B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T TP.HCM
-----------------
NGHIÊN CU PAPER
FISCAL POLICY AND GROWTH IN SAUDI ARABIA
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG
ARAP SAUDI
Ghazi A. Joharji
Martha A. Starr
May 2010
GVHD: TS. S ĐÌNH THÀNH
HC PHN: TÀI CHÍNH CÔNG
Nhóm 1 – Lp Ngân hàng Đêm 1 – K22
DANH SÁCH NHÓM
1. Phm Công Doanh (0973881244)
2. Nguyn Th Thùy Dương
3. Nguyn Anh Khoa
4. Nguyn Ngc Hàn
5. Võ Th Thùy
Tp. H Chí Minh, tháng 8 năm 2013
-2-
Nhóm 3 – NHD1 – K22 GVHD: TS. S Đình Thành
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG ARAP SAUDI
Ghazi A. Joharji
Martha A. Starr
May 2010
Tóm tt
mt tranh lun ln hin nay hay không vic chi tiêu ca chính ph th thúc
đẩy s tăng trưởng ca nn kinh tế. Theo hình kinh tế hiện đại, vic chi tiêu ca chính
ph cung cp c ngun lc sn xuất và ng cao năng suất để phát trin kinh tế trong dài
hn. Theo hình tăng trưởng ni sinh, việc tăng chi tiêu chính ph th làm cho kinh tế
phát trin mt cách nhanh chóng nh hiu ng lan ta tích cực vào đầu nguồn vn vt
cht và/hoc con ni. Bài nghiên cu này s tìm hiu v mi quan h gia chi tiêu chính
ph kết qu GDP phi du m ti Arp Saudi. S dng công thc chui thi gian d
liu t năm 1969 -2005, chúng tôi thy rng s gia tăng trong chi tiêu chính ph mt nh
hưởng cùng chiu và có ý nghĩa dài hn vào tc độ tăng trưởng kinh tế và ước tính được rng
hiu qu ca vic chi thường xuyên (CU) thì cao hơn so với chi đầu tư (CA). Kết qu nghiên
cứu đã chng minh rằng đầu của chính ph vào nhng d án sở h tng sn xut thì
kém hiu qu hơn những d án đầu vào nâng cao qun hoạt động ca chính ph
cũng như hỗ tr sc mua. Tác gi đã tho lun nhng lý do có th Arap Saudi đồng thi
đưa ra một s chính sách.
JEL codes: E62, O40, O53
T khóa: Chính sách tài khóa, tăng trưng, Arap Saudi
Vui lòng gi thư đến: Ghazi Joharji, trường Đại hc M, Phòng Kinh tế, 4400 Massachusetts
Avenue NW, Washington, DC 20016. Email: gjoharji@american.edu. Chúng i rt biết ơn John
Willoughby, Walter Park những người tham gia trong các bui MEEA ca Hip hi Khoa hc xã
hi 2010 các cuc hp Atlanta, cho ý kiến giá tr trên các phiên bản trước đó của bài viết này.
-3-
Nhóm 3 – NHD1 – K22 GVHD: TS. S Đình Thành
1.GII THIU
Tăng trưởng kinh tế mt trong nhng yếu t quan trng nht ca ch tiêu phúc li
kinh tế. Tuy nhiên vai trò ca chính ch tài khóa trong vic kích thích tăng trưởng kinh tế
vẫn chưa đưc hiu rõ. Theo quan điểm ca hình kinh tế hiện đại, tốc độ tăng trưởng sn
lượng trong dài hạn được quyết định bi s tăng trưởng trong cung ứng lao động, s tích tr
vốn và các thay đi ca khoa hc công ngh. Nếu chính sách tài khóa khuyến khích tiết kim
hay đầu đều m thay đi t s cân bng vn cn biên (vn/sản lượng), do đó tốc độ ng
trưởng kinh tế s tăng theo quá trình chuyển đổi kinh tế làm cho thu nhp bình quân đầu
người tăng lên mức cao hơn, tuy nhiên s gia tăng này chỉ trong ngn hn không
hiu qu trong dài hn vì trong dài hn nó s tr v mc cũ. Năm 2004 Turnovsky đưa ra
hình kinh tế mới trong đó đề cập đến việc thay đổi thuế suất tác động dài hạn đến s tăng
trưởng kinh tế. Trái li, trong hình tăng trưởng ni sinh mt s gia tăng chi tiêu chính
ph th làm tăng trưởng kinh tế bn vững do tác động tràn tích cực vào đầu vn/ hoc
vn con người. Trong hình tăng trưởng kinh tế ni sinh, Dalgaard, Kreiner (2003) ,
Howitt (2000), Eicher Turnovsky (1999) d đoán rằng tác động ca chính sách tài khóa
đến phát trin kinh tế ch tm thi tốc đ th nhanh hoc chm. T nhng hình
nghiên cu trên cho rằng chính sách tài khóa tác động dài hạn đến s phát trin ca nn
kinh tế và tr nên vai trò quan trọng để n nhc xem n thiết lp hay không và nếu
có thì mức độ ảnh hưởng và thi gian ảnh hưởng ca nó ra sao.
Bài nghiên cu này kim chng mi quan h gia vic chi tiêu ca chính ph (EX)
ch s GDP phi du m trong trường hp Arp Saudi. Việc xác định hay không chính
sách tài khóa ảnh hưởng đến tc độ ng trưởng kinh tế rt quan trọng trong trường hp
ca Arp Saudi. Nó đưa ra vai trò quan trng ca doanh thu t du m (R) nhằm thúc đẩy s
phát trin ca nn kinh tế phi du m. Bng cách s dng s liu chui thi gian, chúng tôi
kim chng s thay đổi ca EX đã ảnh hưởng như thế nào đến ch s GDP phi du m trong
giai đoạn t m 1969 đến 2005. Đây giai đoạn EX lúc tht cht lúc m rng,
vi s thay đổi luân phiên như vậy chúng ta th ước lượng được mức độ ảnh hưởng ca
chính sách tài khóa đến sản lượng c trong ngn và dài hn. Nghiên cu cũng chỉ ra rng s
-4-
Nhóm 3 – NHD1 – K22 GVHD: TS. S Đình Thành
gia tăng trong EX có tác động tích cực và lâu dài đối với tăng trưởng kinh tế. Có mt bt ng
Arp Saudi, hiu qu đầu vốn vào s h tầng năng suất sn xut thì không đạt
hiu qu bng việc tăng cường qun hoạt động ca chính ph cũng nhỗ tr cho tiêu
dùng.
Phn tiếp theo ca bài nghiên cu s điểm li các thuyết trước đây về chính sách i
khóa tăng trưởng kinh tế. Phn th 3 trình bày phương pháp nghiên cu, k thut d
liu nghiên cu. Phn th 4 trình bày kết qu và cuối cùngđưa ra kết lun.
2. Nhng nghiên cu trước đây về chính sách tài khóa và tăng trưởng kinh tế.
Đã có mt s lượng đáng kể các nghiên cu v mi quan h gia chính sách tài khóa và
tăng trưởng kinh tế, bao gm nhng bin pháp tài chính khác nhau, cách thc s dng ca
mi quc gia s dng phương pháp ct ngang, bng, chui thi gian, phương pháp hồi
quy. Trong mt nghiên cu ca 41 nhà nghiên cu, h đã km phá tác động ca chính sách
tài khóa đến s phát trin kinh tế trong dài hn, 17% cho thy mi quan h cùng chiu
gia các bin pháp khác nhau ca chính sách tài khóa tăng trưởng kinh tế, 29% cho thy
mi quan h ngược chiu và 54% không cho thy mi liên h nào. Trong khi đó kết qu cho
biết rằng chi tiêu đầu vào giáo dục cơ sở h tnghiu qu rt mạnh đến tăng trưởng,
đồng thi cũng khôngmột tương đồng nào trong tác đng ca các chính sách tài khóa.
Do đó, nhiu nghiên cu cũng đã phám khá xem mi hình thc chi tiêu công nh
hưởng như thế nào đến tăng trưởng kinh tế 1. Nhng nghiên cu này d đoán mỗi loi hình
chi tiêu chính ph s tác động đến tăng trưng theo nhng kênh truyn dn khác nhau.
Chng hn, chi tiêu đầu tư vào cơ s h tng th làm tăng yếu t sn xuất trong khi đó chi
tiêu vào giáo dc dch v y tế thì ci thin ngun vn nhân lc. Trong khi đó các hình
thc tr cấp và đầu tư vào quân đi li không có tác dụng làm tăng năng suất.2
Theo phương pháp truyền thng thì chi tiêu công ch yếu vào tiêu dùng hoc chi
thường xuyên(CU) , so vi đầu tư hoặc chi đầu (CA) , gi định rằng phương pháp tiếp cn
1 See Bose et al. (2003) and Eken et al. (1997) for discussion
2 See for example Barro (1990), Barro and Sala-i-Martin (1990), and Al-Jarrah (2005)
-5-
Nhóm 3 – NHD1 – K22 GVHD: TS. S Đình Thành
hin nay thì thúc đẩy tăng trửơng kinh tế nhanh n so với trước. d, như Gupta đã phân
tích d liu ca 39 quc gia thu nhp thp trong những m 90, nếu mt quc gia chi
phí cho tiền lương cao hơn thì tăng trưởng khuynhng thấp đi, trong khi chi đầu và
các khon chi phi lương cao hơn thì ng trưởng khuynh hướng cao n. Dù vy, Gupta
cũng lưu ý rng mặc chi đầu thúc đẩy ng trường nhiu hơn so với chi thường xuyên,
tuy nhiên mt s khoản chi thường xuyên ti tốt hơn cho ng trưng (giáo dc hun
luyn, R&D). Ttrong khi mt s d án đầu công thể s white-elephants”. Cùng quan
điểm này, Devarajan đã nghiên cu mi quan h gia thành phn chi tiêu công s tăng
trưởng ca 43 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1970-1990 nhn thy rng không
ảnh hưởng đáng kể ca tổng chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế. Nhưng nếu xét tng
thành phn chi tiêu thì kết qu lại trái ngược, chi tiêu công thì tác động cùng chiu hơn
đầu công. Đầu công tác động ngược chiu, c th đầu vào giao thông và truyn
thông. Tác gi gii thích các kết qu này như một vấn đề ca việc đầu và các d án công
vi mc li nhun biên tiêu cc.3
Tuy nhiên cũng vài ý kiến không đồng tình vi kết lun ca Devarajan, ít nht
trong mt vài lĩnh vực của đầu công. Fedderke và Albala-Bertrand and Mamatzakis xem
xét tác động ca việc đầu vào cơ sở h tầng đối vi s phát trin trong dài hn Nam Phi
Chi bng cách s dng hình vector hiu chnh kết qu nhn thy đều nhng
tác đng cùng chiu. Cùng phương thức đó, M’Amania Morrissey kiểm tra trường hp
Keynes trong khong thi gian 1964-2002 cũng cho thấy tác động cùng chiu của đầu tư
công vào tăng trưởng. Hauqe Kim đã s dng hình nghiên cu ổn định hình
nghiên cu ngẫu nhiên để phân tích d liệu điu khin ca 15 quc gia phát trin trong giai
đoạn 1970-1987 cho thy rằng đầu vào giao thông vận ti và truyền thông đen lm hiu
qu tích cực đối với tăng trưởng kinh tế. Tương tự, Easterly Rebelo s dng d liu chéo
d liu bng ca các mu khác nhau của 100 nước và đã kết lun rằng đầu vào giao
thông vn ti và truyền thông tác động mnh m vào tăng trưởng. S dng bng d liu
3 S dng bng s liu của 15 nước phát trin, Ghosh và Gregoriou (2006) cũng chứng minh được kết
qu nDevarajen (1996). Tanzi Schuknect (1995) thì cho rng mi quan h giữa chi tu tăng trưởng
thì không đơn điệu, nếu chi tiêu vượt quá 30% GDP thì có tác động bt li đến tăng trưởng kinh tế.