910
Đề xut các gii pháp ging dy có hiu qu cho sinh viên ngành Du lch
của Trường Đại hc Tiền Giang theo định hướng CDIO
Phan Th Khánh Đoan, Nguyễn Th Ngc Thm
Tóm tt
Trước yêu cu ngày càng kht khe ca th trường lao động trong lĩnh vực Du lch, sinh
viên nhóm ngành này cn tích lũy kinh nghiệm thc tin ngay t giảng đường. Với định hướng
đào tạo thc tin, chú trng thc hành, ngành Du lch của Trường Đại hc Tiền Giang được
nhiu bn tr yêu thích đ sn sàng chinh phục lĩnh vực đy tiềm năng nhưng cũng không ít
thách thc y. T thc tế ging dy các hc phn “Nghiệp v l tân”, “Nghiệp v buồng”,
“Quản tr nhà hàng - khách sạn”, “Quản tr s kiện” tại Khoa Kinh tế - Lut của Trường Đại
hc Tiền Giang, chúng tôi đề xut các gii pháp ging dy tri nghim thc tế có hiu qu cho
sinh viên ngành Du lch ca Trường Đại hc Tiền Giang theo định hướng CDIO.
T khóa: CDIO, Du lịch, đào tạo, tri nghim, Tin Giang.
1. Đặt vấn đề
Trong thời gian qua, Đảng Nhà nước đã nhiều ch trương, chính sách phát triển
du lch và Ngh quyết s 08-NQ/TW được ban hành ngày 16 tháng 1 năm 2017 đã một ln na
khẳng định s quyết tâm của Đảng Nhà nước phát trin du lịch đưa du lch tr thành
ngành kinh tế mũi nhọn. Vi s quan tâm của Đảng, Nhà nước các cp, các ngành, ngành Du
lịch đã những bước phát trin mnh m. Hoạt động giáo dc ngun nhân lc du lch nhng
bước phát triển đáng ghi nhận, thông qua s phát trin v s ợng sở đào to, ngành ngh
đào tạo, s ng và quy mô tuyn sinh các ngành, ngh lĩnh vực du lch.
Theo đánh giá của các chuyên gia giáo dc hin nay, mt s vấn đề cn phải lưu ý liên
quan đến nội dung phương pháp giảng dạy đại hc hc tp tại các trường đại hc Vit
Nam, c th như: Phương pháp giảng dy không hiu qu, c th ging dy quá nhiu ít
vn dng các k thut hc tp ch động. Do đó, thiếu s tương tác giữa ging viên và sinh viên
bên trong hoc bên ngoài lp hc; Bt sinh viên nh (thuc lòng) các khái nim, s liu
không tp trung phát trin các k năng phân ch tổng hp; (3) S sinh viên trong lp hc
quá đông; Sinh viên học tp th động (ch nghe ging, ghi chú, và c gng nh nhng thông tin
trong các k thi).
Qua kho sát thc tế ging dy các hc phn “Nghiệp v l tân”, “Nghiệp v buồng”,
“Quản tr nhà hàng - khách sạn”, “Quản tr s kiện” cho sinh viên ngành Du lch ti Khoa Kinh
tế - Lut của Trường Đại hc Tin Giang t năm 2020-2023, chúng tôi nhn thy mi bui hc
vn có mt s ít sinh viên không đến lp hc (5-10%), t l này giảm đáng kể khi càng v phía
cui ca môn hc. T kết qu kho sát y, chúng tôi đ xut các gii pháp ging dy có hiu
qu cho sinh viên ngành Du lch của Trường Đại hc Tiền Giang theo định hướng CDIO trong
thi gian ti.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thu thập thông tin, số liệu: Số liệu được thu thập thông qua tham khảo các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và các nguồn liệu của Sở Văn hóa - Thể
911
thao và Du lịch, Trường Đại học Tiền Giang; Dữ liệu thực tiễn thu thập qua khảo sát thực tế
phỏng vấn.
2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thông tin thứ cấp được thu thập từ các
nguồn tài liệu như: sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tổng kết kỷ yếu hội thảo
khoa học liên quan, phỏng vấn, thống kê, phân tích, đánh giá tổng hợp, để thực hiện
nghiên cứu này.
3. Ni dung
3.1. Nhn thc bi cnh dy và hc
Trong bi cnh toàn cu hóa hiện nay, các chương đào tạo Vit Nam cn được kim
định cấp độ quc gia quc tế. thế, trong những năm qua, Trường Đại hc Tin Giang
đã tiến hành t chc kiểm định chất lượng sở giáo dục được công nhận “đạt tiêu chun
chất lượng giáo dục” (chu k 2) ca Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dc - Đại hc Quc
gia TP. HCM. Ngoài ra, 05 Chương trình đào tạo của Nhà trường gồm: Đại hc Kế toán, Đại
hc Qun tr Kinh doanh, Đi hc Công ngh k thut xây dựng, Đại hc Công ngh k thut
cơ khí, Cao đẳng Giáo dc mm non cũng đã được kiểm định.
Thi gian gn đây, Trường Đại hc Tin Giang n trin khai phát trin c chương trình đào
to theo định hưng CDIO. Trong đó, các giảng viên đưc đào tạo để áp dng c phương pp
ging dạy tương tác phương pháp học tp ch đng trong lp hc. Thc tế t nhiều năm nay,
mt s ging vn ca các trường đại hc Vit Nam đã đưc la chn để tham gia o chương trình
liên minh giáo dục đại hc HEEAP (Higher Education Engineering Alliance Program). Mc tiêu
tng th ca nó là chuyển đi nn go dc t hc tp th động (dy nhiu v thuyết) sang hc
tp ch đng (vn dng thuyết o cáci toán thc tế).
Mc dù có rt nhiu nhng n lc trong cải cách chương trình giảng dy, mt s sinh viên
hin nay vn ít tham d lp hc. Là giảng viên, cá nhân chúng tôi đã cố gng gii quyết vấn đề
này bng cách xây dng mt kế hoch ging dy thu hút s tham gia ca các sinh viên. Để thc
hiện được điều này, chúng tôi đã nghiên cứu ch động s dụng phương pháp học tp tích
cực thu hút các sinh viên cũng giống như sử dng các chiêu thc chiến đấu khác nhau để đánh
bại đối thủ. Như thể hin trong Hình 1, nếu một phương pháp ging dạy nào đó không giúp sinh
viên thích thú vi môn hc, giảng viên nên suy nghĩ áp dụng một phương pháp nào khác phù
hợp hơn.
3.2. Thiết kế hoạt động dy và hc
Theo quan điểm CDIO, quá trình hc tp của sinh viên được xem là trng tâm. Nói cách
khác, hoạt động dy học trong môi trường giáo dục đại hc mi quan h gia ba thành
phn như được th hiện Hình 2. Trong đó: (1) Chuẩn đu ra mong mun: là nhng gì sinh viên
cn phi biết/ có th làm sau khi kết thúc môn hc; (2) Hoạt động dy và hc: là các hoạt động
ging dy hc tp thích hp nhất đ sinh viên đạt được các kết qu mong muốn; (3) Đánh
giá quá trình hc: là vic thu thp các chng c đánh giá sự tiếp thu ca sinh viên.
3.2.1. Thc hiện quan điểm dy hc tích hp lý thuyết và thc hành
Hin nay, trên thế gii Vit Nam, dy hc tích hợp được coi là phương pháp dạy hc
hiu qu để hình thành và phát triển năng lực người hc. Trong dy hc, tích hp là s liên kết
các đối tượng ging dy, hc tp trong cùng mt kế hoch hoạt động để đảm bo s thng nht,
hài hòa, trn vn ca h thng dy hc nhằm đạt mc tiêu dy hc tt nht. Trong dy hc hin
912
đại, dy hc tích hp lí thuyết và thực hành là xu hướng được s dng nhiu. Trong dy ngh,
tích hp lí thuyết và thực hành đã đem li nhiu lợi ich như: tránh lãng phí thời gian, đảm bo
tính hiu qu (hc lí thuyết xong, thc hành vn dng luôn).
Hình 1. Mô hình quá trình giáo dục đại hc (Constructive Alignment)
3.2.2. Vn dụng các phương pháp dạy hc ch động để tăng tính chủ động, t lc và tích
cc ca sinh viên (người hc)
Nguyên lí/nguyên tc thiết kế dy hc ch động đảm bo s nht quán gia các hoạt động
dy hc và kim tra, đánh giá vi các chun đu ra gi nguyên lí Constructive Alignment (Hình
2). Theo nguyên lí/ngun tc này, vic dy cn phi được nhn mnh là tạo điu kin cho hot
động ch động và tri nghiệm. c phương pháp học ch động thu t người hc trc tiếp tham
gia vàoc hot động tư duy; gii quyết vn đề; khám phá, áp dụng, pn tich và đánh giá các ý
ng. Hc hiu qu đưc xem là tri nghim khi người hc trc tiếp thc hành vn dng kiến thc,
kĩ năng vào thc tin ngh nghip như là đ án thiết kế, trin khai, phng, các tình hung vn
dng trong bi cnh khác nhau, thực hành trong i trường giống như thực... Hc ch động cũng
giúp người hc kết ni tt hơn những gì đã học vi nhng khái nim mi.
Để tăng cường hc hiu qutri nghim, ngoài vic s dụng các phương pháp dạy hc
tích cc còn có th dung mt s kĩ thuật dy hc. Chng hn, ging viên dùng th “bun” để thu
thp thông tin phn hi t ngưi hc. Gn cui mi bui hc, giảng viên đề ngh người hc ghi
vào th “bun” các khái nim hoặc ý tưởng - các điểm người hc thy không ràng nht,
khó hiu nht khi tham gia bài hc và np li cho ging viên. Ging viên s nghiên cu các th
này và tr lời người hc vào gi hc sau hoc tr lời người hc qua trang web hoc gi email
tr li cho c lp. Một kĩ thuật dy học khác cũng dễ s dng mà cho nhiu thông tin phn hi
t phia người học giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy hc của mình, đó là sử dng các
câu hi khái nim, câu hi trc nghiệm để kim tra s hiu biết của người hc, chnh sa nhng
s hiu lm ca h và điều chỉnh phương pháp dạy hc.
Khi thiết kế dy hc hiu qu đáp ng chuẩn đu ra, ta th áp dng hình hc tp
ca Klob.
- Vi cách dy và hc khái quát hóa các khái nim trừu tượng - tương ứng vi gi ging
dạy thông thường: Giảng viên đóng vai trò chuyên gia cung cấp thông tin mt cách logic và
t chc, trong khi vn tạo điều kiện cho người hc suy ngm nhng gì cn hc.
913
- Vi ch dy hc th nghim ch động tương ng vi gi hc trong phòng thí nghim:
Ging viên nên đóng vai trò như người hưng dn, ch dn cho các thí nghim và phn hi, trong
đó ngưi hc m vic mt cách ch động đối vi nhim v đã được xác định và hc thông qua
những “thử - sai” trong môi trường cho phép h có th tht bi mt ch an toàn để hc làm
vic chuyên n và chuyên nghip.
- Vi cách dy hc quan sát và i đánh g s vic: Giảng vn nên đóng vai tngưi
thúc đẩy hoặc tư vấn, gii tch mi tương quan giữa i liu môn hc vi kinh nghim, s thích
ngh nghip trong tương lai của sinh viên, để cho người hc hiu ti sao phi hc nhng i liu
liên quan.
- Vi cách dy và hc tri nghim c th: Giảng vn n “đứng ngi cuộc” và đóng vai trò
như “đng nghiệp ca sinh vn, to điều kin tối đa cho người hc khám phá thông qua áp dng
i liu hc tp vào nhng tình hung mi để gii quyết nhng vn đề thc tế, để tr li u hi
chuyn gì s xy ra nếu như...?”.
Chất lượng của quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ng nghề nghip ph thuc vào mc
độ đạt được các tiêu chí, tiêu chun v kiến thức, năng theo chuẩn đu ra của chương trình
đào tạo. Trong quá trình đào tạo, năng nghề nghip chiếm v trí tính quyết định ti cht
ợng đào tạo. Trong t chức đào tạo, người học càng được tri nghim ngh nghip nhiu trong
các xưởng thc tp sn xuất thì trình độ năng nghề càng được nâng cao. Hơn nữa, các
năng khác như hợp tác, giao tiếp... cũng được cng c.
3.2.3. Tăng cường cho sinh viên ngành Du lch tiếp cận môi trưng tri nghim thc tế
ngh nghip
Trong xu thế phát trin hiện nay và theo định hướng ca B Giáo dục và Đào tạo, các cơ
s giáo dục đại học theo hướng nghiên cu ch chiếm dưới 20%, còn lại là đào tạo theo hướng
ng dng và thực hành, đây cũng là hướng đào tạo của trường đại hc hin nay. Vi hình
đào tạo “Học đi đôi với hành” đòi hỏi sinh viên sau khi tt nghip có kh năng đáp ng ngay
trong môi trường làm vic chuyên nghiệp, năng lc ngh nghip (kh năng vận dng kiến
thc, k năng và thái độ trong hoạt động ngh nghiệp). Trong đào to, tp trung mnh m vào
thc hành ngh nghip, rèn luyn k năng, đặc bit đối với chun ngành hướng dn du lch.
Chính v vy, trong dy và hc ngoài các kiến thc thuyết hàn lâm cn cn b sung kiến thc
thc tin, rèn luyn k năng nghiệp v thông qua hình thc tri nghim thc tế.
Xây dựng môi trường hc tp cho sinh viên tri nghim thc tế ngh nghip mt ni
dung nghiên cu vn dụng các phương pháp dạy hc hiu qu đáp ng chuẩn đu ra. Người
hc sau kết thúc chương trình đào tạo đạt chuẩn đu ra, đáp ng yêu cu của người s dng lao
động thì vic xây dựng môi trường hc tập cho người hc tri nghim ngh nghip là mt bin
pháp cn thiết. Đây là một hình thc t chc dy hc quan trng, góp phn vào vic nâng cao
năng nghề, nâng cao chất lượng đào tạo. Đây còn là một hình thc t chc dy hc trong môi
trường hành ngh giống như thực tế ti doanh nghiệp. Người học được b trí luân phiên vào
các v trí làm việc khác nhau để thc hin nhim v như các vị trí công tác sau khi tt
nghiệp ra trường s làm. Người học được ging viên các cán b hướng dn thc hin công
vic t khâu đu đến khâu cuối trong quy trình đào tạo.
Vi s mạng Trường Đại hc Tiền Giang đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao,
nghn cu chuyn giao sn phm khoa hc công ngh góp phn phát trin kinh tế - hi
ca các tnh Nam b c c giá trị cốt lõi Thiết thc - Hiu qu - Hài hòa, Trường Đại
914
hc Tin Giang đã đang hướng đến triết lý giáo dục Học để t ch, gii quyết vấn đề thc
tin, phát huy tim ng và sống hài a”. Thực tế hin nay, Trường Đại hc Tin Giang nói
riêng và các cơ sở đào tạo ngành Du lch nói chung ca Vit Nam chú trng ci tiến chất lượng
đào tạo thông qua vic đu cơ sở vt cht, nâng cp chấtợng chương trình đào tạo. Kho sát
thc tế tại Trường Đại hc Khoa hc xã hội nhân văn thành phố H Chí Minh, Trường Đại
học Tôn Đức Thng, Đại hc Kinh tế thành ph H Chí Minh, Trường Đại hc Nguyn Tt
Thành… từ tháng 7 đến tháng 9 m 2023, nhóm tác giả nhn thy cácsở đào tạo đều quan
m đến ni dung ca hình thc t chc dy học theo pơng pháp xây dựng môi trưng hc tp
cho người hc tri nghim ngh nghip rt thành công.
TS. Hunh Quán Chi, Trưng B môn Khoa hc hội, Trường Đại hc Tin Giang cho
rằng:Đào to gn kết thc tin,ng cưng tri nghim ti đa” phương châm đào tạo đưcc
trường đại học đặc bit c trng. Vic gn đào tạo lý thuyết ngành Du lch trên ging đường vi
các chương trình thực hành, tri nghim thc tế gp sinh vn tiếp cn, m quen vi ngh môi
trườngm việc sau này đảm bo ra trường có th làm đưc vic ngay. T thc tin đã trin khai
cũng như căn c o kết qu hc tp, sinh vn ngành Du lịch, được các doanh nghip đánh grt
cao v kh năng thaoc các k năng nghề nghip và thích nghi nhanh với văna doanh nghip,
không mt thời gian đào tạo li. Kết qu đóng củng c vng chc hơn cho định hướng đào tạo
gn kết thc tin của nhà trường đã đang thc hiện.(Huỳnh Quán Chi, 2023).
Thc tế ngay t đu vào, người hc s đưc tham gia vào các hc phn chuyên ngành và
nghip vụ, được xây dng theo t l 50% thuyết và 50% thc hành thc tế. Người hc không
ch được thao tác ngay các k năng nghề nghip thông qua vic vn dng lý thuyết vào thc tế
còn qua hoạt động tri nghim. Hoạt động này cũng giúp sinh viên tiếp xúc trc tiếp vi
nghề, “va chạm” với nhiu vấn đề, lĩnh lực trong xã hội. Qua đó tích lũy kinh nghiệm, nâng cao
k năng nghiệp v cho bn thân. Bên cạnh đó, đây còn là cơ hội để sinh viên áp dng kiến thc
đã học vào công vic; xem xét, đánh giá khả năng và thẩm định li bn thân phù hp vi v trí
công việc nào trong chuyên ngành mình đã chọn để có s đu tư kỹ ng, trọng tâm hơn.
T xu hướng đào tạo và phát trin ngun nhân lc ngành Du lch hiện nay và tương lai,
chúng tôi thiết nghĩ Trường Đại hc Tin Giang cn quan tâm đến mt s ni dung:
- Đầu tư xây dựng khu thc hành, rèn luyn k năng, nghiệp v du lch: Trong khuôn kh
chương trình đào tạo, Nhà trường cn tăng cường các hoạt động mô phng thc tế, thc hành
để sinh sinh viên tri nghim các hoạt động dch vc v m thc theo tiêu chun châu Âu
châu Á:
+ Phòng thc hành nghip v l tân: Thiết kế theo không gian m thiết kế hng sáng t
nhiên mang li cm giác thoi mái, ci m. Phòng hc cn rng rãi, tối ưu số ợng người hc,
nâng cao hiu qu hc tập, tăng cường tương tác giữa thy và trò, giúp các bạn sinh viên được
chăm sóc chu đáo hơn, tinh chỉnh ngôn ng giao tiếp, tư thế, tác phong quy trình theo tiêu
chun dưới s theo dõi và hướng dn chi tiết t ging viên.
+ Khu vc Tin sảnh được b trí bàn cao mô phng quy l tân trong khách sn, phc v
các lp hc thc hành tiêu chun t 20 - 25 sinh viên. Phòng được trang b đy đủ trang thiết
b h tr công tác ging dy hc tập bản như tivi màn hình lớn, điều hòa, ipad, điện thoi,
b máy nh màn hình cm ng, y in, máy qut th, ... nhm phng các thao tác quan
trng thc hin ti quy l tân thc tế, tăng cường tri nghim của người hc.