LA BỐ MA
Tên thuốc: Folium Apocyni veneti.
Tên khoa học: Apocynum venetum L.
Bộ phận dùng: Lá hoặc toàn bcây.
Tính vị: không vị, se, tính hơi hàn.
Qui kinh: Vào kinh Can.
Tác dụng: Nhu Can và thanh nhiệt, lợi tiểu.
Chủ trị:
- Can dương vượng: đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, kích thích và mất ngủ: Dùng La
bma vi Hạ kthảo, u đằng và Cúc hoa. thdùng riêng La bma sắc
uống thay nước trà.
- Nước tiểu ít và phù: Dùng La b ma hoặc phối hợp với các dược liệu lợi tiểu
khác.
Chế biến: Thu hái vào mùa hè, phơi nắng và cắt thành đoạn.
Liều dùng: 3-10g.
LẠC THẠCH ĐẰNG
Tên thuốc: Calilis trachelospermi.
Tên khoa học: Tranchelospermun jasminoides (Lindl). Lem.
Bộ phận dùng: cành ra lá.
Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn.
Qui kinh: Vào kinh m và Can.
Tác dụng: trphong thấp, làm mát u, và gim sưng nề.
Chủ trị:
- Phong thấp ngưng trệ biểu hiện như đau viêm khớp, co thắt các cơ co rút n:
Dùng Lạc thạch đằng với Ngia bì và Ngưu tất.
- Ðau, áp xe Họng: Dùng Lạc thạch đằng với Qua lâu, Nhũ hương và Một dược
Bào chế: Thu i vào mùa đông hoặc xuân, rửa sạch, phơi nắng và ct thành đoạn
nhỏ. Cành sống có thể hầm với rượu vang.
Liều dùng: 6-15g.
LAI PHỤC T
Tên thuốc: Semen Raphani
Tên khoa học: Raphanus sativus L.
Tên thông thường: Hạt Củ cải
Bộ phận dùng: hạt chín.
Tính vị: Vị Cay, ngọt, tính bình
Quy kinh: Vào kinh Tỳ, Vị, Phế
Tác dụng: Tiêu thực, Giáng khí trừ đờm
Chủ trị:
· Chng thực tích biểu hiện đầy trướng bụng vùng thượng vị, chua, đau bụng,
tiêu chy và kiết lỵ: Lại phục thợp với Sơn tra, Thần khúc và Trần bì trong i
Bảo Hòa Hoàn.
· Chứng đờm nhiều biểu hiện ho nhiều đờm hoặc suyễn: Lại phục thợp với Bạch
giới tử và Tô tử trong bài Tam TDưỡng Thân Thang.
Chế biến: Thu hoạch vào đầu mùa hè và phơi nắng cho khô.
Liều dùng: 6-10g