Ngày nhận bài: 13-05-2025 / Ngày chấp nhận đăng bài: 27-05-2025 / Ngày đăng bài: 04-06-2025
*Tác giả liên hệ: Phùng Nguyễn Thế Nguyên. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. E-mail:
nguyenphung@ump.edu.vn
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
20 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh;28(6):20-27
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.03
Gan nhim mỡ tăng men ganhọc sinh trung học
sở thừa câno phì tại tỉnh Tiền Giang: Mối liên quan
với chsố FibroScan
Nguyễn Thành Nam1, T Văn Trầm1, Phùng Nguyễn Thế Nguyên2,*
1Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Tiền Giang, Tỉnh Tiền Giang, Việt Nam
2Đại học Yc Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Mc tiêu: Xác định tỷ l gan nhiễm mỡ, ng men gan và các yếu tliên quan hc sinh thừa cân béo phì tại Tiền Giang.
Đối tượng pơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 2.055 học sinh (1.157 thừa cân, 898 o phì). Đánh giá
gan nhiễm mỡ xơ hóa gan bằng FibroScan, xét nghim men gan (AST/ALT) và khảo sát yếu tố liên quan qua bảng hỏi
chun a.
Kết quả: T lệ tăng AST/ALT, gan nhim mỡ (CAP 248dB/m) xơ hóa gan (LSM 5,5 kPa) nm béo phì cao hơn so
với tha cân (p <0,001; OR từ 2,14 đến 4,51). Gan nhiễm mỡ mức độ vừa–nặng liên quan mạnh đến béo p (OR=5,26), giới
nam (OR=1,98), vòng eo/chiều cao (WHtR) 0,5 (OR=4,69), hành vi lối sống kng phù hợp tiền s gia đình có nời
béo phì hoặc đái tháo đường. Bú mẹ hn tn sau sinh yếu tố bảo vệ (OR=0,72). Mô hình ba yếu t nguy cơ (béo phì,
nam, WHtR 0,5) xác định nm có nguy cơ (43,1%) gp sàng lọc gan nhim mỡ.
Kết luận: Sàng lọc sớm gan nhim mtrẻ béo phì cn thiết.c chiến c phòng ngừa nên tập trung vào điều chỉnh
hành vi lối sống và ng ng vai trò gia đình.
T khóa: gan nhiễm mkhông do rưu; béo p tr em; vòng eo/chiều cao
Abstract
HEPATIC STEATOSIS AND ELEVATED LIVER ENZYMES AMONG
OVERWEIGHT AND OBESE MIDDLE SCHOOL STUDENTS IN TIEN GIANG
PROVINCE: ASSOCIATION WITH FIBROSCAN INDICES
Nguyen Thanh Nam, Ta Van Tram, Phung Nguyen The Nguyen
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 6* 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.03 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 21
Objective: To determine the prevalence of hepatic steatosis, elevated liver enzymes, and associated factors among
overweight and obese middle school students in Tien Giang province.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 2,055 students (1,157 overweight and 898 obese). Hepatic
steatosis and fibrosis were assessed using FibroScan (CAP and LSM values), liver enzymes (AST/ALT) were
measured, and associated factors were surveyed using a standardized questionnaire.
Results: The prevalence of elevated AST/ALT, hepatic steatosis (CAP 248 dB/m), and liver fibrosis (LSM 5.5 kPa)
were significantly higher in obese compared to overweight students (p <0.001; ORs ranging from 2.14 to 4.51).
Moderate-to-severe steatosis was strongly associated with obesity (OR = 5.26), male (OR = 1.98), waist-to-height
ratio (WHtR) 0.5 (OR = 4.69), unhealthy lifestyle, and a family history of obesity or diabetes. Exclusive breastfeeding
during infancy was a protective factor (OR = 0.72). A predictive model based on three independent factors (obesity,
male, WHtR 0.5) identified a high-risk group accounting for 43.1% of participants.
Conclusion: Early screening for nonalcoholic fatty liver disease (NAFLD) in obese children is essential. Preventive
strategies should focus on lifestyle modifications and family involvement.
Keywords: nonalcoholic fatty liver disease (NAFLD); childhood obesity; waist-to-height ratio
1. ĐT VẤN Đ
Gan nhiễm mkhông do rượu (Nonalcoholic Fatty Liver
Disease - NAFLD) đang trthành nguyên nn ng đầu gây
bnh gan mạn tính ở tr em, đặc bit trong bối cnh gia tăng
t l thừa cân và o phì (TCBP). Tại Việt Nam, tỷ lệ TCBP
trẻ 5-19 tuổi đã tăng mnh, n đến 19,0% và 8,1% năm 2023,
gp đôi so với một thập k tớc [1]. Đặc biệt, các đô th lớn
như thành phố Hồ C Minh đang ghi nhận tỷ lệ học sinh bị
TCBP n đến 43%, cho thấy một xu ớng đáng báo động
[2]. NAFLD bao gồm một phbệnh lý từ gan nhiễm mđơn
thuần đến viêm gan nhiễm mkhông do ợu (NASH),
gan thậm chí ung thư biểu tế o gan. Tỷ lệ mắc
NAFLD trẻ em o phì dao động từ 30% đến 45%, cao n
nhiều so với trẻ em có cân nặng bình thường [3].
Chẩn đoán NAFLD trẻ em thường dựa o c chỉ số
men gan như alanine aminotransferase (ALT) và aspartate
aminotransferase (AST), tuy nhiên, các chỉ số này độ
nhạy độ đặc hiệu hạn chế. Siêu âm đàn hồi thoáng qua
(Transient Elastography - TE), với các thông số như độ cứng
gan (Liver Stiffness Measurement - LSM) thông ssuy
giảm điều khiển (Controlled Attenuation Parameter - CAP),
đã được chứng minh công cụ không xâm lấn hiệu qu
trong đánh giá gan nhiễm mỡ và xơ hóa gan trẻ em [4]. Tại
Việt Nam, dữ liệu về tình trạng gan nhiễm mỡ và tăng men
gan trẻ em TCBP còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu này
nhằm đánh giá tỷ lệ gan nhiễm mỡ tăng men gan trem
TCBP ti tỉnh Tiền Giang, đồng thời phân tích mối liên quan
giữa các yếu tố nhân trắc với chỉ số sinh hóa gan và kết qu
đo bằng FibroScan.
2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đốiợng nghiên cứu
Học sinh các trường trung học s(THCS) được chọn
ngẫu nhiên tại Thành phố M Tho, huyện Cai Lậy và huyện
ChGạo (tỉnh Tiền Giang). Nghiên cứu được thực hiện t
tng 10/2023 đến tháng 5/2025.
2.1.1. Tu chuẩn chọn
Học sinh từ lớp 6 đến lớp 9, đang học tại các trường THCS
thuộc tỉnh Tiền Giang, đã được c định TCBP dựa trên
chỉ số khối thể (BMI) theo tuổi (Z-score) của Tổ chức Y
tế Thế giới (2007) [5], và sự đồng thuận tham gia từ nhà
tờng, phụ huynhbản thân học sinh.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Học sinh có bệnh gan mạn tính được chẩn đoán trước
đó (viêm gan virus, bệnh Wilson...), hoặc đang s dụng thuốc
ảnh hưởng đến chức năng gan, hoặc mắc các bệnh mạn
tính khác ảnh hưởng đến chuyển a (nhội chứng thận ,
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 6* 2025
22 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.03
động kinh...).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu mô tả cắt ngang.
2.2.2. Cỡ mẫu
Mu cho nghn cứu mô tả: áp dụng cỡ mẫu ưc lượng một
tlệ:
2
(1 )
2
2
(1 )
Z p
np
n: Cmẫu cần thiết.
α= 0,05 (độ tin cậy 95%), Z1- α /2= 1,96 (tra bảng phân phối
bình thường).
p1: Tỉ lđiều tra trước (T lệ TCBP học sinh 11 14 tuổi
tn quốc năm 2019 của c giả Phan Hướng Dương
27,8% [6]).
: Đchính c tương đối (mong muốn), = 0,061.
Để tránh sai số khi chọn mẫu trong nghiên cứu cộng
đồng, chọn mẫu nhiều giai đoạn nên cần nhân với hsố
thiết kế DE (Design Effect) xấp xỉ bằng 2. Sau khi cộng
thêm 10% để dự phòng mất mẫu, tổng số học sinh cần khảo
sát là 5.970 học sinh.
Pơng pháp chọn mẫu
Nghn cứu sdụng phương pháp chọn mẫu phân tầng
nhiều giai đoạn. Giai đoạn 1, tỉnh Tiền Giang được phân
tnh hai khu vực địa (thành thvà nông thôn); ba địa
phương được chọn ngẫu nhiên gồm thành ph Mỹ Tho
(thành thị), huyện Cai Lậy huyện Chợ Gạo (nông thôn).
Giai đoạn 2, các trường THCS trong mỗi địa phương được
chọn bằng phương pháp xác suất tỷ lệ với kích thước cụm
(PPS). Giai đoạn 3, học sinh trong mỗi tờng được phân
tầng theo khối lớp (6 đến 9), sau đó chọn ngẫu nhiên từ danh
sách lớp, đảm bảo phân btheo giới khối lớp phù hợp với
cấu học sinh toàn trường.
2.2.3. Phương pháp thực hiện
Dữ liệu được thu thập trực tiếp tại trường học, sử dụng b
ng cụ chuẩn hóa từ Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam
và Tổ chức Y tế Thế giới [7]. Điều tra viên được đào tạo bài
bản để đảm bảo tính chínhc và đồng nhất trong đo lường.
Từ quần thể học sinh được khảo sát theo phương pháp phân
tầng nhiều giai đoạn nhằm c định học sinh TCBP, 2055
học sinh TCBP. Nhóm học sinh này tiếp tục được mời tham
gia lấy máu để xét nghiệm men gan và siêu âm FibroScan.
2.2.4. Biến số nghiên cứu
Các chỉ số nhân trắc: n nặng, chiều cao vòng eo, ng
mông được đo theo ớng dẫn chuẩn quốc tế. BMI được tính
và phân loại theo Z-score của WHO (thừa cân:+1SD<BMI
+2SD; béo phì: BMI>+2SD) [5].
Men gan (AST, ALT) được đo bằng phương pháp enzym
học tại khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang.
Ngưỡng ALT tăng 23 U/L (nữ) 40 U/L (nam);
AST 26 U/L (nữ) 32 U/L (nam) [8].
y FibroScan (Echosens, Pháp) thiết bị đo đàn hồi
gan không m lấn, sử dụng nguyên sóng đàn hồi lan
truyền trong nhu mô gan kết hợp siêu âm Doppler xung. Chỉ
số CAP phản ánh mức độ gan nhiễm mỡ, LSM đánh giá độ
xơ hóa gan. Mức độ gan nhiễm mỡ được phân loại: bình
tờng (<248 dB/m), nh (248–279 dB/m), vừa (280–310
dB/m), nặng (>310 dB/m). Mức hóa gan 5,5 kPa
được xem bất thường trem. Phương pháp này có ưu
điểm không xâm lấn, nhanh chóng phù hợp trong tầm soát
NAFLD trẻ em [3,9].
Biến độc lập: bao gồm các yếu tố nhân, đặc điểm dinh
ỡng, hành vi ít vận động, thời gian ngủ.
2.2.5. X phân tích dữ liệu
Dữ liệu được xử lý bằng Epidata Stata 16.
Phân ch gồm thống kê mô tả (đối với biến số định nh
t mô ttần số tỷ lphần trăm, đối với biến sđịnh ợng
với phân phối bình thường thì mô tả trung nh ± độ lệch
chuẩn; đối với biến phân phối không bình thường (lệch) thì
o cáo trung vị (khoảng tphân vị)) , kiểm định Chi-square,
t-test, Mann–Whitney test và ơng quan Pearson giữa
CAP/LSM và AST,ALT.
Mức ý nghĩa p <0,05.
3. KẾT QUẢ
Trong quá tnh triển khai nghiên cứu tại các trường THCS
thuộc ba khu vực đại diện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang,
chúng tôi đã thu thập và phân tích dữ liệu từ 6009 học sinh.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 6 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.03 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
23
Kết qu cho thấy 2055 học sinh TCBP, chiếm tỷ lệ 34,2%.
Nhóm béo phì có giá trị trung vAST, ALT cao hơn nm
thừa cân, phản ánh nh trạng viêm gan tiềm ẩn. CAP và LSM
hai ch s đánh giá mức độ gan nhiễm mỡ và xơ hóa gan
ng cao hơn rt nm béo p (p <0,001) (Bảng 1).
Học sinh béo phì nguy cơ cao n v tình trạng tăng
AST, ALT, gan nhiễm mỡ hóa gan so với học sinh thừa
cân, với OR dao động t2,14 đến 4,51, ý nghĩa thống
cao (p <0,001) (Bảng 2).
Gan nhiễm mỡ mức vừa và nặng liên quan có ý nghĩa với
c yếu tố o phì, giới nam, vòng eo 90th, WHtR 0,5,
ăn ngoài > 3 lần/tuần, ít vận động, ngủ < 8 giờ/đêm và tiền
sgia đình người béo phì hoặc đái tháo đường. m
hoàn toàn yếu tbảo vệ (Bảng 3).
Bảng 1. Chỉ smen gan, chỉ số FibroScan theo nh trạng dinh ng học sinh THCS TCBP tại Tiền Giang (N=2055)
Chỉ số xét nghiệm
Chung
(N=2055)
TV(KTV)/TB ± ĐLC
Tình trạng dinh dưỡng
p
Thừa cân (n=1157)
TV(KTV)/TB ± ĐLC
Béo phì (n=898)
TV(KTV)/TB ± ĐLC
AST (U/L) 24 (21-29) 24 (20-27) 26 (22-33) <0,001
ALT (U/L) 19 (14-28) 16 (12-22) 23 (16-37) <0,001
CAP (dB/m) 237,6 ± 54,2 219,6 ± 47,7 260,8 ± 53,1 <0,001
LSM (kPa) 5,1 ± 1,4 4,7 ± 1,2 5,5 ± 1,6 <0,001
: Trung vị (khoảng tứ vị)/ trung bình ± độ lệch chuẩn; : Mann–Whitney test; : Ttest
Bảng 2. T lệ tăng men gan, gan nhiễm mỡ, xơ hóa gan mi liên quan với tình trạng dinh dưng học sinh THCS TCBP tại Tin Giang
(N=2055)
Đặc điểm
Chung
(N=2055)
n (%)
Tình trạng dinh dưỡng OR
KTC 95% p
Thừa cân (n=1157)
n (%)
Béo phì (n=898)
n (%)
Tăng AST: AST ≥ 26 U/L (nữ) và ≥ 32 U/L (nam)
Không 1511 (73,5) 926 (80,0) 585 (65,1) 2,14
(1,75-2,63) <0,001
544 (26,5) 231 (20,0) 313 (34,9)
Tăng ALT: ALT ≥ 23 U/L (nữ) và ≥ 40 U/L (nam)
Không 1638 (79,7) 1008 (87,1) 630 (70,2) 2,88
(2,29-3,63) <0,001
417 (20,3) 149 (12,9) 268 (29,8)
LSM ≥ 5,5 kPa
Không 1412 (68,7) 893 (77,2) 519 (57,8) 2,47
(2,03-3,00) <0,001
643 (31,3) 264 (22,8) 379 (42,2)
CAP ≥ 248 dB/m
Không 1205 (58,6) 857 (74,1) 348 (38,8) 4,51
(3,72-5,47) <0,001
850 (41,4) 300 (25,9) 550 (61,2)
: Kiểm định Chi-square
Bảng 3. c yếu t liên quan đến mức độ gan nhiễm m hc sinh TCBP ti Tin Giang (N=2055)
Đặc điểm
Mức độ gan nhiễm mỡ OR
KTC 95% p
Bình thường, nhẹ
(n=1598), n (%)
Vừa, nặng
(n=457), n (%)
A. Đặc điểm nhân trắc học
Béo phì (so với thừa cân) 560 (35,5) 338 (74,0) 5,26 (4,15-6,70) <0,001
Nam (so với nữ) 898 (56,2) 328 (71,8) 1,98 (1,57-2,51) <0,001
Vòng eo ≥ 90th 1310 (82,0) 441 (96,5) 6,06 (3,61-10,86) <0,001
WHtR ≥ 0,5 795 (49,7) 457 (100) 4,69 (3,60-6,15) <0,001
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 6* 2025
24 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.03
Đặc điểm
Mức độ gan nhiễm mỡ OR
KTC 95% p
Bình thường, nhẹ
(n=1598), n (%)
Vừa, nặng
(n=457), n (%)
B. Thói quen ăn uống
Ăn ngoài >3 lần/tuần 398 (24,9) 159 (34,8) 1,61 (1,28-2,02) <0,001
Có trữ đồ ăn tại nhà 923 (57,8) 302 (66,1) 1,42 (1,14-1,78) 0,001
C. Thói quen vân động
Không thích vận động 580 (36,3) 198 (43,3) 1,34 (1,08-1,67) 0,006
Chơi điện tử > 2 giờ/ngày 272 (17,0) 97 (21,2) 1,31 (1,01-1,71) 0,039
Ngủ < 8 giờ/đêm 454 (28,4) 177 (38,7) 1,59 (1,72-1,99) <0,001
D. Tiền sử bản thân và gia đình
Gia đình có người béo phì 498 (31,2) 214 (46,9) 1,94 (1,56-2,41) <0,001
Gia đình có người tiểu đường 308 (19,3) 115 (25,2) 1,41 (1,09-1,81) 0,006
Bú mẹ hoàn toàn 1016 (63,6) 254 (55,6) 0,72 (0,58-0,89) 0,002
: CAP (dB/m) – mức độ nhẹ (248-279), trung bình (280-310), nặng (>310); : Kiểm định Chi-square
Bảng 4. Các yếu tnguy cơ độc lập và bảng đim lâm sàng đơn giản d đoán gan nhiễm mỡ mức vừa–nng học sinh THCS TCBP tại
Tiền Giang
Biến lâm sàng OR KTC 95% p Tổng điểm Nguy cơ (điểm) Tỷ lệ gan nhiễm mỡ (%)
Béo phì (so với thừa cân) 3,27 (2,50-4,27) <0,001 1
Giới tính (Nam) 1,50 (1,17-1,94) <0,001 1
Vòng eo/chiều cao ≥ 0,5 2,10 (1,54-2,86) <0,001 1
Tổng điểm nguy cơ
0 7,2
1 10,4
2 24,0
3 43,1
: Hồi quy logistic
Hình 1. Mối ln hgia chỉ s CAP các yếu tố định ng học sinh THCS TCBP (N=2055). (A) Ma trận ơng quan Spearman
giữa CAP và c chỉ s nn trắc, sinh hóa. CAP có ơng quan vừa với BMI (r=0,45), ALT (r=0,49) và c chsbéo bụng n vòng
eo (r=0,46), trong khi ơng quan vi chiu cao rất yếu (r=0,12). (B1–B4) Biểu đphân tán giữa CAP BMI, ALT, VE/CC (vòng
eo/chiều cao) VE/VM (vòng eo/vòng ng), kèm đưng hồi quy tuyến tính, tương quan ơng với CAP, phản ánh mối liên hệ giữa
mức đ béo p, pn bố mnội tạng, tổn tơng gan và nh trng gan nhiễm m