TS. Lại Tiến nh
SVTH: HThị Xuân Hiền Trang 1/25
Tiu lun
C GIẢI PHÁP HOÀN THIN CÔNG TÁC THM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TRONG QUYT ĐỊNH CHO VAY I HẠN CỦA NGÂN HÀNG Á
CHÂU CHI NHÁNH KỲ HÒA
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 2/25
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN V THM ĐỊNH NHẰM CHO VAY DÀI HN
Nền kinh tế sẽ kng thphát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu tư.
Hoạt động đầu tư được coi như chìa kh, tiền đề cho sự phát triển. Đầu tư theo d
án được xem như là mt hình thức đầu tư căn bn nhất và sẽ đem lại hiệu quả
kinh tế, phòng ngừa được nhng rủi ro. Như vậy dự án đầu tư có vai trò quyết định
việc thc hiện c hoạt đng đầu tư. Nhưng mun đu tư vào các dán (thông
thường là trung và dài hạn) vì vậy nguồn vốn để sử dng là hết sức cần thiết.
Thẩm định dự án đầu tư là mt khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn b đầu tư.
Chất lượng thẩm định tài chính ca ng c thẩm đnh strực tiếp tác đng lên
các quyết định đầu tư quyết định cho vay. Trong các hoạt đng kinh doanh, đu
tư, thẩm định tài chính dán đầu tư trở thành một khâu không ththiếu được
trước khi ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư. Hoạt động ca Ngân hàng
i chung hoạt đng của Ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng là rất cần
thiết và quan trọng đối với nn kinh tế của nước ta. Với hoạt đng đi vay để cho
vay các ngân hàng đã huy động được ngun vốn nhàn rỗi trong n cư, các t
chức, đơn v hoạt động kinh doanh để cho các đơn v, tổ chức cn vn vay để tiến
nh c hoạt động của mình. Tuy nhiên, hot đng trong ngành ngân hàng có rất
nhiều rủi ro tiềm ẩn vậy cần có những biện pp tốt hơn đgiải quyết những rủi ro
đó. Một trong các biện pháp đó là nâng cao chất lượng công tác thẩm đnh dán
đầu tư.
1.1 Thẩm đnh dán trung và dài hạn
1.1.1 Ki niệm
- Thẩm định dự án trung hoặc dài hạn thc chất là thẩm định dự án đu tư do
khách ng lập và np cho ngân hàng khi làm th tục vay vn, dựa trên
quan điểm của ngân hàng. Nhiệm vụ của nhân viên ngân hàng là phát hiện
những điểm sai sót, những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ
ràng của dán và cùng với khách hàng thảo luận, làm sáng t nhằm đánh
giá chính xác và trung thực được thực cht của dự án.
- Đối tượng cần thẩm đnh khi cho vay dự án đu tư là tính khả thi ca dự án
v mặt tài chính. Mc tiêu thẩm định là đánh giá mt cách chính xác và
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 3/25
trung thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó các đnh được khả năng
thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay đđầu tư vào dự án đó.
1.1.2 Sự cần thiết phi thẩm đnh dự án:
Trước tiên nhằm đảm bảo lợi ích của khách hàng sau đó mới nhằm mc
đích bo đảm khnăng thu hồi vn c ngân hàng. Bởi lthực tế cho thy
nhiều khách hàng xem nhviệc lập và đánh giá dán dn đến đầu tư sai
lầm khiến cho dán đầu tu không những không tạo ra giá trị cho khách
ng mà n làm tn thất tài sn khiến khách hàng lâm vào tình trạng phá
sn.
Mặt khác, khi np h sơ vay vn ngân hàngm khách hàng v động nào
đso rất muốn dán được đầu tư nên đã không ngại thổi phng hiệu quả tài
chính của dự án đđược ngân hàng chấp nhn cho vay. Vì vậy, việc thẩm
đnh tín dụng trước khi quyết định cho vay là điều cần thiết nhằm đánh giá
chính xác hiệu quả thực sự của dự án.
1.1.3 Qui trình phân tích và ra quyết định đầu
Quy trình lập, phân ch quyết đnh đu tư dự án
1.1.4 Những ni dung cần thẩm định
1.1.4.1 Thẩm định những thông số dự báo thị trường và doanh thu
Các thông số dbáo th trường là những thông số dùng làm căn cứ để dbáo
tình hình th trường và th phn của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên th trường
qua đó có thể ước lượng được doanh thu ca dự án.
Nhìn chung, các thông số thường gp bao gồm: dự báo tăng trưởng của nn
kinh tế, dự báo t llạm phát, dbáo tỷ giá hối đoái, dự báo kim ngạch xuất
Xác đ
nh dự án:
Tìm cơ hội và đưa ra
đề nghị đầu tư vào
dự án
Đánh giá d
ự án:
Ư
c
lượng ngân lưu liên
quan và suất chiết khấu
hợp ý
L
êu
chuẩn quyết đnh:
Lựa chọn luật quyết
định (NPV, IR, PP)
Ra quy
ết đnh:
Chấp nhận hay t
chối dự án
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 4/25
nhp khẩu, dbáo tốc đ ng giá, ước lượng th phần của doanh nghiệp, d
o nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư…
1.1.4.2 Thẩm định các thông sốc định chi phí
Tương tự nhu dự báo th trường và doanh thu, cũng có các thông sdùng
đlàm căn cứ dự báo chi phí hoạt động của dự án. Các thông s này rt đa
dạng và thay đổi tùy theo đc điểm ng nghệ sdng trong từng loại d
án.
Các thông sdùng đ làm s xác định chi phí thường thy bao gm:
ng suất máy móc thiết bị, đnh mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu,
nhiên liệu, năng lượng, phương pháp khấu hao, t lệ khấu hao
1.1.4.3Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu ca dự án
- Ngân lưu hay dòng tiền tlà bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi
thọ của dự án, nó bao gm những khoản thực thu hay dòng tiền vào và thực
chi hay dòng tiền ra của dự án theo từng năm.
- Dòng tiền s dụng để phân tích hiệu quả của dự án là dòng tiền cui k.
Dòng tiền này là ng tiền do chứ không phải là ng tiền đã xảy ra
n thường được gọi là dòng tiền kỳ vọng.
- Các nội dung ch yếu khi thẩm định dòng tiền (ngân lưu):
Thẩm định cách thức xlý các loại chi pkhi ước lượng ngân lưu: thông
thường cn chú ý cách xlý các loại chi phí sau:
Chi phi: là những khoản thu nhp mà ng ty phải mất đi do s
dụng nguồn lực của công ty vào dự án.
Chi phí cm: là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết đnh thực
hiện dự án. Vì vậy, dù dán được thc hiện hay không thì chi p
y cũng đã xảy ra rồi. Do đó, chi phí chìm không được tính vào ngân
lưu của d án loại chi phí này không nh hưởng nhiều đến việc quyết
đnh đầu tư hay không đu tư dự án. Ví dụ: chi phí nghiên cứu phát triển
sn phẩm, chi p nghiên cứu tiếp th, chi phí thuê chuyên gia lập d
án
Chi phí lịch sử: là chi phí cho nhng tài sn sn có củang ty, được s
dụng cho dự án. Chi pnày đưc tính vào ngân lưu của d án hay
không tùy thuojc vào chi phí cơ hội của tài sản. Nếu chi phí cơ hi của
TS. Lại Tiến Dĩnh
SVTH: Hồ Thị Xuân Hiền Trang 5/25
i sản bằng kng thi kng tính nhưng nếu tài sn có chi phí cơ hội thì
sẽ được tính vào ngân lưu dự án như trường hợp chi phí cơ hi.
Nhu cầu vn lưu đng: là nhu cầu vốn dự án cần phải chi để tài trợ cho
nhu cu tồn quỹ tiền mt, các khon phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các
khoản bù đp từ các khoản phải trả. Những sai sót liên quan đến vn lưu
động gồm: bỏ qua không kđến vn lưu đng, có kể đến vốn lưu đng
nhưng sủ dng toàn b nhu cầu vn lưu đng của mt năm nào đó ch
kng phải ch tính phần thay đổi vn lưu động.
Nhu cầu vốn lưu đ
ng = Tồn quỹ tiền mặt + Khoản phải thu + Tồn kho
Khon phải trả
Thuế thu nhập công ty
c chi phí gián tiếp: ví d tiền lương và chi pvăn phòng cho nhân
viên quản lý dự án.
Dòng tin tăng thêm: trong trường hợp xem xét dự án của mt công ty
đang hoạt động thì lợi ích và chi phí của dán đều được xác đnh trên
s lợi ích và chi phí ng thêm trong trường hợp có d án so với
trường hợp không có dự án.
Thẩm đnh cách xlý lm phát: khi ước lượng ngân lưu ca một dự án cần
ước lượng tỷ llm pt kỳ vọng, vì lm pt cao có thlàm cho lợi ích
mang lại tdự án trong tương lai không đ bù đắp cho khoản đầu tư hôm
nay. Lạm phát s làm ng chi phí thực tế và thu nhp thực tế ca dán
đồng thời ng làm tăng chi phí cơ hội của vốn.
Tách biệt quyết định đầu tư quyết định tài trợ: không nên đưa giá trị
khoản vay, giá trị trả nợ gốc và lãi vay vào ngân lưu dán điều này s
giúp loại bỏ tác động đòn by tài chính và tách bạch giữa quyết đnh đầu
với quyết định tài trợ vốn.
1.1.4.4Thẩm định chi phí sử dng vn
Suất chiết khấu của dự án là yếu tố quan trọng liên quan đến quyết định đầu tư.
Một dự án có NPV dương khi sut sinh lợi mang lại tdự án vượt quá sut sinh
lợi yêu cầu đối với dự án.
Thẩm định cách xác định chi phí sdng từng b phn vn: chi phí s
dụng vốn bộ phận gồm 2 loại cơ bản: chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dng