Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
16
Đóng góp t bmu h c cn Pupinidae (Gastropoda: Cyclophoroidea)
khu vc Tam Chúc, tnh Ninh Bình, vi nhng ghi nhn mi cho khu
h động vt Vit Nam
Đào Hoàng Nam
(1)*
, Vũ Hoàng Lâm
(2)
, Đỗ Đức Sáng
(2)
(1)
Bảo tàng Tài nguyên rừng Việt Nam, Viện Điều tra, Quy hoạch rừng
(2)
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
*
Tác giả liên hệ: -Đào Hoàng Nam
-Địa chỉ: Bảo tàng Tài nguyên rừng Việt Nam, Viện Điều tra, Quy hoạch rừng,
Km 12+300 Ngọc Hồi, xã Đại Thanh, Hà Nội.
-Điện thoại: 0366 671619; Email: hoangnambio2808@gmail.com
-Điểm ni bt:
Nghiên cu ghi nhn 7 loài phân loài c cn thuc 3 ging
(Chuatienpupa,Pupina,Tylotoechus), hPupinidae khu vc Tam
Chúc, tnh Ninh Bình.
Phát hin phân bca loài Pupina limitanea Godwin-Austen, 1897 ln
đầu tiên cho khu h động vt Vit Nam.
Ghi nhận mới hai loài Chuatienpupa megacanalis Do & Nguyen, 2023
Pupina verneaui Dautzenberg & Fischer, 1906 cho tnh Ninh Bình.
Phát hiện lại cung cấp hình nh loài Pupina brachysoma Ancey,
1904 sau 121 năm kể từ mô tả đầu tiên.
- Tóm tt: Nghiên cứu được thc hin t tháng 11/2024 đến tháng 9/2025
nhằm xác đnh thành phần loài, đặc điểm phân b nh thái phân loi ca các loài
thuc h c cn Pupinidae Pfeiffer, 1853 khu vc Tam Chúc, tnh Ninh Bình. Các
mu vật được đối chiếu, so sánh vi tgc mu chun. Kết qughi nhn
được 7 loài phân loài thuc 3 ging (Chuatienpupa Do & Nguyen, 2023, Pupina
Vignard, 1829 Tylotoechus Kobelt & Möllendorff, 1897). Trong đó, loài Pupina
limitanea Godwin-Austen, 1897 đưc ghi nhn lần đầu tiên cho khu h động vt
Vit Nam; Chuatienpupa megacanalis Do & Nguyen, 2023 Pupina verneaui
Dautzenberg & Fischer, 1906 ghi nhn mi cho tnh Ninh Bình; loài Pupina
brachysoma Ancey, 1904 được phát hin lại sau 121 năm k t t đầu tiên. Phân
tích hình thái cho thy các loài thuc hPupinidae ti Tam Chúc thhin s đa dạng
đáng kể vnh dng v, tm đỉnh, tm tr, các kênh dn svòng xon, phn ánh
kh ng thích nghi với điều kin vi khí hum, nhiu khe đá và hang hốc đặc trưng
ca h sinh thái núi đá vôi. Nhng dn liệu thu đưc góp phn hoàn thiện sở d
liu ca hPupinidae Việt Nam, đng thi to nn tng cho các nghiên cu tiếp
theo vphân loi, tiến hóa, quan hphát sinh chng loi lch sphát tán ca h
c cn này
.
- Tkhoá:
c cn, Pupinidae, phân b, Tam Chúc, Ninh Bình
http://doi.org/vrtc.jtst.n
41
.
783
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, s1, 03 - 2026
17
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong khu h đng vt thân mmcn vùng nhit đi châu Á, hPupinidae
Pfeiffer, 1853 (Gastropoda: Cyclophoroidea) givtrí ni bt bi mức đ đa dng loài
cao, có nhiu ging loài đc hữu, cùng các đặc điểm hình thái đặc trưng [1]. Lịch
sphân loi ca hnày tng tri qua nhiu biến đng, vi mt sgiống được tách ra
hoc chuyn sang hkhác, tiêu biểu như giống Notharinia Vermeulen, Phung &
Truong, 2007 chuyn sang hDiplommatinidae Pfeiffer, 1856, Pollicaria Gould,
1856 sang hPollicariidae Thiele, 1929 [1, 2]. Những thay đổi này phn ánh nh
phc tp trong phân loại Pupinidae, đồng thi cho thy hthng phân loi ca hvn
đang đưc hoàn thiện, đòi hỏi skết hp gia bng chng vhình thái, gii phu hoc
dliu phân t.
Hin nay, khong 33 giống đang tn ti 11 giống đã tuyệt chng trong h
Pupinidae được công nhn, phân brng rãi t châu Á, Melanesia, Micronesia đến
châu Úc [1, 3]. Ti Việt Nam, đã ghi nhận 9 ging trong hnày gm: Barnaia
Thach, 2017; Coptocheilus Gould, 1862; Pseudopomatias Möllendorff, 1885;
Rhaphaulus Pfeiffer, 1856; Tortulosa Gray, 1847; Vargapupa ll-Gergely, 2015;
Chuatienpupa Do & Nguyen, 2023; Pupina Vignard, 1829; Tylotoechus Kobelt
& Möllendorff, 1897 [1, 4 5]. c đi din ca hPupinidae xut hin trong
nhiu sinh cảnh, đặc bit phong phú các vùng núi đá vôi.
Các nghiên cu vhPupinidae Vit Nam khởi đu tcui thếkXIX -
đầu thếkXX, với c công trình kinh đin ca Dautzenberg (1894) [6], Bavay &
Dautzenberg (1899) [7], tiếp ni bi mt snghiên cu hin nay ca Bùi & Páll-
Gergely (2020) Do & Nguyen (2023). Nhng công trình gần đây tập trung soát
phân loi các giống đa dạng như Coptocheilus,Pseudopomatias,Pupina,
Rhaphaulus Vargapupa, trong khi mt sgiống khác như Barnaia hay Tortulosa
vẫn ít được quan tâm [5, 6]. Tuy nhiên, s lượng loài được ghi nhận đến nay vn
chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng đa dạng ca hPupinidae ngoài t nhiên, đặc bit
các vùng núi đá vôi -nơi được xem “đim ng” phân b ca nhóm này [4, 8].
Nhiu khu vc vẫn chưa được kho sát đầy đủ, bao gồm c vườn quc gia h
thống đảo đá vôi.
Khu vc Tam Chúc, bao gm chyếu phưng Tam Chúc, tnh Ninh Bình
mt s lân cn, nm trong qun th núi đá vôi đặc trưng của vùng Bc BVit
Nam, nơi tập hp nhiu dng sinh cảnh điển hình như rừng th sinh, dãy núi đá vôi
hthống hang động. Khu vc này giá trcao v đa dng sinh hc; tuy nhiên,
các nghiên cu v động vt thân mmcạn, trong đó h Pupinidae vn còn
trống, đồng thi nhiu tiềm ng phát hin loài mi cho khoa hc hoc loài ghi
nhn mi cho Vit Nam. Sthiếu ht dliu này cho thy nhu cu cp thiết ca
nhng kho sát chuyên sâu nhằm xác định thành phn loài, cp nht dliu phân b
cung cấp cơ sở khoa hc cho công tác bo tn.
Trong nghiên cu y, chúng tôi cung cp danh sách thành phn loài, bsung
dn liu t hình thái đặc đim phân bca hPupinidae ti khu vc Tam
Chúc. Các dn liu mi góp phn bsung vào danh mc thành phn loài h
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
18
Pupinidae Vit Nam, đồng thi mrng hiu biết v đặc đim phân bcac cn
trong khu vc. Đây là nguồn dliu nn quan trng, phc vcho các pn tích tiếp theo
v đa dạng loài, phân loi hc, sinh thái tiến hóa ca nhóm c cnVit Nam.
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liu nghiên cu
Tổng cng 147 thể thuộc hPupinidae được thu tc sinh cảnh trong khu
vực nghn cứu. Mẫu vật gồm cả thể sống và vỏ rỗng, thu nhận thông qua tìm kiếm
trực tiếp và xử lý chất nền theo quy trình khảo sát. Ngun mẫu vật đưc u trữ tại Bảo
ng Sinh học (ZVNU), Trưng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Ni.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Lập tuyến khảo sát và bố trí điểm lấy mẫu
Các tuyến khảo sát được bố trí nhm bảo đảm thu thập mu vật một cách hệ
thống và đại diện cho những sinh cnh khác nhau, gồm rừng tn núi đá vôi, dãy núi
đá vôi, hang động, ven suối, đất canh tác khu dân . Tại mỗi tuyến, các điểm
lấy mẫu được chọn ngẫu nhiên hoặc dựa trên sinh cảnh, đồng thời ghi nhận đầy đủ
các thông tin liên quan (Bảng 1, Hình 1).
Bng 1. Thông tin v các điểm ly mu chính khu vc nghiên cu
Đi
m
l
y
m
u
Thi gian Tọa độ
Đ
c
a
o
(m)
Dng sinh cnh
TC 01 09/11/2024
2
0
°
3
2
'
3
7
"
N
,
105°50'49"E
96
R
ng trên núi đá vôi, th
c
v
t
g
m
c
á
c
c
â
y
g
nh
TC 02 09/11/2024 20°32'32"N,
105°50'45"E 102
V
e
n
s
u
i
t
r
o
n
g
m
t
t
h
u
n
g
lũng, thực vt b c động
m
nh, đang tái sinh
TC 03 27/12/2024 20°33'59"N,
105°46'46"E 26
Núi đá vôi v
i
t
h
c
v
t
b
c đng mạnh, phía dưới
đư
n
g
m
ò
n
d
â
n
s
i
n
h
TC 04 27/12/2024
2
0
°
3
4
'
1
2
"
N
,
105°46'42"E
28
R
ng trên núi đá vôi, th
c
v
t
g
m
c
â
y
g
nh
,
c
â
y
b
i
TC 05 28/12/2024
2
0
°
3
5
'
1
0
"
N
,
105°49'03"E
30
Núi đá vôi, th
c
v
t
g
m
c
â
y
g
nh
,
c
â
y
b
i
TC 06 28/12/2024 20°34'32"N,
105°47'58"E 25
Núi đá vôi, th
c
v
t
c
h
y
ế
u
gm cây gnh, cây bi;
hang đ
n
g
h
p
TC 07 29/12/2024 20°30'50"N
105°49'11"E 33
Núi đá vôi, v
i
c
â
y
g
nh
,
cây bụi vày leo; đất canh
t
á
c
t
r
ê
n
n
n
r
ng
TC 08 29/12/2024 20°28'55"N,
105°49'23"E 32
Núi đá vôi cô l
p
,
c
â
y
g
nh, y bi dây leo;
hang đ
ng
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, s1, 03 - 2026
19
TC 09 05/6/2025 20°35'29"N,
105°49'38"E 29
Dãy núi đá vôi, ch
y
ế
u
gm cây gnh cây bi;
i đ
t
t
r
n
g
;
g
n
n
h
à
d
â
n
TC 10 05/6/2025 20°35'29"N
105°49'36"E 30
Núi đá vôi, g
m
c
â
y
g
nh
cây bi; gn khu nuôi
nh
t
d
ê
TC 11 06/6/2025
2
0
°
3
3
'
2
9
"
N
,
105°50'54"E
57
Núi đá vôi, ch
y
ế
u
g
m
c
â
y
b
i
;
r
ng trên núi đ
t.
TC 12 07/6/2025 20°33'59"N
105°51'37"E 40
Núi đá vôi cô l
p
,
c
h
y
ế
u
gm cây bi cây gnh;
hang đ
n
g
n
h
TC 13 19/7/2025
2
0
°
3
3
'
1
1
N
105°50'53"E
27
Đ
n Trúc, Ngũ Đ
n
g
T
h
i
Sơn, hang đ
n
g
m ư
t
TC 14 20/7/2025 20°34'13"N
105°51'07"E 36
N
ú
i
N
g
c, chùa Bà Đanh;
núi đá vôi cô lp, nhiu cây
g
l
n, lâu năm
Hình 1. Sơ đ các tuyến và điểm thu mu ti khu vc Tam Chúc
Màu trắng: tháng 11/2024; Màu vàng: tháng 12/2024; Màu đ: tháng 6 7/2025
Mẫu ốc cạn được thu bằng tay tại c sinh cảnh thể tiếp cận trong khu vực
nghiên cứu. Chất nền (gồm đất mặt và thảm mục)ng được lấy về phòng thí nghiệm;
chất nền sẽ đưc làm khô và sàng qua các mắt lưới 5 mm, 2 mm 1 mm để thu lại
mẫu kích thước phù hợp. Ốc sống vỏ rỗng được tách thủ công bằng panh mềm
dướinh soi nổi. Mu ốc sống được cố định và bảo quản trong dung dịch ethanol 75%.
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
20
Mẫu vỏ làm sạch bằng cách ngâm trong đĩa petri chứa nước và dung dịch tẩy rửa nhẹ,
sau đó chải thủ công bằng chổing mềm nhm loại bỏ bùn đất và cặn bẩn.
2.2.2. Phương pháp định loại
Định loại các loài thuộc họ Pupinidae dựa vào các mô tả gốc, tài liệu tu chỉnh và
so sánh với b ảnh chụp thông tin của mu chuẩn chính (holotype,lectotype,
syntype) và mẫu chuẩn phụ (paratype,paralectotype), đang lưu giữ tại Bảo tàng Lịch
sử Tự nhiên Quốc gia Pháp (MNHN), Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Luân Đôn, ơng
quốc Anh (NHMUK) và Bo tàng Quốc gia xứ Wales, Cardiff (NMW).
2.2.3. Phương pháp xác định đặc điểm hình thái
Các mẫu vỏ trưởng thành còn nguyên vẹn được đo bằng thưc kẹp điện t,
gồm: chiều cao vỏ (SH -khoảng cách lớn nhất tđỉnh đến đáy miệng vỏ) chiều
rộng vỏ (SW -đường kính lớn nhất theo phương vuông góc với trục vỏ). Sng
xoắn được đếm chính xác đến ¼ vòng theo phương pháp của Kerney and Cameron
(1979) [9]. Danh pháp hình thái và các thuật ngữ mô ttheo Jirapatrasilp et al. (2022)
[1] Do & Nguyen (2023) [4].
2.2.4. Phương pháp chụp ảnh và xử lý ảnh
Mẫu vỏ được làm ktự nhiên, sau đó chụp nh dưới kính hiển vi quang học
Olympus CX43 gắn với thiết bị chụp ảnh tự động, sử dụng phần mềm Olympus
cellSens Standard. Độ sâu trường ảnh được tăng cường bằng cách chồng ghép 10-20
lớp ảnh bằng phần mềm Helicon Focus Pro 8.3.8. Các nh cuối cùng được hiệu
chỉnh và xử lý bằng phần mềm Adobe Photoshop 2021.
3. KẾT QUẢ
Khóa định loi các loài thuc hPupinidae khu vc Tam Chúc
1. Kênh trước m ra trên cạnh gc ca miệng vỏ………..Chuatienpupa
megacanalis
-Kênh trước mra trên cnh trca ming vỏ…………………...……………….2
2. Tấm đỉnh hình lưỡi dao, hp, kéo dài vào phía trong ming vỏ…………………...
……………………………………………………………Tylotoechus exclamationis
- Tấm đỉnh hình tam giác hoặc mũi trên, không kéo dài vào trong miệng vỏ……..3
3. Kênh trước dng phễu………………………………………………...Pupina sp.
-Kênh trước dng khe hp……………………………..…………………………..4
4. Tấm đỉnh che kín hoàn toàn kênh sau…………………………………..………..5
-Tấm đỉnh không chen kênh sau………………………………..……………….6
5. Vhình trng, gm vòng xoắn……………………………..Pupina limitanea
-Vhình thoi, gm 5 vòng xoắn…………………………………..Pupina verneaui