trong 1 ngày  n = = 1, 73 ca(2 ca) 100.25  Thi công đê quai ­ Ta chọn biện pháp thi công bằng phương pháp lấp đứng do thi công đơn giản,  nhanh chóng, rẻ tiền. Ta chọn loại đê quai bằng đất, dùng ô tô đổ  đất đắp lấn dần từ  bờ 2 bờ ra giữa dòng theo sơ đồ như hình. Hình:3  Biện pháp thi công đê quai ­ Khi thi công đến giữa dòng do tốc độ  dòng chảy lớn nên ta sử  dụng bê tông   đúc khối sẵn để ngăn dòng.trong giai đoạn thi công này cần phải thi công nhanh chống   và phải chuẩn bị chu đáo về thiết bị cũng như nhân lực và vật liệu cần phải chính xác,  bố  trí thi công cho các đơn vị  phải thực hiện một cách nhịp nhàng, liên tục không để  chồng chéo và chờ đợi nhau.  ­ Đắp đê quai phần dưới nước thi công bằng cách đổ đất trong nước, phần trên   khô bằng phương pháp đầm nén (đổ, san và đầm đất) sử  dụng ô tô, máy  ủi và máy   đầm. NVN 17
  18. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     ­ Thông thường ta đắp đê quai  ở  hạ  lưu trước, thượng lưu sau để  tránh tình   trạng đất đá trôi vào khu vực thi công tăng khối lượng bốc lớp thực vật do chiều dài  từ đê thượng lưu tới đê chính có chiều dài ngắn (L=150m).  Thi công đê chính: ­ Bóc lớp đất mặt: thường dùng loại máy  ủi vạn năng để  bàn gạt có thể  thay   đổi theo độ dốc địa hình,hướng ủi đất không nên vuông góc với đường đồng mức(trừ  trường hợp địa hình thoải). Đất ủi thường được dồn thành đống về  phía hạ  lưu đập  và được chuyển đi đến bãi thải bằng máy đào và ô tô.  ­ Đào và vận chuyển đất thường dùng tổ hợp máy đào và ô tô vận chuyển, cần   phải tính sự  đồng bộ  giữa máy đào và ô tô sao cho hợp lý giữa dung tích gầu xúc và  dung tích thùng xe vận chuyển (với số gầu đổ thường từ 4 ÷ 6 gầu cho 1 xe ô tô). ­ San đất thường dùng máy san hoặc máy  ủi để  chiều dày lớp san được đảm   bảo. ­ Đầm đất thường chọn loại máy đầm chân dê vì có áp lực nén đơn vị  rất lớn,  chất lượng đầm đồng đều, bề mặt lớp đất sau khi đầm được xới tơi, tạo sự liên kết   tốt cho việc đắp các lớp sau. ­ Bạt mái và gia cố mái đập được làm bằng thủ công ­ Trong quá trình thi công đập đất,phải bố trí hệ thống đường vận chuyển đất   và các cao trình thi công sao cho ít nhất mà vẫn đảm bảo yêu cầu về  độ  dốc và bán  kính vòng của đường vận chuyển.Thông thường mỗi đường thi công có thể đảm bảo   được chiều cao đắp từ 15 ÷ 25m.Nên tận dụng cơ đập để làm đường thi công lên cao  trình bên trên của đập để giảm thiểu số lượng đường thi công xuống ít nhất.  Tính số lượng máy thi công: ­ Căn cứ vào sự lựa chọn biện pháp và loại máy thi công, cũng như khối lượng  công tác của từng công việc và thời gian phải hoàn thành, tiến hành tính toán khối   lượng công tác trung bình và khối lượng lớn nhất phải thi công trong một ngày đêm,  đồng thời tính năng suất máy thi công cho các công đoạn: đào, vận chuyển đắp đất  v.v... Từ đó tính ra số lượng máy thi công cần thiết, tương ứng với các công việc. ­ Nếu số  lượng máy tính ra quá nhiều hoặc quá ít thì phải điều chỉnh lại cho   phù hợp với thực tế,với điều kiện cung cấp máy: nếu số  lượng máy quá nhiều thì ta   phải giảm số lượng đi bằng cách tăng số ca làm việc lên 1 ÷ 2 ca/ngày đêm hoặc chọn   loại máy có công suất lớn hơn. ­ Nếu số lượng máy quá ít thì cần tăng lượng máy này bằng cách chọn loại máy  thi công có công suất nhỏ hoặc giảm thời gian thi công (vượt thời hạn thi công). Nếu  thi công thủ công, phải căn cứ vào định mức năng suất lao động tính ra số lượng người  cần thiết.                                                              CHƯƠNG IV TÍNH NĂNG SUẤT VÀ CHỌN TỔ HỢP MÁY NVN 18
  19. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     I.  THI CÔNG ĐÊ CHÍNH Bảng tính khối lượng từng đợt như trong bảng đợt thi  chiều dày  cao trình  thể tích  công (m) (m) (m3) 1 3 +7 đến +10 26449,3 +10 đến  2 2 10256,4 +12 +12 đến  3 2 5667,49 +14 +14 đến  4 2 2732,53 +16 +16 đến  5 1,5 1015,42 +17,5  Chia đê chính ra làm 5 đợt thi công theo các cao trình tự  nhiên,vì khối lượng đê   chính quá lớn do đó ta chia đê chính làm 5 khoảng thi công để thuận lợi cho việc tính   toán tổ hợp máy cũng như thuận lợi trong việc bố trí thi công . Ta chọn khoảnh có khổi lượng đất đắp trung bình để tính tổ hợp máy ( khoảnh 3   khối lượng là 5667,49 m3 ). Ta giả sử thi công khoảnh 3 trong vòng 13 ngày. Thể tích đào đắp trung bình ngày là : V k t 5667, 49 1.2  (m3/ngày) Vn = = = 523, 2 n 13 Trong đó: Vn : thể tích đào đắp trung bình trong 1 ngày (m3/ngày). V : tổng thể tích đất đắp khoảnh 3 ,V=5667,49 m3. kt : hệ số tơi của đất đắp đập. n : thời gian dự kiến đắp đập (ngày). 1.1.1. Tính năng suất và chọn máy đào Thể tích đào đất trung bình mỗi tháng là : Vt = 26 Vn = 26 523, 2 = 13602  (m3/tháng). Mỗi đợt có chiều dày lớp đất thi công khác nhau từ 3m đến 1,5m và được chia  ra làm nhiều lớp nhỏ để thi công theo tổ hợp máy tính toán cho tới khi đạt được chiều  dày thiết kế thì kết thúc 1 đợt làm việc theo nguyên tắc đổ san và đầm. việc tổ chức  NVN 19
  20. Đồ án Thi công công trình Thủy Lợi                               CBHD                     đổ san đầm phải phối hợp 1 cách nhịp nhàng không có sự gián đoạn hay chờ đợi trong  lúc thi công để đảm bảo tiến độ thi công. Trình tự thi công đổ san và đầm như sau: ta  thực hiện các công tác trên theo hướng song song với tuyến đê chính để tránh tạo nên  những đường xung yếu thuận đường nước thấm từ thượng lưu đến hạ lưu. Sau khi  đầm xong phải lấy mẫu để kiểm tra ( chiều dày lớp san là 0,5m sau khi đầm xong còn  lại là 0,3m và để lớp tiếp theo kết hợp với lớp dưới thì ta phải xới lớp cũ lên một lớp  2cm rồi sau đó mới đổ lớp mới lên rồi san ra và đầm tiếp). cũng áp dụng trình tự trên  cho các đợt tiếp theo cho tới khi hoàn thành.  Sơ đồ thi công trên đập Hình 1:vị trí thi công của các loại máy ở ca trước Hình 2:vị trí thi công của các loại máy ở ca tiếp theo. Tính năng suất máy đào: ­ Ta có năng suất máy đào là : 13602 m3/tháng nên ta dựa vào bảng 2.1 hướng  dẫn đồ án thi công ta chọn dung tích gàu xúc của máy đào 0.8 m3. Tra PL­5 ta chọn máy  đào gào sấp EO – 4321 ­ Năng suất máy: 1 60 1 Nx = 60.q.nck.kđ. .Ktg =  60.0,8. .0,9. .0,9 = 97, 2 (m3/h) K toi 20 1, 2 Trong đó: q: thể tích gàu xúc (m3). 60 nck= : số chu kì đào trong 1 phút Tck Tck: thời gian thực hiện 1 chu kì đào của máy  Trung bình Tck = (15­22s) cho 1 chu kỳ. chọn Tck: 20s kđ: hệ  số  đầy gầu, phụ  thuộc vào loại gầu, cấp và độ  ẩm của đất loại   đất khô (0,75­0,9) chọn kđ:0,9 Ktoi: hệ số  tơi của đất (Kt = 1,14 – 1,28) đất lẫn sỏi, á sét nhẹ,á cát với   cuội Ktg: hệ số sử dụng thời gian (Ktg = 0,8 – 0,9) ­ Khối lượng đất đào trong 1ngày của máy: V = Nx.6 = 97,2.6 = 583,2 (m3/ngày) Số máy đào cần thiết: NVN 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2