Tiểu lun
CNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TĂNG TRƯNG CA RP SAUDI
Ghazi A. Joharji
Martha A. Starr
Khái quát
Liu chi tiêu chính ph thể thúc đẩy tốc đ tăng trưởng kinh tế vn đ được tranh lun rng rãi. Trong
nh tăng tởng ni sinh, s cung ứng ngun lực sản xuất và năng sut lao đng quyết đnh tăng trong
dài hn. Trong hình tăng trưởng ni sinh, vic tăng chi tiêu chính ph thể tăng t lệ tăng trưởng ổn
định da vào hiệu ứng lan ta tích cực trên đầu tư vào vn vt chất và / hoc con người. Bài viết này xem
xét c mi quan hệ gia chi tiêu chính ph và GDP phi dầu mtrong trường hợp ca Ả Rp Saudi.
S dng phương pháp chui thời gian (Một chui c giá trquan sát mt biến nhận c thời điểm khác
nhau (thường trong các giai đon kế tiếp nhau)) dữ liệu từ 1969-2005, chúng ta thấy rằng tăng chi tiêu
chính ph ảnh hưởng u dài và quan trng trên tc đ tăng tởng. Tác đng được ước ợng ca chi
thường xuyên lên tăng trưởng hóa ra ợt quá tác đng được ước lượng của chi tiêu vn - cho thấy đầu tư
của chính ph cho cơ s h tầng và ng lực sản xuất ít tc đẩy tăng tởng hơn c chương trình để cải
thiện quản vận nh ca quan chính ph h trợ sức mua Saudi Arabia. Chúng tôi thảo luận v
do có thể cho phát hiện y trong tờng hợp Saudi rút ra mt s gi ý chính ch.
1. Gii thiệu
Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu t quyết định quan trng nhất ca phúc lợi kinh tế(Phn phúc lợi
của con người xut phát từ việc tiêu dùng ng h dịch v). Tuy nhiên, vai tcủa chính sách tài khóa
trong việc thúc đẩy tăng tởng chưa được hiu rõ. Trong hình tăng trưởng tân c điển tiêu chuẩn(Mô
hình tăng trưởng tân cổ điển, còn đưc gi m ô nh tăng trưởng Solow-Swan hoc m ô hình ng trưng
ngoại sinh, mt loại của mô hình kinh tế của tăng trưởng kinhi hn tế thiết lập trong khuôn kh kinh tế
hc n c điển. Mô hình ng trưng tân cổ điển cố gng gii thích tăng trưởng kinh tế dài hn bằng ch
nhìn vào năng sut , tích lũy vn , tăng tởng dân s , tiến b ng nghệ), tốc đ tăng tng về sản
ng dài hạn được xác định bởi tốc đ tăng tởng trong cung ứng lao đng, tích y vn vật cht, con
người, thay đi công nghệ. Nếu chính sách tài khóa m tăng đng cơ đtiết kiệm hoc đđu tư, t lệ
vn-sản ợng n bng sđược thay đi, do đó, tc đ tăng trưởng s tăng khi quá trình chuyển đi nn kinh
tế lên m t tm cao mới của sản ng bình quân đu người, nhưng trongi hạn sẽ quay trlại mức tớc
đó. Turnovsky (2004) đã phát triển mt kiểu hình tân cổ điển trong đó thay đổi thuế suất có tác đng lâu
dài đi vi tăng trưởng. Ngược lại, trong hình tăng trưởng ni sinh, tăng trong chi t iêu chính ph thể
tăng tỷ lệ trng thái n định của tăng trưởng do hiệu ứng lan ta tích cực đu tư o vn vật chất và / hoặc
con người. Trong khuôn kh tăng trưởng ni sinh, Dalgaard và Kreiner (2003), Howitt (2000), Eicher và
Turnovsky (1999) đã dự đn rng tác đng tăng trưởng của chính sách tài khóa có thể tm thời và tc đ
hi t có thể nhanh hay chm. N vậy, vi một loạt các mô hình cho rằng chính ch tài khóa có thnh
ởng lâu dài đến sự tăng tởng, liu trở tnh quan trọng đthiết lập theo kinh nghiệmhay không có,
nếu như vậy, nhữngờng đ trường đ ca hiệu ứng y .
Bài viết kho sát mi quan h gia chi tiêu chính ph và GDP phi du m trong trưng hợp ca Ả Rp
Saudi. Vn đ c chính ch tài ka th ảnh hưởng đến tăng trưởng liệu đặc biệt quan trng trong
tờng hp Saudi, với vai trò trung m của thu nhp du m trong nhng n lực ca đất nưc để thúc
đy phát trin nn kinh tế phi dầu m. Sdng phương pháp chui thi gian, chúng tôi kiểm tra nhng
thay đi trong chi tiêu chính ph đã ảnh ởng đến tng sản phẩm quc ni phi dầu m trong giai đoạn
1969-2005 như thế nào. Thi k y đã tri qua việc mở rng cắt giảm trong chi tu chính ph, ng với
s thay đi trong tnh phần của nó, i cho phép chúng tôi theo dõi thông qua sthay đi trongc biến
tài khóa nh hưởng đến sản lượng trong cả hai ngn hn và dài chạy như thế nào. Phát hiện ca chúng tôi
cho thấy rằng vic gia tăng chi tiêu chính ph có mt c động tích cực (dương) vào ý nghĩa lâu dài
vào tốc đ tăng trưng. Thật bt ng, ưc lưng tác đng của chi thường xuyên tn tăng trưởng lần
lưt ra vượt quá mức tác động của chi tiêu vốn - cho rng chính ph đầu tư cơ s htầng năng lực
sn xut đã ít thúc đẩy tăng trưởng ở Saudi Arabia hơn các chương trình đ cải thin qunvà hot
đng ca cơ quan chính ph và h tr sc mua.
Phần tiếp theo ca bài viết này tho luận vnghiên cứu tớc đây v chính ch tài khóa tăng trưởng.
Phần thba đưa ra phương pháp nghiên cứu hiện nay , đặc điểm k thuật, và dliệu. Phần thtư trình bày
kết quả, trong khi phần cui ng kết luận
2. Các nghn cứu trưc đây v chính sách i khóa và sng trưởng:
Hiện tại, chúng ta đã mt s ợng đáng kể các nghiên cứu thực nghiệm dựa trên mố i quan h giữa chính
sách tài khoá sự tăng tởng kinh tế, bao gồm các biện pháp tài ka khác nhau, lên c phần kc nhau
của c quc gia sử dng phương pháp hi quy dliệu chéo (cross-sectional), bng (panel), và chui thời
gian (time-series). Trong mt phân tích tng hợp ca 41 nghiên cu khám phá tác đng của chính ch tài
khóa đến sự tăng trưởng dài hn, Nijkamp và Poot (2004) đã phát hiện ra rằng tlkhoảng 17% số nghiên
cứu trên cho thy mối quan hệ tích cực (dương) giữa các biện pháp khác nhau của chính sách tài khóa với sự
tăng trưởng kinh tế, 29% cho thấy mi quan htu cực (âm), 54 phn trămkng kết luận. Trong khi
h tìm thấy dấu hiệu ca s tác đng mạnh m của chi tu giáo dc chi tiêu sở htầng o tăng
tởng, không tác đng tương t đến các biến tài khóa nói chung. Điều y không quá ngạc nhiên khi xem
t hiệu qukết h p tổng thc công cụ tài ka khác nhau, ng như các sự cấu thành của việc chi tiêu và
tài tr trong các phương ph áp đã được sdng.
Như vy, nhiu nghiên cứu đã khám phá ra nhiều cách thc chi tiêu công khác nhau có thểnh hưởng
đến s tăng trưởng kinh tế. Nhng nghiên cứu này dự đn rằng mi loi chi tiêu ca chính ph có th
nh hưởng đếnng trưởng ki nh tế thôn g qua nhiu k ênh khác nhau. Ví d, đầu tư công o sở h
tầng có th nh hưởng đến tăng tởng bng cách tăng đột biến s lượng các yếu tố sn xuất, trong khi chi
tu ng cho các dịch v giáo dc và chăm c y tế có nh hưởng đến tăng tởng bằng ch nâng cao ng
sut biên của vn con người. Đồng thời, mt s loại chi tiêu công - chẳng hn như chi trợ cấp và chi quân sự
- có thểkhông tăng ng suất (2)
Phương pháp phân loại truyền thng ca chi tiêu công dựa vào chi tiêu dùng hoặc chi tờng xuyên, so với
chi đu tư hoc chi tiêu vn, gi đnh rng i sau (chi đầu hoặc chi tiêu vn) vtổng th thúc đẩy
tăng trưởng ki nh tế hơn so vi cái tc (chi tiêu dùng hoặc chi thường xun). Vì vậy, ví d, Gupta et al.
(2005) phân tích dliệu tn 39 quc gia thu nhp thấp trong những năm 1990, chứng minh rằng mức
lương cao n dn đến tăng tởng thp hơn, trong khi chi tiêu vn và chi tu phi tiền lương cao n dẫn
đến tăng tăng tởng. Tuy nhiên, giả đnh rằng chi tiêu vn gp tc đy tăng trưởng nhanh hơn so với chi
thường xuyên đòi hi phải thận trọng vì một s loại chi thường xun thì lợi cho sự phát triển (ví d n
go dc và đào to, R&D), trong khi một s dán đầu tư công th "white-elephants” (dự án đầu tư chi
phí cao không ơng xứng nh hữu dụng của nó mà còn gây thiệt hi, ng phí) không làm tăng năng lực sản
xuất ca đất c. Phù hợp với cảnh báo này, Devarajan et al. (1996) đã nghiên cứu mi quan hgiữa các
thành phn chi tiêu tăng tởng của 43 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1970-1990 thy rng không
ảnh hưởng đáng k của tng chi tiêu công đến s tăng trưởng kinh tế. Nhưng ngược lại với cách nhìn
thường thấy, h nhn thấy rằng tiêu dùng công đã có tác đng tích cực đi với tăng trưởng kinh tế, trong khi
đó đầu tư ng đã có mt tác đng tu cực đáng chú ý. c đng tiêu cực y còn được giữ lại cho mi
thành phn đầu chính ph, bao gm c giao thông vận tải và thông tin liên lc. Các tác giả giải tch
những kết qu y giống như vấn đ việc đầu tư vào c d án công với lợi nhun cận biên âm (negative
marginal returns) (IRR) (3)
Tuy nhiên, mt s nghiên cứu mâu thuẫn với kết qu của Devarajan et al. (1996), ít nhấtđi với mt số
loại chi đầu tư. Fedderke et al. (2006) Albala - Bertrand và Mamatzakis (2001) kiểm tra sự tác đng ca
đu tư shạ tầng trong giai đoạn tăng trưng dài hn Nam Phi và Chile tương ng, sử dng một
hình vetor hiệu chnh sai s(vector error-correction m odel)(VECM ) (tự động điều chỉnh c độ lệch hiện tại
trong m i quan hdài hạn sẽ được đưa vào trong ngn hạn), cả hai nghiên cứu tìm thấy mt tác đng tăng
tởng tích cực ca hiu quả” chi tiêu công trong lĩnh vực shtng. Sdng mt phương pháp tương
t, M'Amanja Morrissey (2005) đã kiểm tra trường hợp Kenya cho giai đoạn 1964-2002, ng tìm
kiếm tác đng tăng trưởng tích cực của đu tư công. Haque và Kim (2003) sdng mô hình cố đnh và ngu
nhiên đphân tích d liệu bảng của 15 ớc đang phát triển giai đoạn 1970-1987, thấy rằng đu tư o giao
thông vận tải thông tin liên lạc tác đng tích cực tăng tng kinh tế. Tương t như vy, Easterly
Rebelo (1993) s dng phương pháp d liệu chéo bảng điu khiển ca các mẫu dliệu khác nhau cho hơn
100 quc gia kết luận rng đầu tư trong giao thông vn tải và thông tin liên lạc tác đng tích cực và
mạnh m đến s tăng trưởng. S dng dliệu bảng cho 28 nước đang phát triển trong giai đoạn 1981-1991,
Dessus Herrera (2000) tìm thấy rằng stích y vốn công có tác dng tích cực cho tăng trưởng u dài.
Phát hiện liên quan đến tác đng tăng trưởng của các loi chi tiêu chính ph khác rất đa dạng. S dng bng
d liệu tn 120 c đang phát triển, Baldacci et al. (2004) nhận thấy rằng chi tiêu vn v con người (ví d
như giáo dc và y tế) liên quan với tăng trưởng kinh tế cao hơn. Baffes Shah (1998) đã nghiên cứu mối
quan h giữa s phân b khu vc của chi tiêu công và tăng tởng kinh tế, sử dng một ví d của 21 quc gia
thu nhập thấp và trung bình 1965-1984. Họ kết lun đu tư vn vào “phát triển con người”đ co giãn
sản ợng (output) cao nhất; đu tư vn vào cơ s h tng làdương/tích cực (positive) nhưng đ co giãn sản
ng nh n, trong khi vn cho quân s cho thấy mt đ co giãn sản ợng âm/tiêu cực (negative) trong
một nửa các nước trong nghiên cứu.
Trong nghiên cứu cụ th v quc gia rp saudi , Al-Jarrah (2005) đã kim tra nguyên nhân mi quan h
giữa chi tiêu quc phòng tăng trưởng kinh tế cho giai đoạn 1970-2003 bằng ch s dng phương pháp
chui thi gian. Ông đã tìm thấy bng chứng v thiệt hại hai chiều, trong đó chi tiêu cao n cho quc phòng
làm giảm tăng trưởng kinh tế trong thời gian dài. Điều này phù hợp vi nhiều nghiên cứu thc nghiệm cho
c ớc đang phát triển. S dng d liệu hàng m cho giai đoạn 1970 - 2001, Al-Obaid (2004) đã nghiên
cứu mi quan h dài hạn giữa tổng chi tu chính ph tng sn phẩm quc ni thực để đánh g tính hiệu
lực của "luật Wagner" - giả thuyết cho rằng chi tu ng có xu hướng tăng lên cùng vi tăng trưởng kinh tế.
Kiển tra đng liên kết (the cointegration test) cho thấy mt mi quan hlâu dài tích cực giữa t lệ chi tiêu
ng trong GDP GDP bình quân đầu người, p hợp vi Wagner d đoán. S dng hi quyOLS, Al-
Yousif (2000) cho thấy rằng quy của chính ph được xác đnhthể ảnh hưởng đến các ước tính của mi
quan h với tăng tởng kinh tế như thế nào: nếu quy được xác định bng phần tm thay đi trong chi
tu chính ph, thì quy quan htích cực đến tăng trưởng, nhưng nếu đưc c định bằng t lệ ca
chi tu chính ph so với GDP, thì mi quan h là tiêu cực.
Kireyev (1998) đã kiểm tra mi quan h giữa tăng trưởng GDP (không dầu k ) và chi tu ng bằng ch
s dng d liu hàng năm cho giai đoạn 1969-1997. Kết qucủa ông đã đxuất mt mi quan hcó ý nghĩa
tích cực (dương) giữa chi tu ng và tăng tởng GDP (không bao gm ngành dầu khí) , trong đó sự gia
tăng một phn trăm trong chi tiêu công gây ra khoảng 0.5 phần trăm gia tăng trong GDP (nonoil).Ngược lại,
Ghali (1997) sử dng vector thi quy (VAR) Granger phân tích nguyên nhân t d liệu phân tích cho
giai đoạn 1960-1996. Ông kng tìm thấy bằng chứng rng chi tiêu công m tăng tng sản lượng, cho
phân tích bao gm c tng chitu hay chi tiêu trên tiêu dùng và đu tư.
Có hai hạn chế của nghiên cứu hiện về mi quan h giữa ng trưng kinh tế các loại chi tiêu
chính phủ khác nhau trong Rp Saudi. Đầu tiên, nghiên cu trước đây hu hết nhằm mc đích để
tả hiu ng ngn hạn ca các biến số tài khóa đối với tăng trưởng (sử dng phân tích VAR) hoc c mi
quan hệ lâu i (sử dụng khuôn kh đng liên kết). Ri ro cơ đng (runs risks) này có quan hệ nhân qu
giữa chi tiêu chính phủ tăng trưởng kinh tế th đưc quy cho đc quyền đ tương tác ngn hn
hoc các mi quan hi hạn. Th hai, vấn đcủa những hạn chế ngân sách dài hn. Bởi vì chi tiêu
chính ph phải được cân đi vi thu nhập trong dài hn, phân tích b qua mối quan hệ lâu dài này có thể
phóng đại tác dng cachi tiêu cao lên tăng trưởng. Vì vy, ví như Bose và các cộng s. (2003) đã đồng thời
kiểm tra chi tiêu công theo lĩnh vc (giáo dc y tế) và loại (đầu tư và tiêu dùng) cho 30 nước đang phát
triển. Họ đã tìm thấy bằng chng cho thấy đầu tư vn vào con người trong y tế giáo dc cũng như chi tiêu
vn tng thể có mt ảnh ởng tích cực đến tăng trưởng. Tuy nhiên, khi h kết hợp mt ngân sách giới hạn
của chính ph, ch tng chi tiêu vn chi đu tư cho go dc có hiệu ng tích cực đến tăng trưởng. Do
đó, c tác gi kcả các biến s tài chính (d, thu nhập thuế) đtránh sự thiên hướng c h số kết qu
của s thiếu sóty (biasing coefficients as a result of this omission.)
Để kim tra tác đng của chính sách tài ka đi vi tăng trưởng Rập Saudi, chúng tôi s dng pháp
tiếp cận đng liên kết thông qua c nghiên cứu khác (ví d, M'Amanja và Morrissey, năm 2005; Fasano và
Wang, 2001), i hu ích đặc trưng đi với tả đng lực ngắn hạn mi quan hdài hn giữa sản
ng (không dầu), tổng thu của chính ph, c giải pháp khác nhau của chi tu chính ph. Chúng tôi
xem xét hai câu hi để li chưa được gii quyết trong các i liu nghiên cứu hin nay: thứ nht, liệu