Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
2
Nghiên cu hot tính sinh hc và kh năng ứng dng chiết xut tru
không (Piper Betle L.) trong lp phchng bám bn sinh hc
Nguyễn Đc Anh
(1)*
, Cao Nht Linh
(1)
, Lê ThMHip
(1)
, Đồng Văn Kiên
(1)
, Nguyn ThHng Xanh
(1)
(1)
Chi nhánh Ven Bin, Trung tâm Nhiệt đới Vit - Nga.
*
Tác giliên h: - Nguyễn Đức Anh
-Địa chỉ: Chi nhánh Ven Biển, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
S30 Nguyn Thin Thuật, Phường Nha Trang, Tnh Khánh Hòa
-Điện thoi: 0869 514226; Email: nda.ttndvn@gmail.com
-Điểm ni bt:
Trong thành phn chiết xut tru không (Piper betle L.) cha hàm
lượng cao nhóm phenolic.
Chiết xut tru không hot tính kháng khuẩn cao đối vi qun vi
sinh vt bin.
Chiết xut có mc đ độc tính trung bình đi viu trùng Artemia salina.
Chng minh hiu quchng bám bn sinh hc khi bsung chiết xut vào
thành phn lp ph trên cơ sở acrylic copolymer.
- Tóm tắt: Bài báo này trình bày kết qunghiên cu kh năng s dng chiết
xut tru không (Piper betle L.) vi vai trò mt loi phgia kháng khun cho
lp phchng bám bn sinh hc thân thin với môi trường. Hot cht sinh hc ca
chiết xuất được c định qua hàm lượng phenolic tng s. Kết qucho thy hàm
lượng phenolic tng strong chiết xuất đt 260,3 mg GAE/g cht khô. Hot tính
kháng khun ca chiết xuất được đánh giá bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa
thạch. Độc tính sinh học được đánh giá trên u trùng Artemia salina. Kết qucho
thy, chiết xut tru không hot tính kng khuẩn cao đi vi qun vi sinh
vt bin với đưng kính vòng kháng khuẩn đạt 35,1 ± 0,5 mm. Độc tính sinh hc
ca chiết xuất đi viu trùng Artemia salina mức độ trung bình (LC
50
> 100
µg/mL). Kết quthnghim t nhiên trong môi trưng nước biển trong điu kin
tĩnh cho thấy, vic bsung chiết xut tru không vào thành phn lp ph trên cơ sở
acrylic copolymer giúp tăng đáng kể hiu quchng bám bn sinh hc ca lp ph.
Tuy nhiên, điều kin thnghiệm động (thnghim quay) hiu quchng m bn
ca lp phcha chiết xut thấp hơn đáng kể so vi lp ph sdng Cu
2
O.
Từ khóa: Chiết xuất trầu không (Piper betle L.); hoạt nh kháng khuẩn;
lớp phủ chống bám bẩn sinh học; hiệu qu chống bám bẩn sinh học; độc tính sinh học.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bi cảnh các quy đnh v i trường ny càng nghm ngt đối vi vic s
dng các loại n phủ chng bám bn cha độc t, nhu cu pt trin các lp phchng
bám bn thân thin vi môi trưng, sdng các phgia có ngun gc t nhiên có đc tính
thp, ngày càng thu hút squan m ca các nhà nghiên cu [1]. Trong đó, mt s hướng
nghiên cu trin vng là sdng c loi enzyme, chiết xut tcác sinh vt bin (to,
thân mm, vi khun bin) và chiết xut thc vt vi vai trò phgia chng bám bn [2].
http://doi.org/vrtc.jtst.n
41
.
669
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, s1, 03 - 2026
3
So vi enzyme chiết xut tsinh vt bin, chiết xut thc vt có nhiều ưu
điểm như ngun cung nguyên liu di dào, chi p thp quy trình chiết xut đơn
gin. Các chiết xut này th thu được tcác bphn khác nhau ca thc vt như r,
v, , quả… Chiết xut thc vt chứa m lượng cao các nhóm hp cht
polyphenol như phenolic, flavonoid, phenolic acid, polyphenolic amid [3]. Đây là các
nhóm hot nh kháng khun cao, tiềm ng ng dng trong ngành công nghip
dược phẩm cũng như trong chế to c lp phchng m bn. Mt sloi chiết xut
thc vật đã đưc nghiên cu sdng vi vai trò phgia chng bám bn cho các lp
ph thk đến như: chiết xut capsaicin tqu t [4], chiết xut cgng [5], c
ngh[6], chiết xuất đước [7], chiết xut y keo đen [8]. Kết quthnghim t
nhiên trong môi trường nước bin cho thy, lp phsdng chiết xut thc vt có
hiu quchng bám bn khá cao trong thi gian thnghim t6 - 9 tháng [4-8].
Tru không (Piper betle) loài thc vt phân bphbiếnVit Nam. Chiết
xut tru không hiu qukháng khuẩn cao, được sdụng như là một loi thuc
đông y cha các bnh nhim khuẩn răng miệng. Trong thành phn ca chiết xut
tru không cha mt snhóm hp chất như phenolic, tannin, alkaloid, saponin,
flavonoid [9]. Các nghiên cu cho thy, chiết xut tru không hot tính kháng
khuẩn cao đi vi các chng vi khuẩn điển hình như E. coli,B. cereus,Salmonella
sp. Shigella sp. [10].
Trong nghiên cu này, chúng tôi sdng chiết xut tru không vi vai trò
phgia chng bám bn cho lp ph trên s acrylic copolymer vi mc tiêu chế
to lp phchng bám bn thân thin với môi trường, hiu quchng bám bn
cao, thay thếcho các lp phchng bám bn chứa độc ttruyn thng.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Vt liu, a cht
Nguyên liu chính sdng trong nghiên cu bao gm: tru không (Piper
betle L.) được sy khô, nghin mn với kích thước 500 µm; ethanol (C
2
H
5
OH, độ
tinh khiết 99,5%, Fisher Chemical, Hoa K); thuc thphenol Folin-Ciocalteu
(Merck, Đức); acid gallic (≥ 99%, Sigma, Đức); môi trường nuôi cy Marine Broth
Marine Agar (Himedia, Ấn Độ); nha acrylic copolymer B116 (Mitsubishi, Nht
Bn); ZnO (99,8%, Xilong, Trung Quc); CaCO
3
(99,8%, Xilong, Trung Quc);
betonite (≥ 99%, Xilong, Trung Quc); xylene (C
8
H
10
, Xilong, Trung Quc).
2.2. Thu chiết xut tru không
tru không (Piper betle L.) được thu ti Nha Trang, Khánh Hòa vào tháng 9
năm 2024. Sau đó, lá trầu được ra sch synhiệt độ 45
o
C trong khong 72 gi.
Nguyên liu sau sấy đưc nghin mn bng cối xay đến kích thước 500 µm. Bt
trầu không (200 g) được ngâm trong dung môi ethanol vi tlbt:dung môi là 1:10
(g:mL) trong khong 24 gi nhit đ phòng. Hn hp sau chiết được lc qua giy
lọc đ loi bcn. Quá trình này lp li 3 lần để đảm bo thu tối đa chất chiết. Sau đó,
dch chiết được cô đặc bng máy quay chân không nhit độ 40
o
C, áp sut 175
mbar. Dch chiết đặc được sy trong tsy chân không trong khong 48 gi đ loi
bhoàn toàn dung môi. Cao chiết đặc được bo qun trong tmát nhiệt độ 4
o
C
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
4
để phc v các bước nghiên cu tiếp theo. Khối lượng cao chiết thu được 28,40 g
(hiu sut thu cao chiết đt 14,2%).
2.3. Nghiên cu tính cht ca chiết xut
Thành phn các nhóm chc hữu cơ trong cao chiết được đánh giá bằng phương
pháp phhng ngoi biến đổi Fourier (FTIR) trong di ssóng t 4000 đến 630 cm
-1
sdng thiết bAgilent Cary 630 (Agilent Technologies, Malaysia).
Xác định hàm lượng phenolic tng trong mu chiết xut. Hút 0,5 mL dch
chiết (đã pha loãng bằng ethanol đến nồng đ 5µg/mL) trn vi 2,5 mL thuc th
Folin-Ciocalteu 10% (v/v) trong nước cất, để ổn định trong 6 phút. Sau đó, thêm vào
2 mL dung dch Na
2
CO
3
7,5% (w/v) trong c ct trong bóng tinhiệt đ
phòng trong 1 giờ. Độ hp thca hn hợp được đo 765 nm sdng máy quang
phUV-Vis DR3900 (Hach, Đức). Acid gallic được sdng làm cht chun. Hàm
lượng phenolic tng s được biu diễn tương đương vi mg GAE/g cht khô [11].
Đánh giá hoạt tính kháng khun. Hot tính kháng khun ca chiết xut tru
không được đánh giá đi vi qun vi sinh vt bin bằng phương pháp khuếch tán
trên đĩa thạch [12]. Mẫu nước biển đưc thu ti khu vc Phao thnghim bin, Trm
nghiên cu thnghim bin Đm Báy (Vnh Nha Trang, 12
o
12
N, 109°18
E). Nuôi
cấy tăng sinh trong i trưng Marine Broth điu kin 32
o
C, lc 150 vòng/phút
trong thi gian 16 gi. Trước khi tiến hành thnghim, dch nuôi cấy được pha loãng
đến độ đục tương đương chuẩn McFarland 0,5 (1,5 x 10
8
CFU/mL). Chun b c đĩa
thch rn Marine Agar. t 100 µL dch vi khuẩn đã pha loãng, cấy trang đều lên b
mặt đĩa thạch. ng dng c trùng đục các giếng thạch đưng kính 6 mm, sau đó
nhvào mi giếng 70 µL dch chiết tru không (đã pha loãng bằng ethanol đến
nồng độ 300 µg/mL). Ethanol được sdụng m đối chứng âm. Đối chng dương là
Penicillin G nồng độ 6µg/mL. Các đĩa thch đượctrong 24 gi 32
o
C. Hot tính
kháng khunđược xác định bằng cách đo đưng nh ng kng khun (mm) quanh
mi giếng thch.
Đánh giá độc tính ca chiết xuất đối viu trùng Artemia salina. c mu
được thnghim điều kiện tĩnh trong khong thi gian 48 gi nhiệt độ phòng
trong đĩa petri thủy tinh đóng kín. u trùng Artemia n giai đoạn II III đưc cho
tiếp xúc vi chiết xuất đc cht so sánh các nồng độ khác nhau. Đc cht so
nh đưc sdụng polyhexamethylene guanidine (PHMG). Đánh giá mức độ t
vong cau trùng sau 48 gisdng kính hin vi quang học. Để tính toán nồng đ
y tvong bán phn (LC
50
) ca tng loi hp chất, chúng được thtnồng độ 500
µg/mL đến nồng độ đó không gây tử vong đối viu trùng Artemia salina. Sau
đó dựng đ thphthuộc “Log nồng đ - tltvong caấu trùng”, da vào
phương trình hồi quy đ tính giá trLC
50
(nồng độ đó 50% s u trùng bt
vong). Thí nghiệm đưc lp li 5 ln. Kết qu được biu diễn dưới dng giá trtrung
bình ± độ lch chun.
2.4. Chếtạo và đánh giá tính chất ca ca lp ph
Chếto lp ph: Các mu sơn trên cơ s acrylic copolymer đưc chếto theo
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, s1, 03 - 2026
5
công thc phi trộn như sau: 15 g copolymer, 10 g CaCO
3
, 10 g ZnO, 2 g betonite
100 ml xylene (dung môi). Phgia chiết xuất được bsung vào thành phần sơn
phvới hàm ng lần lượt 0,5; 1,0 1,5% (theo khối ng). Mẫu sơn không
cha phgia chiết xuất được sdng làm mẫu đối chng. Các mẫu sơn được thi
công bằng phương pháp phun tn nn thép Ct3. Chiu dày lp ph trung bình đt
89 ± 3 µm.
Độ bám dính ca lp phđược xác định bằng phương pháp kéo nh (pull-off)
theo tiêu chun ASTM D4541-22.
Xác đnh tốc đ tmài mòn ca lp ph. Nghiên cứu xác đnh tc đ tmài
mòn ca lp ph đưc tiến nh trong phòng thí nghim vi thi gian thnghim
10 ngày trong c biển theo phương pháp đưc ttrong [13]. Theo đó, các
mu lp ph kích tc 3 x 3 cm vi thành phn khác nhau đưc cân khối lượng,
sau đó đt vào các lchứa 150 mL c biển và đưc đặt trên máy lc tròn Grant-
bio PSU-20i vi tốc đ 120 vòng/phút. Đi vi mi loi lp phtiến hành th
nghim 3 mu thử. Đ xác đnh tốc đ tmài mòn, c mu lp phsau khi ngâm
10 ngày được đ khô tnhiên nhiệt đ phòng trong khong 48 giờ. Sau đó tiến
hành cân mu bằng cân phân ch có đ chính xác đến 0,001 g. Tc đ tmài n
được nh theo công thc:
=

,
.
(1)
Trong đó: V tốc độ ti mòn ca lp ph, mg/cm
2
.ngày; W
0
- khối lượng
mẫu trưc khi ngâm; W
t.dry
- khối lượng mẫu sau khi ngâm để khô; S- din tích mu.
Thnghim t nhiên đánh ghiu quchng bám bn. Các mu lp ph
được thnghiệm trong điu kiện nhúng hoàn toàn trong nước bin độ sâu t0,5
đến 1,5 m ti Trm nghiên cu thnghim biển Đm Báy (Vnh Nha Trang, 12
o
12’
N, 109°18’ E). Thông số trung nh của nước bin tại địa điểm thnghim: Nhiệt độ
- 29,4
o
C; pH - 8,27; hàm ng ôxy a tan - 6,47 g/mL; Độ mn - 33,4‰. Tiến
nh thnghimc hai điu kin thnghiệm tĩnh thnghim đng (giá th
nghiệm quay). Đi vi mi thành phn lp phtiến hành thnghim 3 mu. Mu
lp phkhông cha phgia chiết xut được sdng làm mu đi chng âm. Mu
lp phcha 20% Cu
2
O (theo khối ợng) được sdng làm mẫu đối chng
dương. Đi với điu kin thnghiệm nh, c mu lp ph đưc c định theo
phương thẳng đng trên các giá thnghim sao cho khong ch ti thiu gia các
mu không nh hơn 10 cm, khong ch gia các g thnghim không nh n
20 cm. Đi vi điều kin thnghim quay, các mu thnghiệm được c định trên
giá thnghiệm đặt trong lồng quay đường kính 2,2 m, tốc độ quay khong 3,6 m/s.
Đánh giá hiệu quchng bám bn ca các mu thnghiệm đưc thc hin
theo phương pháp ca Silva E. R. cng strong [14]. Theo đó, để đánh giá sơ b
m bn các mu thnghim, các mẫu được nhc n khi mặt nước, chpnh b
mt mu. Tiếp theo, các mẫu được quan t trên máy tính với độ phân gii cao
tính toán din ch bám bn trên bmt mu sdụng chương trình ImageJ 1.48v.
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
Hiu quchng bám bẩn được tính theo loi sinh vt bám din tích bám bn theo
công thc:
AE =100 (0,2×S
1
+ 0,5×S
2
+ 15×S
3
) (2)
Trong đó: AEhiệu quchng bám bn ca lp ph, %; S
1
- phần trăm din
tích lp phbbám bn bi màng vi sinh; S
2
- phần trăm din tích bmt lp phb
m bn bi các loi sinh vật bám có kích thước nh hơn 5 mm; S
3
- phần trăm diện
tích bmt bbám bn bi sinh vật bám có kích thưc lớn hơn 5mm.
3. KT QU THO LUN
3.1. Thành phn các hp cht hữu cơ trong chiết xut tru không
Phhng ngoi ca chiết xut trầu không được trình bày Hình 1. th
thy, mt di hp thrng ssóng 3354 cm
-1
phản ánh dao đng hóa trca liên
kết O-H trong các nhóm carboxylic hoặc hydroxyl. Đỉnh hp th ssóng 2922 cm
-
1
phản ánh dao đng kéo giãn ca liên kết C-H trong nhóm methyl trên vòng thơm.
Đỉnh hp thti ssóng 1714 cm
-1
đặc trưng cho dao động kéo giãn ca liên kết
C=O, th liên quan đến shin din ca các hp cht nhóm phenolic. Ngoài ra,
đỉnh hp thti ssóng 1510 cm
-1
đặc trưng cho dao động kéo giãn C=C trong vòng
thơm [15].
Hình 1. Phhng ngoi ca chiết xut tru không (Piper betle L.)
Kết qu phân tích hàm lượng phenolic tng scho thy, trong thành phn ca
chiết xut tru không có chứa m lượng phenolic khá cao (260,3 mg GAE/g cht
khô). Kết qu phân tích này cũng tương đồng vi nghiên cu khác v m lượng
phenolic tng sca chiết tru không thu ti Nepal [16]. Trong khi đó, trong thành
phn chiết xut tru không bằng phương pháp chiết su âm [17] cha hàm