ĐI HC QU C GIA TP.H C M
KHO A KIN H T - NGÀ N H KIN H TẾ TÀI CHÍ N H N N HÀN G
------o o0 o o- -----
ĐỀ TÀI:
CHÍNH SÁCH I KHÓA CỦA VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2010 - THỰC TIỄN ĐIỀU NH CH ÍN H SÁCH
THUẾ Đ NGĂN CHĂN ĐÀ SUY GIẢM KINH T
VIỆT NAM THỜI GIAN VỪA QUA (2008-2009)
c thành viên tham gia:
1. i Thị Hồng Hoa
2. Hunh Thị Đoàn Trâm
3. Nguyn Thị Thanh Hương
4. Hunh Kha Ngc Xuân
5. Phạm Thị Như Ý
6. Võ ThHồng Hạnh
7. H Minh Sơn
8. Trần Xuân Tùng
9. Võ ThNgân Vang
10. Trịnh M inh Tâm
11. Đng Thị Lan Hương
12. Hunh Hoàng Quân
13. Nguyn Ngân Tường
TP. H C M - 11/2 0 0 9
Trang
1
CHƯƠNG I:
MỘT SPN TÍCH VCHÍNHCH I KHÓA
CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010
I. CƠ SLÝ LUN V CHÍNHCH TÀI KHÓA
1.1 Chínhch tài khóa
1.1.1 Khái niệm
- Cnh sách tài khóa chính ch của Nhà nước trong việc huy động c nguồn thu o
ngân sách Nhà nước s dụng nó trong thời hạn nhất định (thường là một m).
- Ngân sách nhà ớc toàn b c khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà
ớc thẩm quyn quyết định đưc thực hin trong một năm để bảo đảm thực hin
c chức ng, nhiệm v của Nhà ớc.
- Cơ cấu ngân ch nhà ớc bao gồm c khoản thu và chi, gồm:
+ Thu ngân sách: thuế, phí, lệ phí; khoản thu t hoạt động kinh tế của nnước,
đóng góp của c t chức, nn; viện trợ; khoản do Nhà nước vay; khoản thu kc.
+ Chi ngân sách: chi pt triển kinh tế- xã hi; chi bảo đảm an ninh quốc phòng,
hoạt động của Nhà nước; chi trả nợ; chi dự trữ; chi vin trợ.
1.1.2 Các ng ccủa chính sách tài khóa
Đ thực hiện chính sách tài khóa Nhà ớc sử dụng hai công cụ ch yếu thuế và
chi tu công. Nhà ớc sử dụng các công cụ y c động đến sản lượng thực tế, giải
quyết lạm phát thất nghiệp. ng tác động đến việc điều chỉnh nhịp đ phát trin
nền kinh tế và chuyn dịch cơ cấu kinh tế trong từng thời kỳ. Chẳng hạn như:
+ Cnh sách tài cnh nới lỏng: khi nn kinh tế đang giai đoạn suy thi, Nhà
ớc th giảm thuế, tăng chi tiêu (đầu tư ng cộng) để chống lại
+ Cnh sách tài cnh thắt chặt: khi nền kinh tế giai đoạn bùng nổ hin
tượng ng, t Nhà nước th ng thuế và giảm chi tiêu của mình đ ngăn cho nền
kinh tế khỏi rơi o tình trạng quá ng dẫn tới đổ vỡ.
1.1.3 Mục tiêu của chính sách tài khóa
Nhằm đảm bảo mục tiêu y lại phải chấp nhận hy sinh những mục tiêu khác.
Vn đ cốt lõi để thực thi cnh ch tài chính một ch hiệu qu là m sao điều a
được c quan hệ mâu thuẫn trong bản thân nó. Đó là mâu thuẫn giữa thu chi ngân
Trang
2
sách N ớc; mâu thuẫn giữa tập trung vào ngân sách Nhà nước với ch y, tích tụ
trong c s sản xuất, kinh doanh; mâu thuẫn giữa tăng tởng kinh tế với việc thực
hin công bằng xã hội.
Hiện nay, xu ớng chung của các quốc gia là xây dựng c quy phạm pháp lut
thuế theo ớng hội nhập quốc tế, đơn giản a cơ cấu h thống thuế thuế suất...Tuy
vậy, việc thực hiện xu hướng chung đó không làm trit tiêu vai t của pháp lut thuế là
ng cđiều tiết của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị tờng.
1.2 Chínhch tài khóa ca Vit Nam đến m 2010
1.2.1 Giai đoạn 2001- 2005
Năm 2005, việc thực hiện ngân sách Nhà ớc gặp không ít khó khăn tch
thức n thiên tai (hạn n, lũ lụt, bão,....); dịch cúm gia cầm;.... diễn ra dài tn din
rộng, g xăng dầu nhiu nguyên vật liệu chịu sức ép cạnh tranh không bình đẳng của
ớc ngoài. Tuy nhn, nhiệm vụ thu chi ngân sách Nhà nước tiếp tục đạt đưc những kết
quđáng khích lệ, góp phần hoàn tnh ch tiêu kế hoạch giai đoạn 2001-2005.
Cụ thể, tổng thu ngân sách nc m 2005 đạt trên 210 ngn t đồng, t
dự tn đ ra 183 ngn t đồng; tổng chi Ngân sách nhà ớc đạt tn 258 nghìn t
đồng, vượt d toán là 229,8 nghìn t đồng; bội chi ngân sách Nhà ớc là 4,86% GDP
(dự toán 5%).
Nhìn chung, thu ngân sách Nhà ớc tăng nhưng chưa thực s bền vững. M c
tăng thu t sản xuất kinh doanh còn thấp chưa tương xng với mức độ đầu tư phát triển,
c khoản thu thiếu ổn định, không bền vững như thu t dầu t t hoạt động xuất
nhập khẩu vẫn chiếm tỷ trọng cao.
1.2.2
Giai đoạn điu chỉnh, cải cách cnh ch tài khóa đ thực hiện các cam
kết quốc tế khi Việt Nam gia nhập WTO
Sau khi ký kết thành công cam kết Việt - M trong đàm phán gia nhập WTO, có
thể i, cánh cửa WTO đã mra cho Việt Nam nhiều thuận lợi và kkhăn mới. Tuy
nhn, Việt Nam sẽ phải tuân thủ hàng loạt c cam kết vnh vực kinh tế - i cnh khi
gia nhập WTO.
1.2.2.1 Chính sách thuế
Chính sách thuế của Việt Nam trong thời gian gần đây đưc cải cách định hướng th
tờng được điều chnh cho p hợp với c nguyên tắc quy định của WTOthông
lquốc tế. Các cải ch tp trung o việc hợp hoá cơ cấu thuế suất, không phân bit
Trang
3
đối x, m rộng cơ s tính thuế, cải cách quản hành chính về thuế và áp dụng thuế
VAT để thay thế thuế doanh thu.
Trong cấu thu thuế, c loại thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp thuế
xuất nhập
khẩu tương ng đóng vai t quan trọng nhất (t năm 2002 trở về trước, thuế thu nhập
doanh nghiệp đóng vai t quan trọng nhất); thu t thuế thu nhập nhân t trọng
cũng đáng kể vai trò ngày càng tăng.
Trang
4
Bảng 1:
Giá tr, cơ cu của c loại thuế Việt Nam giai đoạn 2000-2005
2000 2001 2002 2003
2004
2005
ớc
tính)
(d
toán)
Cơ cấu nguồn thuế (%)
Tổng thu từ thuế 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Thu
nghiệp 33,94 33,99 32,48
31,87 31,40 31,28
Thu
ế thu nhập cá nhân
2,75
2,77
2,55
2,83
3,11
3,08
Thuế nhà đất 0,61 0,40 0,33
0,39 0,34 0,30
Thu
ế môn b
ài
0,61
0,53
0,44
0,78
0,51
0,60
Thu
ế tr
ư
ớc bạ
1,38
1,58
1,44
1,76
1,68
1,65
Thuế quyền sử dụng đất 0,31 0,40 0,33
0,39 0,42 0,38
Thu
ế VAT
26,15
25,43
28,71
31,96
34,60
35,49
Thu
ế ti
êu th
ụ đặc biệt
8,10
8,17
8,09
8,70
10,52
11,05
Thu
ế nông nghiệp
2,75
1,05
0,89
0,20
0,08
0,08
Thuế xuất - nhập khẩu 20,49 23,06 24,28
20,82 17,17 16,02
So v
i GDP (%)
Thu t
thuế
14,8
15,8
16,8
16,7
16,7
16,5
Thu
nghiệp 5,0 5,4 5,5
5,3 5,2 5,2
Thu
ế thu nhập cá nhân
0,4
0,4
0,4
0,5
0,5
0,5
Thu
ế nh
à đ
ất
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,0
Thuế môn bài 0,1 0,1 0,1
0,1 0,1 0,1
Thu
ế tr
ư
ớc bạ
0,2
0,2
0,2
0,3
0,3
0,3
Thu
ế quyền sử dụng đất
0,0
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
Thu
ế VAT
3,9
4,0
4
,8
5,3
5,8
5,9
Thuế tu thụ đặc biệt 1,2 1,3 1,4
1,5 1,8 1,8
Thu
ế nông nghiệp
0,4
0,2
0,1
0,0
0,0
0,0
Thu
ế xuất
-
nh
ập khẩu
3,0
3,6
4,1
3,5
2,9
2,6
Nguồn: Tính toán t IMF (2006)