ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH ĐẠI HC ĐÀ NNG, S 2(111).2017-Quyn 1 33
GII PHÁP ĐÀO TO LAO ĐỘNG DU LCH PHÚ QUC
GIAI ĐON 2016 – 2020
MEASURES FOR TRANING TOURISM LABOR FORCE
IN PHU QUOC 2016-2020
Nguyn Vương
Trường Đại hc Kiên Giang; nvuong@vnkgu.edu.vn
Tóm tt - Ngun lao động du lch mt yếu t quan trng, có tá
c
động trc tiếp đến hiu qu hot động kinh doanh ca doanh
nghip, cũng như s phát trin bn vng ca ngành du lch. Th
c
tế hin nay, lc lượng lao động du lch Phú Quc có trình độ ta
y
ngh còn yếu, tính chuyên nghip chưa cao, phn ln là lao động
ph thông chưa qua đào to,...t đó làm cho cht lượng dch v
thp, s hài lòng ca du khách không cao. Mt kho sát đã đư
c
thc hin vi 158 lao động nghành du lch, 75 lãnh đạo doanh
nghip du lch để đánh giá thc trng lao động du lch Phú Qu
c
hin nay, nhm đưa rac gii pháp đào to lao động du lch ti
Phú Quc. Kết qu kho sát đã cho thy, hin nay nhu cu lao
động du lch là rt ln, tuy nhiên cht lượng lao động chưa đảm
bo đáp ng yêu cu thc tế công vic. Nghiên cu đã gi ý m
t
s gii pháp nâng cao cht lượng đào to lao động du lch để phá
t
tri
n bn vn
g
du lch Phú Quc.
Abstract - Tourism labor force is an important factor with a direc
impact on the business performance of a tourism enterprise as well
as on the sustainable development of tourism industry. Indeed, a
t
present, tourism workforce of Phu Quoc is unskilled and
unprofessional because most of the tourism workers have not had
any training. This makes the quality of service low, the satisfaction
of tourists not high. A survey was carried out through surveying 158
tourism workers, 75 tourism business leaders in Phu Quoc in orde
r
to analyze the current state of tourism labor here. The results of the
study show that tourism labor needs are great; however, the qualit
y
of tourism labor of Phu Quoc currently is not enough to meet the
real requirements of the job. The study has suggested measures
to improve the quality of tourism employment training for tourism in
Phu Quoc island to develop sustainably.
T khóa - lao động; du lch; lao động du lch; đào to du lch; Phú
Quc.
Key words - labor; tourism; tourism labor; tourism training; Phu
Quoc island.
1. Đặt vn đề
Trong nhng năm gn đây, Phú Quc ni lên như mt
đim đến hp dn hàng đầu khu vc đồng bng sông Cu
Long v du lch và lòng hiếu khách, đón tiếp 873.619 lượt
khách năm 2015, trong đó có 151.719 lượt khách quc tế;
bình quân mi năm tăng 29,51% giai đon 2010-2015;
đóng góp hơn 38,93% cho GDP ca huyn,... Nhng con
s n tượng này đã khng định nhu cu ln v ngun lao
động trong lĩnh vc du lch Phú Quc hin nay.
Theo s liu thng kê 2015 ca S Văn hóa, Th thao và
Du lch Kiên Giang, Phú Quc hin có hơn 150 khu resort,
khách sn, nhà ngh vi trên 4.500 phòng lưu trú; trong khi
đó tng s lao động trong ngành du lch ca huyn ch hơn
2.000 người, thp hơn nhiu so vi chun chung (t 1,3 - 1,8
lao động/phòng). Sau khi hoàn tnh tuyến cáp đin ngm
đưa đin lưới quc gia ra Phú Quc tháng 02/2014 và đưa
vào s dng cng hàng không quc tế Phú Quc tháng
12/2012, vn đề ngun lao động phc v du lch càng “nóng”
hơn. Trong bi cnh ngun lao động du lch Phú Quc hin
nay đã có s ci thin nhưng vn được đánh giá là tr, thiếu
và yếu; tính chuyên nghip chưa cao, thiếu tính đồng b.
Nhiu người, nhiu công vic thiếu nhng tin l và s tri
nghim, đang trong quá trình tìm tòi, tiếp cn để hc hi, b
sung, hoàn thin mình. Nhu cu xã hi tăng nhanh, qui
đào to m rng dn đến tình trng cnh tranh đôi khi thiếu
lành mnh làm gim cht lượng đào to chung ca toàn
ngành (Dương Văn Sáu, 2015). Ngun lao động chính là yếu
t quyết định thành qu ca bt k mt ngành kinh tế nào,
đồng thi ngun lao động cht lượng cao trong du lch s
động lc to ra các sn phm du lch đặc sc để đáp ng,
tha mãn nhng nhu cu khác nhau ca du khách; khai thác
hp lý, hiu qu ngun tài nguyên du lch, t đó góp phn
đưa ngành du lch vươn ti s phát trin bn vng.
Xut phát t nhng thc tin trên và nhm nâng cao
cht lượng phc v góp phn quan trng vào vic thng li
nhim v phát trin du lch Phú Quc nên vic thc hin
nghiên cu: “Gii pháp đào to lao động du lch Phú Quc
giai đon 2016-2020” vô cùng quan trng và cn thiết. Kết
qu ca nghiên cu s là cơ s khoa hc giúp lãnh đạo địa
phương đề ra chính sách định hướng và gii pháp đào to,
cung ng lao động đáp ng cơ cu lao động huyn Phú
Quc giai đon 2016-2020 để phát trin ngành du lch tnh
nhà ny càng bn vng.
2. Phương pháp nghiên cu
Nghiên cu này nhm đánh giá thc trng lao động du
lch Phú Quc, trên cơ s đó đề xut các bin pháp đào
tolao động đáp ng nhu cu lao động ngành du lch ca
Phú Quc giai đon 2016 – 2020.
Để đạt được mc tiêu nghiên cu, tác gi đã xây dng
bng câu hi được thiết kế riêng cho tng đối tượng để thu
thp s liu sơ cp theo phương pháp chn mu thun tin
các doanh nghip du lch ti Phú Quc trong khong thi
gian t tháng 09/2015 đến 12/2015. C th, tác gi tiến
hành kho sát 158 nhân viên du lch và 75 nhà qun lý
doanh nghip du lch để thc hin trong nghiên cu.
Phương pháp phân tích thng kê: Nghiên cu nàythu
thp và s dng d liu th cp có sn t S Văn hóa – Th
thao và Du lch Kiên Giang, cc Thng kê tnh Kiên Giang,
Vin nghiên cu và phát trin du lch, Tng cc du lch để
đánh giá thc trng ca ngun lao động du lch Phú Quc
Phương pháp chuyên gia: gp g phng vn và trao đổi
thông tin trc tiếp vi nhng chuyên gia, nhng nhà qun
s dng lao động trong ngành du lch Phú Quc,…
để xin ý kiến đánh giá, kim định v tính thc tin, kh
dng ca bn câu hi để dùng để kho sát.
34 Nguyn Vương
Phương pháp suy din quy np: Qua các tài liu, các
công trình nghiên cu v ngun nhân lc du lch ti Vit
Nam,… tác gi h thng li các ni dung t thc tin cũng
như lý lun làm cơ s cho vic phân tích, suy đoán, din
gii, xây dng các gii pháp và lp kế hoch hành động và
bước đi thích hp
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Mô t đặc đim lao động du lch Phú Quc
3.1.1. Gii tính
Theo s liu điu tra 158 lao động du lch ca tác gi
thc hin vào tháng 12/2015, cho thy s lượng lao động
du lch ti Phú Quc có cơ cu v gii tính như Biu đồ 1:
n chiếm t l 58,2% trong tng s lao động, tương đương
92 người), nam ch chiếm 41,8% (tương đương 66 người).
Nhân viên n tp trung ch yếu các b phn như bung,
bàn, l tân.
Biu đồ 1. Cơ cu s lượng lao động du lch P Quc
năm 2015 phân theo gii tính
Ngun: S liu t kho sát, 2015
3.1.2. Độ tui
Theo thng kê ca S Văn hóa, Th thao & Du lch tnh
Kiên Giang (2015), s lượng lao động du lch Phú Quc
dưới 30 tui là 2.453 người, tăng 13,6% so vi năm 2013
và gp 1,9 ln so vi năm 2011. Trong cơ cu lao động du
lch huyn Phú Quc năm 2015, s lao động có độ tui dưới
30 và trong khong 30 đến 50 chiếm t l cao nht trong
các nhóm, ln lượt là 40,9% và 31,1% kế đến là nhóm có
độ tui t 51 đến 55 chiếm 24,6%, nhóm trên 55 tui chiếm
3,4%. Điu này có th gii thích bi đặc trưng ca ngành
du lch đòi hi lao động tr trung, năng động, có sc kho
nhm đảm bo tt các yêu cu ca công vic.
Bng 1. Kết cu lao động du lch theo độ tui
Độ tui S lượng T l (%)
Dưới 30 2.453 40,9
30-50 1.865 31,1
50-55 1.476 24,6
Trên 55 206 3,4
Tng 6.000 100,0
Ngun: S Văn hóa, Th thao và Du lch tnh Kiên Giang, 2015
3.1.3. Kinh nghim làm vic
Thâm niên là mt tiêu chí để phn ánh kinh nghim
trong công tác ca người lao động trong lĩnh vc du lch
huyn Phú Quc. Nhng lao động có thâm niên càng cao
s có nhng hiu biết cn thiết để gii quyết công vic tt
trong nhng tình hung nht định.
Biu đồ 2 biu din kết qu thng kê v thâm niên ca
người lao động du lch Phú Quc. Kết qu, người lao động
du lch huyn Phú Quc phn ln chưa có nhiu kinh
nghim, thâm niên dưới 5 năm chiếm t l cao nht vi
78,8%, nhóm nhng lao động mi thường hăng hái vi
công vic, tràn đầy nhit huyết, h thường mun th hin
năng lc ca mình, năng động, sáng to, đem li hiu qu
công vic cao. T l s lượng nhân viên có thâm niên lao
động cao gim dn khi s năm kinh nghim tăng dn. C
th, nhóm lao động có thâm niên t 5 -10 năm chiếm 18,9%
và thp nht là nhng nhân viên có thâm niên trên 10 năm,
chiếm 2,3%.
Biu đồ 2. Thâm niên lao động du lch huyn Phú Quc
Ngun: S liu t kho sát, 2015
3.1.4. Trình độ chuyên môn
Theo thng kê ca S Văn hóa, Th thao và Du lch tnh
Kiên Giang (2015), trình độ sau đại hc chiếm 0,1% và trình
độ đại hc đạt 4,9%, trình độ cao đẳng 7,7%, trình độ trung
cp đạt 14,3%, trình độ khác đạt 23,8%; tng s lao động du
lch chưa qua đào to chiếm 49,2% (tăng nhanh so vi các
năm khác). Điu này din ra đúng vi thc tế là Phú Quc
đang cn rt nhiu lao động để phc v cho các khu du lch,
vui chơi gii trí khép kín va ra đời trong năm 2015.
Bng 2. Trình độ văn hoá ca ngun nhân lc phc v du lch
Phú Quc giai đon 2011-2015
Đơn v: Người
Danh Mc 2011 2012 2013 2014 2015
Sau đại hc 0 1 2 4 5
Đại hc 62 74 150 251 295
Cao đẳng 142 192 213 264 462
Trung cp 198 225 285 397 857
Khác 168 187 225 368 1430
Chưa qua đào
to 1.608 1.691 2.095 3.043 2.951
Tng nhân lc 2.178 2.370 2.970 4.327 5
T l % LĐ qua
đào to 26,17 28,65 29,46 29,67 49,2
Ngun: S Văn hoá Th thao & Du lch tnh Kiên Giang,2015
Trong giai đon năm 2011 - 2015, t l lao động đã qua
đào to tăng thêm 5,16%. Trong đó, tc độ tăng ca nhóm
nhân viên có trình độ Đại hc và Cao đẳng khá cao ln lượt
là 376% và 225%. S lượng các lao động chưa qua đào to
mc dù còn chiếm s lượng ln nhưng tc độ tăng li có
du hiu chm dn qua các năm. Điu này chng t, công
tác đào to chuyên môn nghip v ca nhân viên trong
ngành đã được các cp lãnh đạo quan tâm sâu sát nhm
nâng dn cht lượng phc v ca ngành du lch.
3.1.5. Trình độ ngoi ng, tin hc.
Vi vic gia nhp vào các t chc thế gii cùng vi s
phát trin ngày càng mnh m ca khoa hc công ngh đòi
hi nhân viên phc v cn có nhng kiến thc cơ bn v
ngoi ng cũng như tin hc, đặc bit là trong ngành du lch.
58.20%
41.80% Nam
N
78.83%
18.92%2.25% Dưới 5 năm
T 5-10 năm
Trên 10 năm
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH ĐẠI HC ĐÀ NNG, S 2(111).2017-Quyn 1 35
Theo s liu điu tra thc tế ca nhóm tác gi được th hin
Bng 3, cho thy lượng lao động du lch Phú Quc có
chng ch B ngoi ng chiếm t l cao nht đạt là 49,55%,
và 68,32% tng s nhân viên có chng ch A tin hc. Các
chng ch A, B quc gia chiếm t trng rt cao (93,69% đối
vi trình độ ngoi ng; 95,05% đối vi trình độ tin hc), các
loi chng ch cao hơn ch chiếm mt phn nh, dao động
trong khong t 0,99% đến 3,60%. Bên cnh đó, vn còn có
mt b phn lao động du lch vn chưa có các chng ch v
ngoi ng và tin hc, vi t l ln lượt là 1,80% và 2,97%.
Vi trình độ ch hiu biết cơ bn v ngoi ng và tin
hc như hin nay, lao động du lch Phú Quc ch có th
giao tiếp trong phm vi chuyên môn ca mình. Khi được
hi v nhng vn đề khác, h không th gii quyết được
vn đề, không đáp ng được nhu cu ca khách du lch.
Mt khác, s lượng khách du lch quc tế đến đây mi năm
rt ln và có xu hướng ngày càng tăng (ch yếu là khách
đến t Nga Đức) nhưng s lượng lao động biết nhng
ngoi ng khác (ngoài tiếng Anh) rt ít.
Bng 3. Trình độ ngoi ng, tin hc ca lao động du lch
Phú Quc
Tiêu chí
Ngoi Ng
Tiêu chí
Tin hc
Tn s T l
(%) Tn s T l
(%)
Chng ch A 70 44,14 Chng ch A 108 68,32
Chng ch B 78 49,55 Chng ch B 42 26,73
Chng ch C 6 3,60 Trình độ trung
cp 2 0,99
Chng ch Quc
tế 3 1,80 Trình độ
CĐ/ĐH 5 2,97
Chưa qua đào to 1 0,90 Chưa qua đào
to 2 0,99
Ngun: Kho sát ca nhóm tác gi tháng 12/2015
3.2. Đánh giá cht lượng đào to lao động du lch địa
phương
3.2.1. Cht lượng nhân viên khi lưu trú
Biu đồ 3.Mc độ hài lòng v cht lượng phát trin k năng ti
các cơ s đào to du lch địa phương
Ngun: S liu t kho sát, 2015
Các cơ s lưu trú là nơi to vic làm cho sinh viên tt
nghip t các chương trình đào to v du lch và khách
sn t các cơ s đào to v du lch địa phương. Cuc
đánh giá nhu cu đào to lao động du lch Phú Quc đã
đánh giá nhn thc ca doanh nghip du lch v nhng k
năng mà sinh viên tt nghip th hin nơi làm vic như
là kết qu ca quá trình đào to. Các sinh viên tt nghip
ngành du lch được đánh giá mt cách tích cc v các lĩnh
vc dch v khách hàng, k năng giao tiếp và kh năng
ngoi ng nhưng b đánh giá mc thp hơn nhiu trong
mng k thut, lãnh đạo và qun lý, lp kế hoch v môi
trường.
Nghiên cu này tìm kiếm tng tin t khi cơ s lưu
trú v nhng l hng kĩ năng quan trng cn có và các nhu
cu đào to tương ng đối vi khi cơ s lưu trú ti P
Quc. Các ưu tiên được đặt ra trong toàn khi t các cơ s
chưa được phân loi đến các cơ s 2-5 sao đều liên quan
đến nhng gì được gi là "k năng mm", nhng năng lc
không ln quan đến các đặc tính k thut ca sn phm
khách sn nhưng tp trung vào giao tiếp bao gm ngôn ng,
dch v liên quan đến khách ng vàn hàng/năng lc tiếp
th. Đây mt phát hin quan trng ca nghiên cu này và
có ý nghĩa quan trng đối vi các chương trình đại hc và
đào to ngh hin có và đối vi s quan tâm dành cho các
tiêu chun ngh như VTOS. Cũng có bng chng v nhu
cu kĩ năng dành cho các khu vc h tr kĩ thut quan trng
như v sinh thc phm, qun lý cht lượng, y tế và an toàn.
Đây nhng mng kĩ năng quan trng, có tính tr ct và
vic các kĩ năng ca nhân viên đưc đánh giá cao có nh
hưởng ln đối vi các chương trình đào to ca Giáo dc
đào to Ngh Du lch ti các cơ s đào to lao động du
lch địa phương. Ngược li, nhng mng k năng liên quan
đến sn phm quan trng nhưn ăn Vit Nam và món
Âu không nm trong nhng mng kĩ năng ưu tiên, mc dù
tri nghim v m thc tinh tế rt quan trng đối vi khách
du lch ngày nay.
Biu đồ 4. Đánh giá v các kĩ năng ch cht trong khi cơ s
lưu trú
Ngun: S liu t kho sát, 2015
Nghiên cu này đã kho sát nhn thc ca nhng người
được hi liên quan đến các nhu cu k năng trong tương lai
dành cho lao động khi cơ s lưu trú. Các câu tr li đều
nhn mnh rõ ràng 2 yếu t – kĩ năng giao tiếp và ngoi
ng. Ưu tiên này cho thy đây là nhng lĩnh vc mà nhng
người được hi tin rng bn thân các doanh nghip không
có kh năng để phát trin các k năng cn thiết, trong khi
các lĩnh vc khác có th được đào to trong ni b, ch cn
người lao động đã có kĩ năng giao tiếp và ngoi ng phù
hp. Phát hin này có ý nghĩa ln đối vi các chương trình
đào to nghđào to đại hc cũng như đối vi trng tâm
ca các kĩ năng đào to chính dành cho khi cơ s lưu trú.
3.2.2. Khi công ty l hành và điu hành tour
Biu đồ 5, đánh giá mc độ hài lòng ca doanh nghip
82%
75%
62%
60%
58%
52%
41%
40%
38%
36%
28%
0% 20% 40% 60% 80% 100%
K năng dch v khách hàng
K năng giao tiếp
K năng ngôn ng
K năng bán hàng
K năng IT/Web
K năng làm vic nhóm
K năng lãnh đạo
K năng vn hành/k thut
K năng qun lý
K năng qun lý môi trường
K năng lp kế hoch 3.82
3.78
3.72
3.68
3.63
3.52
3.43
3.4
3.39
3.28
33.54
Tiếng Anh
Giao tiếp
Dch v khách hàng
Tiếp thQung bá
Bán hàng
Qun lý Cht lượng
V sinh thc phm
Lãnh đạo/Qun lý nhân s
Y tế và An toàn
Thương mi đin t
36 Nguyn Vương
v các k năng ca sinh viên tt nghip trong lĩnh vc l
hành cho thy mc đội lòng cao nht vi các k năng
ca h trong các mng năng lc mm như giao tiếp, ngôn
ng và dch v khách hàng. Xếp hng thp nht dành cho
qun lý môi trường và các k năng v hot động/k thut
trong khi công ty l hành/điu hành tour du lch.
Biu đồ 5.Mc độ hài lòng ca doanh nghip v các k năng
ca sinh viên l hành
Ngun: S liu t kho sát, 2015
Biu đồ 6, kho sát v các nhu cu k năng trong tương
lai ca khi các công ty l hành/ điu hành tour xác định
bn mng kĩ năng riêng bit, mc dù mc độ ca mi mng
là không ging nhau.
Biu đồ 6. Nhu cu k năng trong tương lai ca lao động du lch
Ngun: S liu t kho sát, 2015
Mng các k năng chi phi tương lai ca khi này,
giao tiếp, ngoi ng, mt lot các kh năng k năng mm,
dch v khách hàng và cá tính. Tm quan trng th hai
thuc v mt lot các năng lc cá nhân bao gm làm vic
độc lp, k năng v cuc sng và xã hi, gii quyết vn đề
và làm vic nhóm. Th ba là kĩ năng liên quan đến công
ngh, bao gm c thương mi đin t, bán hàng trc tuyến
và x lý các phương tin truyn thông mng xã hi. Cui
cùng, ít quan trng nht là các k năng hoc năng lc k
thut trong các lĩnh vc như thiết kế tour du lch, các
chuyến đi thc tế và các lĩnh vc th thao quan trng.
4. Gii pháp đào to ngun lao động du lch Phú Quc
giai đon 2016-2020
Đào to và phát trin là các hot động trc tiếp nâng
cao cht lượng phc v du lch ca nhân viên trong địa bàn
huyn, là điu kin để có th đáp ng nhu cu ngày càng
cao ca các du khách. Do đó, công tác này cn được thc
hin mt cách có t chc và kế hoch:
4.1. Chun hoá ni dung, chương trình đào to
- Ni dung, giáo trình đào to được xây dng cho các
nhóm chuyên ngành, ngh du lch theo tiêu chun quc gia.
- Gn đào to lý thuyết vi thc hành; bo đảm thi
lượng thc hành; t chc thc hành ti nhiu loi hình cơ
s để bo đảm cht lượng thc hành sát vi thc tế, yêu
cu công vic.
- Chương trình đào to hướng đến vic áp dng tiêu
chun k năng ngh du lch Vit Nam và hc viên được
Hi đồng Cp chng ch ngh du lch Vit Nam (VTCB)
thm định, cp chng ch Nghip v du lch Vit Nam.
- S dng thang chun Tiếng Anh TOEIC để đánh
giá, chun hoá trình độ ngoi ng Anh Văn trong đào to
Tiếng Anh chuyên ngành du lch.
- S dng trit để các k thut đa dng (công c trc
quan, video clip, phn mm chuyên ngành,…) trong quá
tŕnh ging dy giúp người hc tiếp cn vi thc tế ngay
trong quá trình hc lý thuyết, khc phc tình trng đơn v
s dng phi đào to li mi đáp ng yêu cu công vic.
4.2. Đào to li, bi dưỡng nâng cao trình độ ngun lao
động du lch
- Đối vi nhân viên khi l hành: “k năng vn
hành/k thut” và “K năng qun lý” là mt nhng k năng
mà theo kho sát ca các doanh nghip thì nhân viên khi l
hành phi được đào to thêm. Bên cnh đó, theo kho sát v
nhu cu k năng trong tương lai ca khi l hành, cn đào
to thêm các k năng v:k năng hành chính, k năng viết,
đổi mi và sáng to, lch s văn hóaVit Nam, ASEAN; coi
trng vic phát trin trình độ ngoi ng giao tiếp.
- Đào to đội ngũ chuyên môn tiếp th, nghiên cu th
trường. Thường xuyên t chc các lp tp hun, nâng cao
nghip v v tiếp th và nghiên cu th trường cho các
doanh nghip.
- Đào to nâng cao nghip v cho đội ngũ nhân viên
v mng k năng vn hành/k thut, qun lý, lp kế hoch
v môi trường và k năng làm vic nhóm,…ti các cơ s
khi lưu trú.
- Đào to nâng cao trình độ đội ngũ hướng dn viên
v các k năng:
4.3. Thc hin đa dng hoá hình thc đào to
Để bo đảm đáp ng đủ ngun lao động du lch, bên
cnh vic đào to mi theo chương trình đào to chính quy
các cơ s đào to, cn đẩy mnh hnh thc đào to đại hc,
cao đẳng ti chc; bi dưỡng nghip v chuyên môn ngn
hn, hun luyn ti ch. Hình thc đào to, hun luyn ti
ch cn được công nhn chính thc, lao động được đào to
li, bi dưỡng, hun luyn ti ch được kim tra, cp giy
chng nhn đã qua đào to.
Bên cnh đó, các doanh nghip cn khuyến khích, to
mi điu kin thun li để ngun lao động du lch sn có
ti đơn v đưc tiếp tc hc tp nâng cao trình độ, năng lc
qun lý trình độ cao hơn v chuyên ngành qun tr kinh
doanh du lch bng các hình thc đào to t xa, qua
mng,…
,3.72
,3.68
,3.64
,3.58
,3.56
,3.55
,3.52
,3.50
,3.49
,3.47
,3.45
,3.44
,3.42
,3.40
,3.38
,3.30
,3.28
,3.26
,3.24
,3.22
,3.21
,3.20
,3.19
,2.90 ,3.00 ,3.10 ,3.20 ,3.30 ,3.40 ,3.50 ,3.60 ,3.70 ,3.80
Dch v khách hàng
Giao tiế
p
Bán hàng
K
năng t chc
Gii qu
y
ết vn đề
Nhn thc v môi trư
ng
Th hin óc sáng to
L
ch s văn hóa VN/ASEAN
Qun l
ý
r
i ro
Đổi m
i và sáng to
K
năng viết
K
năng hành chính
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH ĐẠI HC ĐÀ NNG, S 2(111).2017-Quyn 1 37
M rng các hình thc đào to ti chc, hun luyn
không cnh quy; đa dng hoá loi hình đào to như: doanh
nghip t đào to, đào to ti ch, đào to tp trung, đào
to t xa, đào to qua mng (e-learning).
4.4. Tăng cường liên kết, hp tác trong nước và quc tế
v đào to lao động du lch
- Đối tượng liên kết, hp tác là các Trung tâm du lch
ln trong nước có các cơ s đào to chuyên ngành du lch,
có ngun giáo viên mnh, có kinh nghim trong công tác
qun lý, phát trin lao động du lch như: thành ph H Chí
Minh, Vũng Tàu, Nha Trang, Đà Nng, Hà Ni và các
nước, các t chc quc tế mà Tng cc Du lch đã ký hip
định hp tác du lch.
- Các hot động liên kết, hp tác đào to ch yếu là thu
hút d án đầu tư v đào to; trao đổi kinh nghim; đổi mi
chương trình, giáo trình ging dy, thc hành; h tr ging
viên chuyên ngành; h tr chuyên gia quc tế; h tr đào to,
tu nghip ti nước ngoài; tư vn, tài tr kinh phí, k thut,
kinh nghim, ng dng khoa hc công ngh trong qun lý
đào to và phát trin lao động du lch vi các hình thc như
mi các các t chc quc tế đến Phú Quc nghiên cu, kho
sát, tư vn và tài tr kinh p đào to và phát trin ngun lao
động du lch thông qua các d án quc tế v du lch.
- Thông qua hp tác trong nước và quc tế để h tr
phát trin đội ngũ chuyên gia, người dy, tiếp cn ngun
kiến thc, kinh nghim ca các Trung tâm du lch ln trong
nước và quc tế,...
5. Kết lun
Du lch huyn Phú Quc trong thi gian qua phát trin
khá nhanh, thu hút nhiu lao động các nơi. Lượng lao động
du lch tăng bình quân trên 28,8% trong giai đon 2011-
2015. Các d án du lch có quy mô ln và cơ s lưu trú du
lch hng sao cao đi vào hot động đã thúc đẩy hình thành
đội ngũ cán b qun lý gii, nhân viên nghip v lành ngh
huyn. Mt khác, các d án du lch có vn đầu tư nước
ngoài đã thu hút v tnh mt s lao động người nước ngoài
có tay ngh cao, trình độ chuyên nghip và kinh nghim
qun lý kinh doanh du lch tm quc tế. Tuy nhiên, lao
động trong lĩnh vc kinh doanh du lch tăng nhanh v s
lượng nhưng cht lượng còn thp chưa đáp ng được yêu
cu. Đội ngũ cán b qun lý kinh doanh du lch thiếu,
không theo kp nhu cu. Cht lượng lao động nghip v
các doanh nghip du lch còn nhiu hn chế. Lao động chưa
được đào to chiếm ti 40,04% trong tng s lao động.
Trình độ ngoi ng nói chung còn thp, tính chuyên nghip
chưa cao, chưa đáp ng được yêu cu 72,21% không biết
ngoi ng trong tng s lao động. S lao động ch qua bi
dưỡng ngn ngày và hun luyn ti ch khá cao, chiếm
14,28% trong tng s lao động. Độ tui lao động 19 – 29
là 46,37%, chng t Phú Quc có mt đội ngũ lc lượng
tr trong ngành du lch nhưng kinh nghim dưới 3 năm là
56,56% cũng rơi vào lc lượng tr này.
Trong thi gian ti, nâng cao cht lượng đào to
ngun lao động du lch cn có s hành động tích cc ca
các cơ s đào to du ngh du lch, doanh nghip du lch
và người lao động trong lĩnh vc du lch. Các cơ s đào
to cn đổi mi ni dung, chương trình đào to, gn vi
nhng li thế ca địa phương, đào to gn lin vi nâng
cao k năng thc hành cho sinh viên, đáp ng các theo
tiêu chun quc gia. Cơ s đào to và doanh nghip du
lch cn đẩy mnh hp tác nhm đảm bo đào to gn vi
nhu cu phát trin ca ngành, xã hi và th trường. Người
lao động trong lĩnh vc du lch cn ch động hc hi, trau
di, nâng cao trình độ để đạt được s chuyên nghip và
các tiêu chun mang tm khu vc và quc tế v kiến thc
chuyên môn, k năng ngh, trình độ ngoi ng,…để được
công nhn năng lc, tr thành lao động có k năng bc
cao, đáp ng yêu cu công vic và hi nhp quc tế. Khi
có b tiêu chun ngh quc gia, s hp tác hiu qu gia
cơ s đào to và doanh nghip du lch và lao động du lch
hi đủ năng lc tiêu chun thì nhân lc du lch ca Phú
Quc hoàn toàn có th đáp ng nhu cu cung ng ngun
lao động du lch ca Phú Quc.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Cc Thng Kê tnh Kiên Giang, Niên giám thng kê, năm 2010.
[2] Cc Thng Kê tnh Kiên Giang, Niên giám thng kê, năm 2015.
[3] Dương Văn Sáu,“Đào to nhân lc du lch Vit Nam – nhng vn
đề lý lun và thc tin”, ĐHKG,
2015,<http://huc.edu.vn/vi/spct/id87/DAO-TAO-NHAN-LUC-DU-
LICH-O-VIET-NAM---NHUNG-VAN-DE-LY-LUAN-VA-
THUC-TIEN/
[4] Phòng thng kê huyn Phú Quc, Báo cáo s liu thng kê, năm
2010.
[5] Phòng thng kê huyn Phú Quc, Báo cáo s liu thng kê, năm
2015.
(BBT nhn bài: 25/11/2016, hoàn tt th tc phn bin: 16/02/2017)