5/9/20145/9/20141HV: Nguyn Th M Hin- lp cao hc NH4-
K17
1
B
GIÁO D
C VÀ ĐÀO T
O
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH TTNH PH H CHÍ MINH
TIU LUN NGÂN HÀNG THƯƠNG MI
Đ
tài:
CÁC GII PHÁP Đ HOÀN THIN CÔNG TÁC THM ĐNH
QUYẾT ĐỊNH ĐU TƯ CHO VAY DÀI HN CA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MI
Ging viên hướng dn: TS. Lại Tiến Dĩnh
Hc viên thc hin: Nguyn Th Mỹ Hiền
Lp: Cao hc ngân hàng ngày 4- K17
Tp. H Chí Minh 2009
5/9/20145/9/20142HV: Nguyn Th M Hin- lp cao học NH4-
K17
1
CÁC GII PP ĐHOÀN THIN CÔNG T ÁC THM ĐNH ĐU TƯ QUYT ĐỊNH CHO VAY
I HN CA NGÂNNG THƯƠNG MI
I. Cơ s lun:
1. Mc tiêu, đối tưng thm định tín dng trung và dài hạn:
1.1 Mc tiêu thẩm đnh:
Là đánh mt cách chính xác và trung thực khả năng sinh li của một d án, qua đó xác định đưc khả
năng t hu hi n khi ngân hàng cho vay đ đầu tư vào d án đó.
Đi tượng cần thm đnh:
Khi cho vay d án đầu tư lành kh thi ca d án v mt tài chính.
2. Các n ội dung thm định tín dng trung và dài hn:
Thẩm định tín dụng trung hoc dài hn thục cht l à thm định d án đu tư do khách hàng lp và nộp cho
ngân ng khi làm thủ tục vay vốn.
Quy tnh phân tích ra quyết đnh đu tư ca khách hàng đưc mô t như s au:
Q uy trình lp: Phân tích quyết định đ ầu tư dán
- Khi quyết đnh d án khách hàng căn cứ vào các chỉ tiêu sau: NPV, IRR, PP. Vic xác định các chỉ tiêu
này da vào mc đ cnh xác của ước lưng ngân u suất chiết khu. - M c đ chính xác ca ưc
ng ngân u phụ thuc vào các thông s sử dụng đ d báo thị trưng doanh thu cũng ging n các
thông ss dng đ ưc ng chi phí sản xuất. - Do đó công tác thm đnh cn tp trung vào những nội
dung sau:
2.1 Thẩm đnh các thông s d b áo thị tờng và doanh thu:
- Tutheo từng ngành cũng như tuỳ theo từng loại sn phm mà sử dụng các thông sdự o th trưng
khác nhau. Nn chung các tng s thưng gp như:
+ Dự báo tăng trưng của nn kinh tế.
+ D báo t lệ lm phát.
+ D báo t giá hối đoái.
+ D báo kim ngch xut nhập khu.
+ D báo t ốc độ tăng giá.
+ D báo nhu cu thtrưng về loi sản phm d án sắp đầu tư.
+ Ưc l ưng thị phn của doanh nghip.
á
đ
nh d
á
n:
Tìm cơ hi đưa ra đề ngh
đầu tư vào d án
Đ
á
nh gi
á
d
á
n:
Ưc lưng ngân u liên
quan và suất chiết khấu
hợp
L
a ch
n ti
ê
u
chuẩn quyết đnh:
(NPV, IRR,PP)
Ra quy
ế
t
đ
nh:
Chp nhận hay tchi dự án
5/9/20145/9/20143HV: Nguyn Th M Hin- lp cao học NH4-
K17
1
Ngi ra còn có nhiều l oại thông số d báo khác na, tuỳ theo dự án, chẳng hn như công sut y móc
thiết bị. Qua kinh nghim cho thy, nhân viên tín dụng nên làm nhng vic sau:
+ Ch nhn thm định nhng ngành nào mà mình có kiến thc và am hiu k v tình hình nh thtrưng
ca ngành đó.
+ T chc tốt s dữ liu tr nhng thông tin liên quan đến ngành mà m ình phụ trách.
+ Liên hệ các thông số ca d án đang thẩm định với các thông số tương ng ơ các dự án đã triển khai
hoc cơ s sn xut t ương t đang hot động.
2.2 Thẩm đnh các thông s thẩm đnh chi phí:
Đây là các thông số đa dng, tuỳ theo đc điểm công ngh s dng trong từng d án chúng ta các
thông skhác nhau. Nhìn chung cách xác định chi phí thông thưng bao gm:
+ ng sut máy móc thiết bị.
+ Đnh mức tiêu hao năng lưng, nguyên vt liu, s dng lao động…
+ Đnh giá các loại chi phí như: Lao động, nguyên vt liu, nhiên liu, năng lưng.
+ Phương pháp khu hao, tỷ l khu hao.
Ngi ra còn có nhiu loi thông s khác nữa
Qua kinh nghip cho thy, nhân viên tín dụng nên l àm những vi c s au đây:
+ Ch nhn thm định nhng ngành nào mà nh có kiến thức và am hiểu kv nh hình chi phí hoạt
động ca ngành đó.
+ T chc tốt s dữ liu lư tr nhng tng tin liên quan đến chi phí hoạt động ca ngành mà mình phụ
trách.
+ Liên hệ các thông số ca d án đang thẩm định với các thông số tương ng ơ các dự án đã triển khai
hoc cơ s sn xut t ương t đang hot động.
Thẩm địn g dòng tin hay ngân lưu c a dán:
- Ngân lưu hay dòng tin t bng dự báo thu chi trong sut thời gian tuổi thọ của d án, bao gồm
nhng khon thực thu hay dòng tin vào và thc chi hay dòng tin ra ca d án tính the tng năm.
- Tuỳ theo quy ưc ghi nhận dòng tin vào, ra ca d án l à thi đim cui năm.
- Khi phân tích và đánh giá hiệu hiu qu tài cnh của d án, chúng ta s dụng dòng tin kỳ vọng ( là
dòng tin dự báo) ch không s dng lợi nhun như l à s đ đánh giá d án vì:
Li nhuận không phn ánh chính xác thi điền t hu chi tin của d án, vì vy không phản ánh một ch
chính c tổng lợi ích ca dự án theo thời giá tin.
2.3.1 Thm định cách thc xlý các l oại chi phí khi ước l ưng ngân lưu:
Khi thm định ngân lưu, nhân viên tín dng cn chú ý x các l oại chi phí sau:
- Chi phí cơ hội: Đây là nhng khon thu nhp mà công ty phi mất đi do s dụng ngun lc ca công
ty vào d án.
- Chi pchìm: Đây chi phí đã phát sinh t rưc khi có quyết đnh thc hi n d án.
- Chi plịch s: Đây l à chi phí chi nhng t ài sản sn có ca công ty. Chi phí này có nh vào ngân lưu
hay không là tuỳ thuc vào chi phí cơ hội của tng tài sn.
- Nhu cu vn l ưu đng: Là nhu cu vốn dự án cn phi chi để tài tr cho nhu cu tồn quỹ tin mt, các
khon phi thu, tn kho s au khi tr đi các khon bù đp từ các khon phi tr.
Nhu cầu vốn l ưu đng= T n qutin mt + khon phải thu + tồn kho khoản phaûi traû
Khi nhu cu vốn l ưu đng tăng tcn một khoản t ăng thêm, ngưc li khi nhu cu vốn lưu đng giảm t
sẽ có một khon thu tin v.
- Thuế thu nhp công ty: Da vào kết qu kinh doanh và đưc tính vào ngân lưu ca d án.
- Các chi pgián tiếp: Khi thực hiện d án có t h làm t ăng chi phí gián tiếp, bao gồm: Tin lương, chi
phí văn phòng…Đây là nhng chi phí đưc đưa vào ngân l ưu của d án.
- Dòng tin tăng thêm.
2.3.2 Thm định cách xử l m phát:
Kết qu kinh doanh phụ thuộc rt ln vào yếu tố lm phát. Vì vy khi ưc l ưng ngân lưu d án cn ưc
ng tỷ l lm phát k vọng. Vì khi lm phát xy ra nó làm t ăng chi phí thực tế và t hu nhp thực tế của d
án, đng t hời cũng làm tăng chi phí cơ hội ca vn. vy khi thm định d án nên xem xét khách hàng có
xử lý lm phát ảnh hưng đng thi l ên doanh thu và chi phí khi ưc l ưng ngân l ưu hay không?.
2.3.3 Tách biệt qu yết định đầu tư và quyết đnh tài tr:
Da trên quan điểm ngân hàng , đ biết được d án có hiu qu hay không là do bản thân quan hệ gia li
ích và chi phí phát sinh t dự án , ch không quan tâm đến tác động đòn by tài chính. Vì vy khi xem t
5/9/20145/9/20144HV: Nguyn Th M Hin- lp cao học NH4-
K17
1
dự án phi loi bỏ hoàn toàn t ác đng ca vic tài trợ. Do đó không nên đưa giá tr khon vay , gi á trtr n
gốc và lãi vay o ngân l ưu d án.ch bch gia quyết định đu tư vi quyết đnh tài tr.
2.3.4 Hai phương pháp ưc lưng ngân l ưu:
Có hai phưng pháp đ ưc lưng ngân u:
* Phương pháp trực tiếp:
Khi thm định, xem khách ng s dụng phương pháp xác định ngân l ưu t rc tiếp, thì nên xem xét khách
hàng x từng yếu t cu thành ngân lưu vào và ngân lưu rachính xác trưc khi xác đnh ngân lưu ròng
hay không?
* Phương pháp gián tiếp:
Theo phương pháp này ngân u hoạt đng = Lợi nhuận sau thuế + KH Chi phí trực tiếp chi phí
tiếp tục đ u tư ( nếu có) +(-) thay đi nhu cầu vốn lư động
Khi thẩm đnh, nếu khách hàng s dụng phương pháp này cn chú ý hai bộ phn tiếp tục đu và thay
đổi vn l ưu động ng dễ bbỏ sót.
2.3.5 Nhng cm b y thường gặp trong ước lưng ngân u:
Khi thm định ngân lưu cn chú ý nhng cm by s au:
- Ước l ưng không chính xác chi phí d8u t ư dự án, nhất các d án lớn có chi phí đu tư dàn t ri qua
nhiu m.
- Ứơc lượng không chính xác doanh thu ca dự án, k c không cnh xác v số lưng sn phẩm tiêu
thụ ln đơn gi á bán.
- Ứơc l ưng không chính xác chi phàng năm ca d án, nhất là đối vi nhng công ty không có b
y kế toán qun trị đưc tổ chc tốt.
2.4 Thẩm đnh chi phí sử dng vn:
Thẩm định chi phí s dng vn bằng cách xác đnh chi phí s dụng cho từng bphn như:
- Thẩm định cách tíng chi ps dng n.
- Thẩm định cách tính chi ps dng vốn cổ phần ưu đãi.
- Thẩm định cách tính chi ps dng vốn cổ phần thưng.
- Thẩm định cách tính chi phí s dng vốn t rung bình ( WACC): Nếu công t y vay nợ thì cơ cu vốn
ca công ty bao gm: N một phn là vn ch sở hu. Thì chi ps dng vốn cang ty là chi phí s
dụng vốn trung b ình đưc c định bi công thc:
WACC = D/V ( 1- Tc) *Rd + E/V ( Re)
Trong đó: E là giá tr thị trưng của vốn chủ s hu; D là giá trthị trường của n; V ( E+ D) là giá t r thị
trưng ca công t y; T c l à thuế thu nhp công ty; Rd l à chi phí s dụng n; Re là chi phí s dụng vn ch sở
hữu.
2.5 Thẩm đnh các chỉ tiêu đánh giá d án và quyềt định đầu tư:
- Thẩm đnh ch nh hin gía ròng (NPV).
- Thẩm đnh ch tí nh và s dụng chỉ tiêu s ut sinh li nội bộ.
- Thi gian hoàn vốn.
- Suất sinh lợi bình quân t rên gi á t rị sô sách.
- Chslợi nhun( PI).
II. Thực trng thẩm đ ịnh dán đu và quyết định cho vay của ngân hàng thươn g mại:
1. Tình hình chung:
Hot động tín dụng ca ngân hàng thương mi là mt trong nhng hot đng t ruyn thống và quan trọng.
Tuy nhiên, hot động y cũng cha đng nhiu ri ro, có th gây tổn tht ln cho ngân ng, chiếm phn
lớn l à khâu thm định các dự án đu tư không hiệu qu. Nhất là trongm 2008 l à năm nn kinh t ế đy biến
động như: Lm pt xảy ra làm giá c tăng, i sut thay đổi, tht nghiệp ngày càng gia ng...làm cho các
doanh nghiệp không ưc tính đưc chính xác các chi phí, doanh t hu, li n hun....Đứng về phía ngân hàng t
khâu t hẩm đnh d án còn để xy ra nh t rng như:
- H thng tng tin d liu khách ng tín dng không đy đủ và không tp hp đưc c h thống để
đảm b o tính lin lc và tính liên tc.
- Các nn ng thương mại hin tại vn đang s dụng nguồn báo cáo tài chính của doanh nghip có chất
ng kém khó đánh giá đúng thc trng phân tích xu hưng ca doanh nghiệp.
- Chưa áp dụng c phương pháp đ tính toán, lưng h rủi ro. Điu này làm cho việc đánh giá cho vay
chưa phù hp với mức đrủi ro ca khách àhng ca sn phm.
5/9/20145/9/20145HV: Nguyn Th M Hin- lp cao học NH4-
K17
1
- K thuật phân tích dòng tin chưa đưc quan tân đúng mc t rong công t ác thẩm định trong hệ thng
đánh giá khách h àng .
- S am hiu v thc t rng xu hưng các ngàng kinh tế còn yếu do mức độ quan tâm đến các hot đng
nghiên cu th trưng t hấp. Điu này đã nh hưởng đáng k đến khâu thm định d án như: Thẩm đnh
không chính xác giá t r ca d án. T đó có t h ra quyết định cho vay với giá trquá t hp hoc quá cao hay
t chối cho vay.
- Tính tuân thủ ca các bộ phn kinh doanh tín dng chưa cao trong việc thc hiện kim tra khách ng,
theo dõi hồ khách ng, quy trình thm đnh khách hàng...
- Thiếu các hot đng kiểm nghiệm vi điều kin t hay đi của thtrưng, chính sách ca Nhà nưc để có
nhng bin pháp phòng chóng t xa ácc tn tht có th xy ra cho hoạt đng cp n dng của ngân hàng.
- Chưa quan t âm đến vi c đào to liên tc t rình độ của nhân viên liên quan đ ế công tác tín dụng.
Đ thy các thực trạng t rên chúng ta đi vào t hm đnh mt d án c th.
2.Thm định d án FDI:
Hin nay, d án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang gi một vị trí quan trọng và tham gi a vào hầu hết
c quan hệ kinh tế, trong đó có quan h tín dng với c NHTM. c d án FDI thường là những d án
hiệu quả, việc các NHTM trong n ước t ài tr cho các d án FDI s thu đưc lợi nhuận và góp phn kiểm soát,
gi quyền chủ động cho kinh tế nưc nhà. Tuy nhiên, vn đ để i tr cho c dự án F DI đt hiu quả
công t ác thẩm đnh d án.
Công tác thm đnh d án FDI ti các NHTM ở nưc ta hin nay.
Vn đ đt ra đi vi ng tác t hẩm định d án FDI là nhằm đảm bo hiệu qu hot động, nh bền vững
độ an toàn cao ca các dự án sau khi đưc cp tín dng từ các NHTM. Hiện nay, số lưng các d án FDI
đưc cho vay đã t ăng trưởng cao, n ngày một tăng qua các năm. Nhưng đi u quan trọng nhất đó l àng
tác thẩm định dự án FDI đã đưcng cao chất l ưng th hin qua chỉ tiêu nq hn của khu vực dự án
FDI chiếm tỷ trọng rt thấp (trên dưới 1% so vi tổng nợ) và đng đu t rong hot động t ài tr cho c d
án FDI l à Ngân hàng Ngoi Thương Vit Nam. Bên cạnh đó t i nhiu NHTM, công tác thẩm định d án FDI
chưa t hích ng đ htrợ cho các dự án F DI trong môi trưng cạnh tranh và hội nhp như hiện nay ti nước
ta. Điều này đưc th hin những đim ct lõi s au:
2.1 Nhng nội dun g cần thẩm định:
Ñiu kin trong quá t rình thẩm đnh d án FDI là cn biết chính xác những thông tin liên quan n: đó là
tập đoàn o, ai là chủ tịch t ập đoàn, đa ch đâu, quốc tịch nào . . . Sau đó, cũng phi kiểm tra xem đó là
công t y n ào, tp đoàn o, ng l ực tài cnh của họ ra sao.
n cạnh việc xác minh nhng thông tin nói t rên, công tác t hẩm định cần phải xét đến vn đ thuế và các
ưu đãi, cơ cấu góp vốn, tỷ lệ góp vốn của các doanh nghiệp trong nước điu mà cn quan tâm đến chính là
tính hiu quả của nguồn vốn.
2.2 Cách thức thẩm định:
Trong thẩm định việc cho vay, cán bộ thẩm định chưa đưa ra đưc các nhận định v vic s o sánh các chỉ
tiêu của doanh nghiệp với các doanh nghip khác cùng ngành, cùng lĩnh vc ở trong và ngoài nưc, vic s
dụng các chỉ tiêu đ so sánh trong thẩm định d án FDI còn rt hn chế ở số ợng cũng như cách thc so
sánh. Vic s dng c chỉ tiêu cũng chưa được tiêu chuẩn hóa.
Xét v mặt lý thuyết, đ thể đánh giá được t htrường, tài cnh ca doanh nghip có vốn đầu t ư ớc
ngoài có một phương pháp đó là phương pháp d báo. Nng nhng o cáo thẩm định hầu như l i thiếu
hẳn đi m này.