Động học chất lưu 1
ĐỘNG HỌC CHẤT LƯU
Biên soạn: Lê Quang Nguyên
1. HẠT CHẤT LƯU
Trong học chất lưu khái niệm chất điểm vẫn được dùng,
ới tên gọi khác đi hạt chất lưu. Cũng như chất điểm hay
điện tích điểm, hạt chất lưu phải kích thước rất nhỏ so với
c khoảng cách đặc trưng của bài tn đang xét, nhưng không
nhỏ đến mức đ ngun tử, phân tử. Mỗi hạt chất lưu phải
chứa một s lớn các nguyên tử, phân tử vật chất, để cho chất
lưu vẫn có thể coi như một môi trường liên tục.
Chẳng hạn, khi xét dòng nước chảy trong một ống nước thì
kích thước của hạt chất lưu phải nhỏ hơn nhiều so với đường
kính của ống nước, nhưng lại ln hơn nhiều so với khoảng
ch trung bình giữa các phân tử nước. Nếu đường kính ống
ớc cỡ 10-1 m, và biết rằng khoảng cách trung bình giữa
c phân t nước 10-10 m, người ta thể chọn hạt chất lưu
kích thước khoảng 10-6 m. Mt hạt nước như thế vẫn n
chứa đến 1010 phân tử nước!
Để tả chuyển động của các hạt chất lưu trong một dòng
chảy, người ta thể chọn khảo sát quỹ đạo của từng hạt chất
lưu một (phương pháp Lagrange) hay dùng khái niệm trường
vận tốc (phương pháp Euler).
2. PHƯƠNG PHÁP LAGRANGE
Như đã nói trên, cách tả Lagrange đòi hỏi phải biết qu
đạo của các hạt chất lưu, đó cũng chính cách mô t quen
thuộc trong học, dựa vào các vectơ v t
( )
r t
, vận tốc
( ( ), )
v r t t
và gia tốc
( ( ), )
a r t t
của từng hạt.
Nói một cách hình tượng, thì phương pháp Lagrange tương
đương với việc đánh dấu các hạt chất lưu trong một dòng chảy,
bằng cách nhuộm màu chúng chẳng hạn, rồi chụp ảnh dòng
chảy với thời gian mở ống kính thật dài để thể thấy được
đường đi của các hạt đánh dấu. Hình 2.1 cho thấy một ảnh
chụp như thế của một dòng chảy quanh một ống trụ.
Do số lượng hạt quá lớn nên phương pháp Lagrange gặp nhiều
trở ngại trong c tính toán thực tế. Trong các ứng dụng người
ta hầu như chỉ dùng cách mô tả dòng chảy bằng tờng vận tốc
do Euler đề ra.
3. PHƯƠNG PHÁP EULER
Chúng ta hẳn đã rất quen thuộc với ch mô tả tính chất điện
từ của một môi trường bằng các khái niệm điện trường và từ
trường. Theo đó các vectơ điện trường ttrường đưc xác
định tại mọi điểm của không gian cần khảo sát. Đối với điện
trường ttrường nh thì
E
B
chỉ là c hàm của vtrí,
còn khi điện từ trường biến thiên thì chúng là hàm của cả vị trí
lẫn thời gian.
3.1 TRƯỜNG VẬN TỐC
Theo phương pp Euler người ta cũng làm tương tự như vậy
đối với dòng chảy. Vận tốc tức thời của dòng chảy tại các điểm
Hình 2.1
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Động học chất lưu 2
khác nhau trong dòng chảy, tức là biểu thức
( , )
v r t
, phải được
xác định. Như vậy dòng chảy tương ng với một trường vận
tốc. Lưu ý là đây
r
vị tcủa các điểm trong dòng chảy,
chứ không phải v trí của các hạt chất lưu, thế
r
t là
c biến số độc lập. Một cách hình tượng tcách tả Euler
tương ng với việc chụp hình nhanh dòng chảy ở các thời điểm
khác nhau.
Hình 3.1.1 cho ta thấy một ví dụ về trường vận tốc; đó là kết
quả phỏng trên máy nh cho trường vận tốc tại tâm một
cơn lốc.
3.2 ĐƯỜNG DÒNG
Để mô tả điện từ trường người ta thường dùng các đường sc,
là các đường tiếp tuyến tại mọi điểm với vectơ đin trường hay
từ trường. Tương tnhư vậy nời ta dùng khái niệm đường
dòng để mô tả trường vận tốc của một dòng chảy: đường dòng
là đường sức ca trường vận tốc.
Nói chung thì đường dòng kng trùng với quỹ đạo, chúng ch
trùng nhau khi trường vận tốc là dừng (kng thay đổi theo
thời gian, vận tốc tại mỗi điểm luôn có một giá trị duy nhất).
3.3 GIA TỐC CỦA HẠT CHẤT LƯU
Theo cách tEuler, mặc không dùng biểu thức tưng
minh của vận tốc hạt, người ta vẫn có thể xác định được gia tốc
hạt chất lưu.
Thật vậy, xét một hạt chất lưu ở vị trí
r
vào thời điểm t, tới lúc
t+dt thì hạt di chuyển tới vtrí
r dr
. Vậy vận tốc của hạt lúc
t và t+dt
( , )
v r t
( , )
v r dr t dt
. Độ biến thiên vận tốc
của hạt slà:
( , ) ( , ) ( . )
v
dv v r dr t dt v r t dt dr v
t
(3.3.1)
Chia biểu thức trên cho dt ta thu được gia tốc của hạt chất lưu:
( . )
v
a v v
t
(3.3.2)
Về mặt hình thức, biểu thức trên ng ging như đạo hàm toàn
phần của vận tốc theo thời gian, nếu coi vtrí là hàm của thời
gian. Nhưng sự thật chúng ta đã không lấy đo hàm toàn
phần của vận tc, vì v trí ở đây không phụ thuộc vào thời gian.
Để chỉ rằng đấy không phải là đạo hàm toàn phần theo thời
gian, một số tác giả đã dùng khái niệm đạo hàm theo hạt, định
nghĩa như sau:
( . )
D
v
Dt t
(3.3.3)
Như vậy theo cách mô tcủa Euler thì gia tc của hạt chất lưu
một vị trí nào đó đạo m theo hạt của trường vận tốc tại
vtrí đó:
Hình 3.1.1. Trường vận tốc ti tâm lốc xoáy.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Động học chất lưu 3
Dv
a
Dt
(3.3.4)
tên gọi đạo hàm theo hạt vì, như trình bày trên đây,
chúng ta đã đi theo hạt chất lưu trong quá trình tính toán độ
biến thiên của vận tốc. Trong cách tả của Euler, nếu muốn
nh tốc độ biến thiên của một đại lượng nào đó dọc theo
đường đi của một hạt, thì nhất thiết phải dùng đạo hàm theo
hạt.
4. SỰ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
4.1 MẬT ĐỘ DÒNG
Xét một dòng chảy đều có khối lượng riêng
chuyển động với
vận tốc v
. Vectơ mật độ dòng j
được định nghĩa như sau:
j v
(4.1.1)
Gisử một hình phẳng, diện ch bằng đơn vị, vuông góc
với dòng chảy (hình 4.1.1). Khối lượng nước đi qua hình
phẳng ấy trong một đơn v thời gian chính bằng khối lưng
nằm trong hình hộp đáy hình phẳng và chiều cao bằng
vận tốc dòng chảy. Khối lượng đó bằng khối lượng riêng nhân
với thể tích của hình hộp:
1
v v
(4.1.2)
Vậy j
độ lớn bằng khối lượng nước đi qua một đơn v diện
ch vuông góc với dòng chảy trong một đơn v thời gian,
lưu lượng nước đi qua một diện tích phẳng S vng góc với
dòng chảy jS
. Nếu S không vng góc với dòng chảy
(hình 4.1.2) thì ta lập luận như sau:
u lượng qua S = lưu lượng qua S = jS = jScos
Vậy:
Snj
(4.1.3)
u ý rằng lưu lượng là một số đại số, lưu lượng là dương nếu
c hạt đi theo chiều dương của bề mặt (chiều của vectơ đơn v
pháp tuyến n
), và âm trong trường hợp ngược lại.
Nếu dòng chảy khối lượng riêng thay đổi bề mặt S ng
có hình dạng bất kỳ (hình 4.1.3) thì ta chia bề mặt ra làm nhiều
phần nhdS, mỗi phần nhnhư vậy thcoi như phẳng
mật độ dòng tại đó cũng thể coi không đổi. Như vậy
thông lượng hạt qua dS:
dSnjd
(4.1.4)
u lượng qua S là tổng các lưu lượng cấp qua các phần
nhỏ dS trên mặt S:
SS dSnjd
(4.1.5)
dS
S
j
Hình 4.1.3
Hình 4.1.1
v
S
S
n
j
Hình 4.1.2
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Động học chất lưu 4
Trong trường hợp S một mặt kp kín, người ta quy ước
chọn n
hướng ra ngoài, n thế lưu lượng ra khỏi mặt
ơng, còn lưu lượng vào mặt là âm
4.2 PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC
Xét một mặt kín S trong một ng chảy (hình 4.2.1). khối
lượng được bảo toàn, n nếu trong thời gian dt bên trong mặt
S khối lượng chất lưu giảm đi dm, tng phải một khối
lượng tương ứng đi ra khỏi mặt S trong cùng thời gian ấy. Hay
nếu tính trong một đơn vthời gian, thì tốc độ giảm khối lượng
n trong S phải bằng lưu lượng ra khỏi S. Như thế:
S
dm
j ndS
dt
(4.2.1)
dấu trừ trong hệ thức trên dm < 0, còn lưu lượng ra khỏi
mặt S lại một số dương. Hệ thức trên cũng đúng trong
trường hợp khối lượng trong S tăng lên, tc là dm > 0, khi đó
lưu lượng qua S sẽ âm, tương ứng với ng chảy đi vào trong
mặt S.
Gọi V là thể tích giới hạn bởi mặt S, ta có:
V V
dm d
dV dV
dt dt t
(4.2.2)
Mặt kc, theo định lý Ostrogradsky-Gauss, lưu lượng qua mặt
kín Sthể biến đổi thành tích phân theo thể tích V của jdiv
:
S V
dVjdSnj
(4.2.3)
Thay (4.2.2) và (4.2.3) vào (4.2.1) rồi chuyển vế, ta thu được:
0
V
j dV
t
(4.2.4)
Hệ thức trên đúng với một thể tích V bất kỳ, nên hàm dưới dấu
ch phân phải bằng không tại mọi điểm:
0
j
t
(4.2.5)
ơng tự như phương trình (4.2.1), phương trình (4.2.5) cũng
mô tả sự bảo tn của khối lượng. Chỉ có điểm khác biệt
diễn tả sự bảo tn khối lượng trong một thể ích nh dV bao
quanh một vị trí c định, bởi vì j
chính là lưu lượng qua
bề mặt bao quanh dV chia cho dV (lưu lượng hạt trên một đơn
v thtích). Phương trình bảo tn khối lượng định xứ (4.2.5)
còn được gọi là phương trình liên tục.
Nếu dùng hệ thức:
. ( ) ( . ) .
j v v v
(4.2.6)
dm < 0
Hình 4.2.1. Khối lượng ra bằng khối
ng giảm đi trong mặt S.
Dòng ra
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Động học chất lưu 5
nhớ lại định nghĩa của đạo m theo hạt (3.3.3) thì phương
trình liên tục n có thể viết dưới dạng:
. 0
Dv
Dt
(4.2.7)
Khi dòng chảy là dừng thì khối lượng riêng của chất lưu ở từng
vtrí không phụ thuộc vào thời gian (
0
t
), phương trình
liên tục trở thành:
. 0
j
(4.2.8)
Nghĩa là: lưu lượng khối lượng của một dòng chảy dừng qua
một mặt kín luôn luôn bằng không khối lượng vào bằng khối
lượng ra trong cùng một khoảng thời gian.
Khi dòng chảy không nén được (thể tích của hạt chất lưu khi
chuyển động là không đổi,
0
D Dt
), phương trình liên
tục dưới dạng (4.2.7) biến đổi thành:
. 0
v
(4.2.9)
Nghĩa là: lưu lượng thể tích của một ng chảy không nén
được qua một mặt kín luôn luôn bằng không thể tích chất lưu
đi vào bằng thể tích chất lưu đi ra trong cùng một thời gian.
5. CHUYỂN ĐỘNG TỔNG QUÁT CỦA MỘT HẠT
CHẤT LƯU
Xét một hạt chất lưu khối tâm C, vận tốc vận tốc của
khối tâm. Gọi M là một điểm bất kỳ trong hạt chất lưu. Do kích
thước của hạt rất nhỏ nên ta thể viết vận tc tại M n
sau:
( ) ( ) .
v M v C CM v

(5.1)
Ta hệ thức:
. . .
a b b a a b b a a b
(5.2)
Với
a CM
b v
ta có:
. .
CM v CM v CM v
(5.3)
Dùng (5.3), ta có thể viết lại hệ thức (5.1) dưới dạng:
( ) ( ) 2
v M v C CM D
(5.4)
Trong đó ta đã đnh nghĩa vectơ xoáy
:
1
2
v
(5.5)
Và vectơ biến dạng
D
:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.