Chương VIII- Động cơ thúc đẩy
1
CHƯƠNG VIII: ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY
Mc tiêu nghiên cu ca chương: Sau khi hc chương này sinh viên có th
- Hiu rõ khái nim động cơ thúc đẩy và mô hình động cơ thúc đẩy như là nn tng ca
vic động viên nhân viên.
- Phân bit nhng cách tiếp cn khác nhau đối vi động cơ thúc đẩy: cách tiếp cn truyn
thng, cách tiếp cn các mi quan h con người, cách tiếp cn ngun lc con người, cách
tiếp cn hin đại; hiu rõ nhng cách thc mà nhà qun tr có th thúc đẩy và động viên
nhân viên qua vic thiết kế nơi làm vic.
I. KHÁI NIM V ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY
1. Định nghĩa v động cơ thúc đẩy:
Động cơ thúc đẩy ám ch nhng n lc c bên trong ln bên ngoài ca mt con người có
tác dng khơi dy lòng nhit tình và s kiên trì theo đui mt cách thc hành động đã xác định.
Động viên là nhng tác động hướng đích ca t chc nhm khích l nhân viên nâng cao
thành tích và giúp h hoàn thành nhim v mt cách hiu qu. Mt mô hình đơn gin v động
lc thúc đẩy con người được minh ho trong sơ đồ VIII-1.
Hình VIII-1: Mô hình đơn gin v động cơ thúc đẩy
2. Phn thưởng bên trong và bên ngoài
Các phn thưởng gm có hai loi: phn thưởng bên trong và phn thưởng t bên ngoài.
Nhng phn thưởng bên trong là s tho mãn mà mt ngưi cm nhn được t vic thc
hin mt hành động c th. Phn thưởng bên ngoài thì được to ra bi mt người khác,
chng hn s thăng tiến và tr lương cao t nhà qun tr để động viên nhân viên … là nhng
ví d v phn thưởng bên ngoài.
Các nhà qun tr phi tìm ra ngh thut kết hp gia các động cơ và các phn thưởng
nhm to cho nhân viên luôn được thon và tham giao sn xut có hiu qu trong
nhng tình hung khác nhau ca t chc.
II. CÁC CÁCH TIP CN V ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY
1. ch tiếp cn truyn thng.
Nghiên cu v động cơ thúc đẩy nhân viên thc s được bt đầu bi nghiên cu ca
Frederick Winslow Taylor trong qun tr theo khoa hc. S nhn mnh đến vic tr lương đã
quan nim con người là thun lý kinh tế - có nghĩa là s n lc ca h ch để nhm được tr
lương cao hơn.ch tiếp cn này đã dn đến s phát trin h thng tr lương theo sn phm,
theo đó nn viên được tr lương da theo s lượng và cht lượng công vic đã hoàn thành.
PHN THƯỞNG
tho mãn nhu cu:n
trong & bên ngoài
HÀNH VI th hin
qua đành động để
tho mãn nhu cu
NHU CU to ra mong mun để
tho mãn các đòi hi v thc
phm, quan h, s tha nhn …
PHN HI phn thưởng cho biết hành vi có phù hp và nên được s dng li
Qun tr hc
2
2. ch tiếp cn da trên các mi quan h vi con người.
Bt đầu được ghi nhn bi nhng nghiên cu ti nhà máy Hawthorne thuc min tây
Hoa K, như đã được mô t chương II, nhng phn thưởng không thuc v kinh tế, chng
hn được làm vic trong nhng nhóm có cùng chung nhu cu xã hi dường như quan trng
hơn vn đề tin bc, mt yếu t chính yếu to nên động lc ca hành vi trong công vic.
Ln đầu tiên công nhân được nhìn nhn vi tư cách là con người, và khái nim con người xã
hi ra đời t đó.
3. ch tiếp cn ngun nhân lc.
Cách tiếp cn ngun nhân lc đã phát trin khái nim con người kinh tế con người xã
hi trình độ cao hơn nhm đưa ra cách nhìn toàn din v con người. Thuyết v ngun nhân
lc đã ch ra rng con người là mt thc th phc tpđược thúc đẩy bi nhiu yếu t.
4. ch tiếp cn hin đại v động cơ thúc đẩy.
Cách tiếp cn hin đại đối vi động cơ thúc đẩy được th hin qua ba hc thuyết. Th
nht là hc thuyết v ni dung ca động cơ thúc đẩy, th hai hc thuyết tiến trình v động
cơ thúc đẩy và th ba là hc thuyết tăng cường v động cơ thúc.
III. CÁC LÝ THUYT V NI DUNG CA ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY.
Nhng thuyết v ni dung ca động cơ thúc đẩy nhn mnh đến các nhu cu, và chúng
được xem là yếu t to ra động lc thúc đẩy con người. T vic hiu biết nhu cu ca nhân
viên mà nhà qun tr xây dng h thng phn thưởng trong t chc nhm tho mãn nhu cu
ca h, qua đó hướng s n lc ca h đến vic hoàn thành mc tiêu chung ca t chc.
1. Thuyết phân cp nhu cu
Thuyết phân cp nhu cu ca Maslow cho rng con người được thúc đẩy bi nhiu nhu
cu khác nhau và nhng nhu cu này được phân cp theo th bc như mô hình VIII-2.
Maslow đã chia nhu cu thành 5 cp bc theo mt trt t xác định.
Hình VIII-2: H thng cp bc nhu cu ca Maslow
Sinh lý
S an toàn
Quan h giao tiếp
Được tôn trng
T hoàn thin Cơ hi được đào to, s
phát trin, trưởng thành
t
ch
Giáo dc, tôn giáo, s
thích, phát trin cá nhân
S tha nhn, địa v,
trách nhim
S tha nhân ca gia
đình, bn bè và cng
đ
n
g
Nhóm làm vic, đồng
nghip, khách hàng, giám
t
Gia đình, bn bè, xã hi
An toàn làm vic, đảm
bo công vic, phúc li
Không chiến tranh, ô nhim,
bo lc
Nhit độ, môi trường làm
vic, lương
Ăn, ung, không khí
Cp bc nhu cu S tho mãn trong
công vic
S tho mãn ngoài
ng vic
Chương VIII- Động cơ thúc đẩy
3
Theo hc thuyết ca Maslow thì nhng nhu cu cơ bn nht cn phi được thon
trước nhng nhu cu bc cao hơn, và khi mà mt nhu cu đã được thon thì nó s tr
nên ít quan trng hơn và người ta li hướng đến nhu cu bc cao hơn.
2. Thuyết ERG
Clayton Alderfer đề xut gii pháp làm đơn gin hoá hc thuyết ca Maslow, hc thuyết
được cho là thiếu kim nghim thc tế, bng thuyết v động cơ thúc đẩy gi tên là ERG (viết
tt ca 3 t Existence, Relatedness, Growth).
§ Nhng nhu cu v s sinh tn (Existence needs): là nhng đòi hi mt cuc sng v
vt cht đầy đủ.
§ Nhng nhu cu v quan h giao tiếp (Relatedness needs): nhng nhu cu đưc tho
mãn khi to lp các mi quan h vi nhng người khác.
§ Nhng nhu cu v s phát trin (Growth needs): tp trung vào vic phát huy nhng
tim năng ca con người nhm phát trin cá nn cũng như nâng cao năng lc làm vic.
Mô hình ERG và h thng phân cp nhu cu ca Maslow đều ging nhau, tuy nhiên,
Alderfer đã gim s bc nhu cu ch còn có 3 cp và mô hình ERG tr nên ít cng nhc hơn
so vi h thng phân cp nhu cu ca Maslow, tc là mi cá nhân có th linh hot trong vic
la chn s tho mãn nhu cu tu thuc vào kh năng ca mình.
3. Thuyết hai yếu t
Frederick Herzberg đã phát trin mt thuyết động cơ thúc đẩy ph biến khác là thuyết
hai yếu t. Nm gia hai yếu t đó là s trung lp, điu đó có nghĩa là công nhân không th
hin rõ s hài lòng hay không hài lòng ca mình. Th nht là nhng yếu t duy trì, nó liên
quan đến smt hoc không có mt ca nhng yếu t không hài lòng ca công vic như:
điu kin làm vic,lương, các chế độ ca công ty, mi quan h gia các cá nhân. Th hai là
nhng yếu t to động lc thúc đẩy nhng nhu cu cp cao, nó bao gm: s thành đạt, s
tha nhn, trách nhim và cơ hi thăng tiến.
Hình VIII-3: Thuyết hai yếu t Herzberg
Ng ý ca thuyết hai yếu t đối vi các nhà qun tr là hết sc rõ ràng. Cho dù yếu t duy
trì s loi b s không hài lòng (bt bình) ca nhân viên, nhưng nó cũng không kích thích nhân
Giám sát
Chính sách công ty
Mi quan h vi giám
sát viên
Điu kin làm vic
Lương
Mi quan h vi đồng
nghip
Mi quan h vi nhân
viên
S an toàn
Thành tu
S công nhn
Ý nghĩa công vic
Tính trách nhim
S thăng tiến
S phát trin
Nhân t thúc đẩyNhân t duy trì
Hoàn toàn tho mãn Hoàn toàn bt mãn Trung lp
Qun tr hc
4
viên đạt đưc thành tu cao. Mt khác s tha nhn, th thách và cơ hi cho s thăng tiến cá
nhân là nhng động lc rt mnh m và s đem li s hài lòng và thc thi công vic tt hơn.
4. thuyết thúc đẩy theo nhu cu
thuyết v ni dung cui cùng được phát trin bi David Mc Clelland là lý thuyết
thúc đẩy theo nhu cu. Ba nhu cu thường gp nht là:
§ Nhu cu đạt được thành công. mong mun hoàn thành mt vic khó khăn nào
đó, đạt được mt thành công ln, thc thi được nhng nhim v phc tp và vượt qua được
nhng vn đề khác.
§ Nhu cu hi nhp. Mong mun hình thành nhng mi quan h cá nhân gn gũi,
tránh xung đột và thiết lp tình bn thân thiết.
§ Nhu cu v quyn lc. Mong mun gây được s nh hưởng hoăc s kim soát người
khác, chu trách nhim vi người khác và có quyn đối vi người khác.
Tóm li, nhng thuyết ni dung tp trung vào nhng nhu cu thiết yếu ca con người và
được lit vào loi nhng nhu cu to động lc cho hành vi. Da trên nhng hiu biết này, các
nhà qun tr có th to ra công vic phù hp đáp ng được nhng nhu cu và nh vy s
khuyến khích nhân viên thc hin nhng hành vi trong công vic phù hp và thành công hơn.
IV. CÁC LÝ THUYT THÚC ĐẨY THEO TIN TRÌNH
Các thuyết thúc đẩy theo tiến trình gii thích làm thế nào nhân viên la chn các hành vi
để đáp ng nhu cu ca h, và xác định liu nhng la chn ca h có thành công hay không.
Có hai thuyết tiến trình cơ bn: thuyết công bng và thuyết hy vng.
1. Thuyết công bng.
Được phát trin bi J. Stacy Adams, thuyếtng bng cho rng con người được kích
thích để tìm kiếm s công bng trong xã hi qua các phn thưởngh mun đạt được. Theo
thuyết công bng, nếu con người nhn được s đãi ng công bng vi người khác trong cùng
mt mc đóng góp, h s tin rng đã được đối x công bng. Người ta đánh giá s công bng
qua t l gia s đóng góp vào công vic (bao gm trình độ, kinh nghim, s n lc và k
năng) và kết qu nhn được (bao gm vic tr lương, s công nhn, li nhun, s thăng tiến).
T l này có th được sonh vi người khác trong cùng mt nhóm làm vic hoc là mc
trung bình ca nhóm.
S không công bng xy ra khi t l đóng góp và kết qu nhn được không ngang bng.
S không công bng to ra s căng thng trong mi người và điu này kích thích h lp li s
công bng.
Nhng phương pháp chung nht để gim s không công bng:
- Thay đổi nhng đóng góp trong công vic (đầu vào).
- Thay kết qu nhn được (đầu ra).
- Thay đổi cm nhn.
- Ri b công vic.
2. Thuyết k vng
Thuyết k vng đề xut rng động cơ thúc đẩy s ph thuc vào s mong đợi ca các cá
nhân v kh năng thc hin nhim v ca h và v vic nhn đượcc phn thưởng mong
mun. Thuyết k vng được biết đến qua công trình ca Victor Vroom, mc dù cũng có nhiu
Chương VIII- Động cơ thúc đẩy
5
hc gi đóng góp vào lĩnh vc này. Thuyết k vng không ch quan tâm đến vic xác định loi
nhu cu mà còn nghiên cu quá trình để cá nhân nhn được phn thưởng.
a. Các yếu t ca thuyết k vng
Thuyết k vng da trên mi quan h gia n lc cá nhân, s thc hin (hành động) ca
cá nhân và kết qu đầu ra mà h mong mun kết hp vi vic thc hin tt công vic. Các
yếu t này và mi quan h ca chúng s được minh ho trong hình VIII.4.
K vng EP (t n lc - effort đến s thc hin - performance) bao hàm vic n lc
trong công vic dn đến nâng sut làm vic cao. Để kì vng này đạt được đỉnh cao, cá nhân
phi có kh năng, kinh nghim vn có, các công c, máy móc cn thiết và cơ hi để thc hin.
K vng PO ( O: outcomes) có nghĩa là hành động thành công s dn đến kết qu đầu
ra mong mun. Trong trường hp mt người được thúc đẩy đểđưc phn thưởng trong
công vic thì k vng này s liên quan đến nim tin rng: năng sut làm vic cao s thc s
dn đến phn thưởng. Nếu k vng PO cao thì cá nhân s được thúc đẩy mnh hơn (s
hành động cao hơn). Nếu k vng rng năng sut làm vic cao s không đem li hiu qu
mong mun thì động lc s gim đi.
Hình VIII-4: Các yếu t chính ca thuyết k vng1
Kh năng kết hp (hoá tr - valence) yếu t này vi yếu t khác là giá tr ca đầu ra hoc
s hp dn ca kết qu đầu ra đối vi mi cá nhân. Nếu kết qu đầu ra đã có sn t s n lc
cao, năng sut làm vic tt mà không đưc coi trng thì động lc s thp đi.
b. Nhng gi ý dành cho các nhà lãnh đạo
Trách nhim ca nhà lãnh đạo là giúp đỡ cp dưới tha mãn được nhu cu ca h
cùng mt lúc đạt được nhng mc tiêu ca t chc. Nhà lãnh đạo phi tìm ra s phù hp gia
nhng năng lc và nhu cu v công vic ca cp dưới. Để thúc đẩy, nhà lãnh đạo cn xác định
rõ nhu cu ca các cá nhân, xác định đầu ra sn có t t chc và đảm bo rng mi cá nhân
1 Richard L. Daft, Management, 7th ed, Copyright ©2005 by Thomson South-Western, p. 556
K vng EP tri
n vng r
ng
nhng n lc s dn đến
nhng hành động mong mun
Hoá tr
( giá tr ca đầu ra)
mun
N lc
S thc hin
Kết qu đầu ra ( tin
lương, s công nhn,
phn thưởng khác )
K vng PO trin vng
r
ng vic thc hin s cho
kết qu mong mun