Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 8, No 1
140
Động lc hc tp của sinh viên điều dưỡng
Trường Đại hc Nguyn Tt Thành
Trn Th Châu*, Trn Anh Tú**
Khoa Điều dưỡng - Đại hc Nguyn Tt Thành
*ttchau@ntt.edu.vn, **tatu@ntt.edu.vn
Tóm tt
Động lc hc tp tt giúp sinh viên ci thin chất lượng hc tp, phát trin tính sáng
to, d đạt được thành công hc tp, t đó góp phần đào to ra những người điều dưỡng
năng lực. Nghiên cu này thc hin nhằm đánh giá động lc hc tp ca sinh viên
điều dưỡng tại Trường Đi hc Nguyn Tt Thành và các yếu t liên quan. Nghiên cu
định tính đưc tiến hành t tháng 3/2024 đến tháng 10/2024. Kết qu kho sát trên 508
sinh viên điều dưỡng cho thấy 54,1 % sinh viên có động lc hc tp tốt. Động lc hc
tp ca sinh viên có liên quan đến năm học ca sinh viên, kết qu hc tập, các đặc điểm
nhân gia đình của sinh viên. Kết qu nghiên cu cho thấy động lc hc tp ca
sinh viên điều dưỡng chưa cao, do đó cần thiết có nhng ci thin v chương trình đào
to, hoạt động ca các câu lc b hc thuật, cũng như tăng cường gn kết gia ph
huynh và nhà trường.
® 2025 Journal of Science and Technology - NTTU
Nhn 27/11/2024
Đưc duyt 30/12/2024
Công b 28/02/2025
T khóa
Động lc hc tp,
giáo dục điều dưỡng,
sinh viên điều dưỡng,
ch s t quyết,
điều dưỡng
1 Đặt vấn đề
Động lc hc tp (ĐLHT) của sinh viên điều dưỡng
(SVĐD) yếu t giúp đạt được thành công trong hc
tp, chất lượng hc tp tốt hơn, tính sáng tạo, s hài
lòng trong hc tp, gim lo lắng ngăn ngừa s kit
sc trong hc tp [1]. Việc nâng cao ĐLHT của SVĐD
giúp đào tạo ra các điều dưỡng có năng lực, t đó dẫn
đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân tốt [2]. Ngược li,
vic thiếu ĐLHT khiến sinh viên không mc tiêu
hc tập rõ ràng, có thái độ tiêu cc, gim hng thú vi
vic hc kit sc trong hc tp [1, 2]. Vic này
th làm cho sinh viên hc tp không hiu qu, k năng
lâm sàng kém hoc thm chí là b hc. Các nghiên cu
gần đây tại Vit Nam ch ra rằng ĐLHT của SVĐD
chưa thật s tt, c th mt nghiên cứu được tiến hành
tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023 cho
thy t l SVĐD ĐLHT tt 60,7 % [3]. Nghiên
cu khác tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Đại
https://doi.org/10.55401/xtv2ef34
141
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 8, No 1
học Y Dược Huế cũng cho thấy t l sinh viên “động
học tp tốt” lần lượt 60,1 % [4] 68 % [5].
Nhng phát hin này cho thy các nhà giáo dc cn
thiết tp trung vào vic h tr sinh viên thông qua vic
nâng cao ĐLHT của sinh viên.
Trường Đại hc Nguyn Tt Thành (NTTU) mt
trong những nơi đào tạo ngun nhân lực điều dưỡng có
uy tín hàng đầu c trong ngoài nước. Vi mong
mun ngày càng nâng cao chất lượng ging dy và hc
tp của SVĐD NTTU, nghiên cứu “Động lc hc tp
của sinh viên điều dưỡng Trường Đại hc Nguyn Tt
Thành” được tiến hành. Nghiên cu này nhằm đánh giá
ĐLHT của SVĐD NTTU và các yếu t liên quan, t đó
đưa ra những khuyến ngh phù hp nhm nâng cao
ĐLHT của SVĐD NTTU, góp phần nâng cao cht
ợng đào tạo cho sinh viên ngành điều dưỡng.
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu: ĐLHT của SVĐD
Đối tượng kho sát: toàn th SVĐD năm nhất, khoá
2023 249 sinh viên sinh viên năm tư, khoá 2020
là 259 sinh viên.
Thi gian nghiên cu: nghiên cứu được tiến hành t
tháng 03/2024 đến tháng 10/2024.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiếp cn nghiên cu:
Nghiên cứu định tính đánh giá ĐLHT của SVĐD
các yếu t liên quan thông qua b công c thu thp s
liệu được tham kho t các tài liệu trong ngoài nước.
B công c gm 02 phn:
Phần I: thông tin chung (đặc điểm ca nhân gia
đình): tuổi, gii tính, dân tộc, quê quán, năm của
chương trình học, trình độ/hc vn ca cha (m) và các
thông tin liên quan đến vic hc tpngh nghip ca
sinh viên. Các ni dung v đặc điểm cá nhân, gia đình
các thông tin liên quan đến vic hc tp, ngh nghip
của SVĐD được xây dng bng cách tham kho các tài
liệu liên quan đến ĐLHT của sinh viên trong và ngoài
nước [2, 3, 5, 15, 16]
Phn II: s dụng thang đo ĐLHT (Academic
Motivation Scale: AMS) của Vallerand [6], thang đo
được dch t tiếng Anh sang tiếng Vit, tiến hành ly
mu th, kim tra ch s Cronbach's Alpha. Bn dch
được xem đạt yêu cu khi kết qu > 0,7. Thang đo
ĐLHT bao gm 28 câu hi chia ra làm 7 yếu t để đánh
giá 3 nhóm ĐLHT: ĐLHT bên trong: động lực hướng
đến s hiu biết (Intrinsic Motivation for Knowledge:
IMK), động lực hướng đến cm giác thành tu
(Intrinsic Motivation toward Accomplishment: IMA),
động lực hướng đến tri nghim kích thích (Intrinsic
Motivation for experience Stimulation: IMS); ĐLHT
bên ngoài: động lc t vic th hin s quan trng
giá tr bn thân (Extrinsic Motivation, Identified
regulation: EMID), động lc t s áp lc và trách pht
bên ngoài ((Extrinsic Motivation, Introjected
regulation: EMIN), động lc t vic tránh các các hu
qu tiêu cc hoặc đạt được nhng phần thưởng
(Extrinsic Motivation, External regulation: EME);
Không ĐLHT: ghi nhận nhng tri nghim thiếu ht
động lc (Amotivation: AM). Mi câu hi áp dng
thang đo Likert 7 mức độ t 1-hoàn toàn không đồng ý
đến 7-hoàn toàn đồng ý tương ứng với điểm s t 1 ti
7 làm tiêu chuẩn để đánh giá. Điểm s t thang đo càng
cao thì sinh viên càng nhiều ĐLHT. Riêng nhóm
không có ĐLHT, điểm càng cao ĐLHT càng kém.
ĐLHT của SVĐD sẽ được đánh gthông qua chỉ s t
quyết trong hc tp (Self-determination index: SDI)
bng cách tính trung bình tng s điểm mi nhóm
ĐLHT con theo công thức sau:
Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 8, No 1
142
SDI = 2 × (IMK+ IMA + IMS)/3 + EMID
(EMIN + EME)/2 2 × AM
Ch s t quyết SDI (−18; +18), chỉ s t quyết càng
cao thì ĐLHT của SV càng tốt, được chia làm 2
nhóm như sau:
+ Động cơ học tập chưa tt:
Không có động cơ: −18,00 ≤ SDI < −10,79
Có rất ít động cơ: −10,80 ≤ SDI < −3,59
Có động cơ: −3,60 ≤ SDI < 3,59
+ Động cơ học tp tt:
Có nhiều động cơ: 3,60 ≤ SDI < 10,79
Có rt nhiều động cơ: 10,80 ≤ SDI ≤ 18,00
2.2.2 Phương pháp thu thập d liu
D liệu được thu thp bng b câu hi t điền cho đối
ng tham gia nghiên cu vi các ni dung liên quan
đến động lc hc tp ca sinh viên. Các nghiên cu
viên được tp hun v phương pháp lấy mẫu trước tiến
hành ly mu.
2.2.3 Phân tích s liu
S liu sau khi thu thp s đưc x phân tích bng
phn mm SPSS 26. Thng kê mô t được thc hiện để
mô t đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu. Biến
định lượng được t bng trung bình (TB) độ lch
chuẩn (ĐLC); biến định tính đưc t bng tn s (n)
phần trăm (%). Kiểm định chi bình phương, với độ
tin cậy 95 % được s dụng đ xác định mi liên quan
gia thông tin chung của đối tượng nghiên cu
ĐLHT của SVĐD.
3 Kết qu nghiên cu
3.1 Đặc điểm chung ca SVĐD
Đặc điểm chung của SVĐD bao gồm các đặc điểm v
nhân của SVĐD như giới tính, dân tộc, năm học, hc
lc ca sinh viên và kết qu được trình bày Bng 1.
Bng 1 Đặc điểm chung của SVĐD.
Đặc điểm
Tn s
T l (%)
Gii tính
Nam
80
15,7
N
428
84,3
Dân tc
Kinh
499
98,2
Khác
9
1,8
Năm học
Năm 1
249
49,0
Năm 4
259
51,0
Hc lc
Trung bình
47
9,3
Khá
328
64,6
Gii
96
18,9
Xut sc
37
7,3
Không
1
0,2
Kết qu nghiên cu ghi nhận 508 SVĐD, trong đó gii
tính n dân tc Kinh chiếm đa số vi t l lần lượt
84,3 % 98,2 %. SVĐD xếp loi hc lc khá
chiếm t l cao nht vi 64,6 %. Kết qu này bình
thường, phù hp với đặc t ngành điều dưỡng khi
phn lớn điều dưỡng n. Do NTTU v trí ti Thành
ph H Chí Minh nên kết qu này cũng phù hợp vi
đặc điểm t l dân tc Vit Nam khi dân tc Kinh
chiếm đa số.
Các đặc điểm liên quan đến vic hc tp ngh nghip
của SVĐD được thu thp thông qua vic tham gia các
nhóm hoc câu lc b hc tp, hc thut ca sinh viên,
các d định ca sinh viên sau tt nghiệp, quan điểm ca
sinh viên v ngành hc, v năng lực hc tp ca mình.
Kết qu nghiên cứu đưc trình bày trong Bng 2
Bng 2 Đặc điểm liên quan đến vic hc tp và ngh nghip của SVĐD
Đặc điểm
Tn s
T l (%)
Tham gia nhóm/câu lc b v hc tp, hc thut
75
14,8
143
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 8, No 1
Không
433
85,2
Bn có nghĩ rng vic hc tp s giúp hoàn cảnh gia đình/cuộc
sng ca bn tt hơn
478
94,1
Không
30
5,9
T tin vào năng lực hc tp ca bn thân
420
82,7
Không
88
17,3
D định học sau đại hc
335
65,9
Không
173
34,1
D định tham gia ging dy trong lĩnh vực điều dưỡng sau khi
tt nghiệp đại hc
205
40,4
Không
303
59,6
Vic hc tp có phi là mt yếu t/điu kin giúp bạn được
tuyn dng vào công vic mà bn yêu thích/mong mun
485
95,5
Không
23
4,5
Theo bn vic hc tp bậc đại hc có phi là mt yếu t/điu
kin thun li cho vic hc nhng bng cấp sau đại hc
496
97,6
Không
12
2,4
Điều dưỡng có phi là ngành ngh mong mun ca bn khi thi
đại hc
426
83,9
Không
82
16,1
Qua quá trình hc tp, bn có còn cm thy yêu thích và phù
hp với ngành điều ng
462
90,9
Không
46
9,1
Theo bn vai trò người điều dưỡng trong quá trình chăm sóc,
điu tr cho bnh nhân có quan trng
507
99,8
Không
1
0,2
Ch 14,8 % SVĐD tham gia nhóm/câu lạc b v hc
tp, hc thuật 40,4 % SVĐD d định tham gia
ging dy trong lĩnh vực điều dưỡng sau khi tt nghip
đại học. Trong khi đó, hu hết SV cho rng vai trò
người điều dưỡng trong quá trình chăm sóc, điều tr cho
bnh nhân có quan trng (99,8 %); vic hc tp bc
đại hc có phi là mt yếu t/điu kin thun li cho
vic hc nhng bng cấp sau đại hc (97,6 %); vic hc
tp có phi là mt yếu t/điều kin giúp bạn được tuyn
dng vào công vic mà bn yêu thích/mong mun (95,5
%); qua quá trình hc tp, còn cm thy yêu thích
phù hp với ngành điều dưng (90,9 %)
Thông tin v gia đình của SVĐD được thu thp bao
gồm trình độ hc vn ca cha, m các yếu t như
động viên, khuyến khích, h tr vic hc tp ca sinh
viên. Kết qu nghiên cứu được trình bày trong Bng 3.
Bng 3 Thông tin v gia đình của SVĐD
Đặc điểm
Tn
s
T l
(%)
Hc vn ca cha
Tiu hc
70
13,8
THCS
176
34,6
THPT
164
32,3
Sau
THPT
98
19,3
Hc vn ca m
Tiu hc
57
11,2
THCS
177
34,8
THPT
181
35,6
Sau
THPT
93
18,4
Người thân ca bn có
động viên/ khích l/ng
h vic hc ca bn
487
95,9
Không
21
4,1
450
88,6
Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 8, No 1
144
Người thân có h tr/định
ng cho vic hc tp
ca bn
Không
58
11,4
Bn có ngưi thân nào là
tấm gương học tp tốt để
bn noi theo
427
84,1
Không
81
15,9
Kết qu nghiên cu cho thấy trình độ hc vn ca cha
m t l gần như tương đồng nhau. Trong đó,
95,9 % SVĐD nhận được s động viên/khích l/ng h
vic hc của người thân, 86,6 % được người thân h
tr/định hưng cho vic hc tp ca bn.
3.2 ĐLHT của SVĐD
ĐLHT được chia ra làm 7 yếu t để đánh giá 3 nhóm
ĐLHT, bao gồm ĐLHT bên trong: động lực hướng đến
s hiu biết, động lực hướng đến cm giác thành tu,
động lực hướng đến tri nghiệm kích thích; ĐLHT bên
ngoài: động lc t vic th hin s quan trng giá tr
bản thân, động lc t s áp lc trách pht bên
ngoài, động lc t vic tránh các các hu qu tiêu cc
hoặc đạt được nhng phần thưởng; Không ĐLHT:
ghi nhn nhng tri nghim thiếu hụt động lc [5]. Kết
qu nghiên cứu được trình bày trong Bng 4.
Bng 4 ĐLHT của SVĐD
Đặc điểm
TB ± ĐLC
ĐLHT
bên trong
ớng đến s hiu biết
5,75 ± 0,88
5,54 ± 0,88
ớng đến cm giác thành tu
5,50 ± 0,95
ớng đến các tri nghim kích thích
5,39 ± 1,03
ĐLHT
bên ngoài
Th hin s quan trng và giá tr bn thân
5,64 ± 0,92
5,65 ± 0,83
T s áp lc và trách pht bên ngoài
5,49 ± 1,00
Tránh hu qu tiêu cc hoặc đạt được phần thưởng
5,84 ± 0,84
Không ĐLHT
3,46 ± 1,58
Tổng thang đo
4,91 ± 0,73
Kết qu nghiên cu cho thấy đim trung bình ca tng
thang đo ĐLHT 4,91 ± 0,73. Nhóm động lc bên
ngoài điểm trung bình cao nht vi 5,65 ± 0,83. Loi
động lực điểm trung bình ln nht và thp nht ln
ợt là ĐLHT hướng đến s hiu biết (5,75 ± 0,88)
không ĐLHT (3,46 ± 1,58)
Đánh giá mức đ ĐLHT tốt hoặc chưa tốt của SVĐD
da trên ch s t quyết SDI. Ch s SDI càng cao th
hin chất lượng ĐLHT của sinh viên càng tt, hay nói
cách khác ĐLHT của sinh viên càng ổn định, ít chu tác
động tiêu cc ca thi gian các yếu t bên ngoài. Kết
qu nghiên cứu được trình bày trong Bng 5.
Bng 5 Mức độ ĐLHT của SVĐD dựa trên ch s t quyết SDI
Phân loi cht lượng ĐLHT
n (%)
ĐLHT chưa tốt
Rt thấp (−18,00 SDI −10,80)
0 (0,0)
233 (45,9)
Thấp (−10,79 SDI −3,60)
3 (0,6)
Trung bình (−3,59 SDI 3,60)
230 (45,3)
ĐLHT tốt
Cao (3,61 SDI 10,80)
261 (51,4)
275 (54,1)
Rt cao (10,81 SDI 18,00)
14 (2,8)
Trung bình chung đim SDI: 4,20 ± 3,58