HI NGH KHOA HC HI PHU THUT THN KINH VIT NAM
48
GII PHU H S GIA LIÊN QUAN VỚI ĐƯỜNG M
CT PHN TRƯỚC XƯƠNG ĐÁ
Nguyễn Đình Hưởng1, Kiều Đình Hùng1,
Ngô Mnh Hùng2, Nguyễn Hoàng Vũ3, Lê Thanh Tuyn4
TÓM TT8
Mc tiêu: t các thành phn gii phu
ca h s giữa qua đường m trước xương đá
trên xác người Vit Nam. Đối tượng phương
pháp nghiên cu: Nghiên cu t 11 xác
được c định bằng Formol (22 bên thái dương)
ghi lại đặc điểm các mc gii phu ca h s
gia theo bng nghiên. Kết qu nghiên cu:
Khong cách trung bình ca l gai đến cung
má là: 29,04 ±2,71. Các cnh ca t giác Kawase
ch thước trung bình lần lượt là: GSPN:
14,23±2,11; V-V3: 10,06±2,08; AE: 11,48±2,45;
PR: 20,32±4,92. Góc trung bình to bi gia ng
tai trong vi thần kinh đá nông lớn là:
60054±11045. Kết lun: Các mc gii phu c
định ca h s gia giúp to lên mt hành lang
an toàn để thc hin các phu thut qua h s
giữa; đặc bit t giác Kawase rt hu ích trong
phu thuật trước xương đá nhằm tiếp cn các tn
thương ở h s gia và vùng mt dốc xương đá.
T khóa: tam giác Kawase, thần kinh đá
nông ln, gii phu h s gia, lồi cung, đường
m trước xương đá, phẫu thuật trước xương đá,
qua xương đá.
1Đại hc Y Hà Ni
2Bnh vin Hu Ngh Việt Đức
3Đại hc Y Dược TP. HCM
4Đại hc Y Phm Ngc Thch
Chu trách nhim chính: Nguyễn Đình Hưởng
ĐT: 0969741369
Email: bshuongngtk@gmail.com
Ngày nhn bài: 12.9.2024
Ngày phn bin khoa hc: 26.10.2024
Ngày duyt bài: 2.11.2024
SUMMARY
ANATOMIC STUDY OF MIDDLE
FOSSA LANDMARKS OF
VIETNAMESE IN ANTERIOR
PETROSECTOMY
Objective: The objective of this study is to
describe a “roadmap” of key surgical reference
points and landmarks in Vietnamese patients
during middle fossa surgery by anterior
petrosectomy, to help surgeons predict where
critical structures will be located. Research
method: The authors studied 11 cadavers (22
sides) and recorded the characteristics of the
anatomical landmarks. Measurements of
anatomical structures in the middle fossa were
made with a digital caliper and a protractor. The
results were statistically analyzed. Results: The
mean distance from the foramen spinosum to the
zygomatic root is 29.04 ± 2.71 mm. The edges of
the Kawase quadrilateral have the following
mean sizes: GSPN: 14,23±2,11mm; V-V3: 10.06
± 2.08 mm; AE: 11.48 ± 2.45 mm; PR: 20.32 ±
4.92 mm. The mean angles created by the
internal auditory canal and greater superficial
petrosal nerve are 60°54' ± 11°45' Conclusion:
The key anatomical landmarks of the middle
fossa are essential for creating a safe corridor in
the middle fossa approach. In particular, the
Kawase rhomboid is very useful for anterior
petrosectomy to access lesions in the middle
fossa and petroclival region.
Keywords: Kawase triangle, GSPN, middle
fossa approach, arcuate eminence, anterior
petrosectomy, anatomy middle fossa.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đưng m trước xương đá (hay còn gọi
đường m ct bán phần xương đá) do
Kawase [6] t lần đầu tiên vào năm 1985
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
49
trong phu thut kp phình mch thân nn
dựa trên đường tiếp cn h s gia ca
House [3].
Tiếp cn h s gia bằng đường m
trước xương đá luôn một thách thc vi
các phu thut viên do các thành phn gii
phu phc tp ti khu vc này, vy các
phu thut viên cn phi hiu biết chi tiết
v mc gii phu quan trọng để thc hin
phu thut chính xác an toàn. Mc
nhiu nghiên cu t v các thành phn
gii phu ca h s gia đã được công b
trên thế gii [1] [10], tuy nhiên vn còn thiếu
các nghiên cu v gii phu h s gia ca
người Vit Nam. vy mc tiêu ca nghiên
cu này là: t các thành phn gii phu
ca h s giữa qua đường m trước xương
đá trên xác người Vit Nam.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng: Nghiên cu t 11 xác
được bo qun bng formol (22 bên thái
dương) người Việt Nam trưởng thành
không ghi nhn tin s d dng, biến dng
tai, thái dương hai bên.
Thi gian: t 01/06/2024- 30/06/2024
Địa điểm: B môn Gii phẫu trường đại
học y dược TP. H Chí Minh Đại hc y
khoa Phm Ngc Thch
Phương pháp nghiên cứu: Phu tích
xác ghi lại đặc điểm các mc gii phu
ca h s giữa, đo góc khoảng cách gia
các cu trúc gii phu.
Cách thc tiến hành:
Xác đặt nm nghiêng mt song song vi
sàn. Ct b xương vòm sọ ly toàn b bán
cầu đại não ra ngoài, gi li màng cng
mch máu, thn kinh xung quanh nn s.
Cắt xương thái dương sát cung má,
xác định điểm sau gc cung (RGM).
Bóc tách màng cng khi nn s theo chiu
t trước đến sau. Xác định các cu trúc l gai
(FS), l bu dc (FO), l tròn (FR), li cung
(AE), thần kinh đá nông lớn (GSPN), đng
mch cảnh trong đoạn ngang (ICA C6), thn
kinh V, thần kinh hàm dưới (V3), xoang tĩnh
mạch đá trên (SPS), g xương đá (PR). Quan
sát, t mi liên quan gia các cu trúc
gii phẫu đo các biến s khong cách:
RGM - FS, FS-FO, FO-FR, GSPN-FS,
GSPN-FO, GSPN-FR, GSPN-ICA C6,
GSPN đoạn ngoài s, AE, n thn kinh V-
GSPN, g xương đá. Sau đó khoan ct b
đỉnh xương đá, xác định ng tai trong (IAC),
c tai (Co), ống bán khuyên trước trên
(SSC), hch gi (GG). Tiến hành đo các biến
s: góc to bi GSPN vi AE, GSPN vi
IAC, khong cách n thn kinh V-IAC,
GSPN-hch gi (GG). M màng cng h sau
lu tiu não quan sát tìm các cu trúc gii
phu h s sau: mt bên cu não, thn kinh,
mch máu ca góc cu tiu não.
A
HI NGH KHOA HC HI PHU THUT THN KINH VIT NAM
50
B
C
Hình 1. T giác Kawase (A) ; góc to bi gia GSPN và AE (B);
Góc to bi gia GSPN và IAC (C)
(Ngô Kim C. MSX:662)
Các phép đo được thc hin bi chính tác
gi được đo 3 lần bằng thước kp 20mm
sau đó hiệu chnh bằng thước điện t. Giá tr
cui cùng trung bình cng ca 3 lần đo,
đơn vị đo mm. Các khoảng cách trên
20mm thc hiện đo bằng thước kẹp điện t.
Phép đo góc được thc hin bng phn mm
trên nh chụp. Góc xác định gia các cu
trúc gii phẫu góc đường thẳng đi giữa
cu trúc gii phẫu đó, đơn vị là độ.
S liệu được phân tích bng phn mm
SPSS, Kiểm định T test để so sánh s khác
bit theo gii tính. Mối liên quan được tính
là có ý nghĩa thống kê khi giá tr p <0,05.
Nghiên cứu được chp thun bi hội đồng
đạo đức trường Đại hc y Hà Ni.
III. KT QU NGHIÊN CU
Qua phu tích quan sát t 22 bên
thái dương xác người Việt trưởng thành
chúng tôi thu được các kết qu trong các
bảng dưới đây:
Bng 1. Khong cách gia các cu trúc gii phu ca h s gia (mm)
Khong
cách, góc
Nh nht
Ln nht
Trung bình
p
Nam
N
Chung
FS-RGM
21,82
32,98
30,59±0,92
28,15±3,02
29,04±2,71
0.012
FS-FO
1,29
4,94
3,34±1,10
2,93±0,75
3,08±0,89
0,309
FO-FR
6,58
18,28
15,02±2,01
10,50±1,90
12,14±2,92
0,000
GSPN FS
3,84
8,63
6,61±1,44
5,67±1,05
6,01±1,26
0,092
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
51
GSPNFO
2,68
8,41
5,60±1,89
5,47±0,94
5,66±1,35
0,390
GSPN FR
15,33
22,50
21,25±1,77
17,92±1,70
18,48±2,08
0,031
GSPNICA
0
5,65
1,79±2,04
1,94±1,33
1,87±1,68
0,842
GSPN
6,01
16,80
13,49±1,82
10,54±2,25
11,61±2,51
0,005
V-IAC
0,00
10,30
7,99±1,39
5,52±2,94
6,42±2,74
0,015
GSPN-GG
10.86
18.28
15,79±2,11
13,34±1,57
14,23±2,11
0,006
PR
9.69
28.80
23,05±3,66
18,76±4,97
20,32±4,92
0,046
V-V3
5.14
14.08
10,82±1,99
9,62±2,07
10,06±2,08
0,199
AE
7.16
16.44
11,86±3,16
11,27±2,04
11,48±2,45
0,600
Nhn xét:
Khong cách trung bình ca các cu trúc
xa nhau (FS-RGM. FO-FR, GSPN-FR,
GSPN, V-IAC,GSPN-GG, PR) s khác
nhau gia nam n (p<0,05) do kích thước
hp s nam lớn hơn nữ. Khong cách gia
cu trúc gii phu gần nhau như lỗ gai, l
bu dục hay động mch cảnh trong đoạn
ngang không s khác bit gia nam n
(p>0,05). Giá tr các c không ph thuc
vào gii.
Khong cách của GSPN đến hch gi
(14,23±2,11) khong cách ca n thn
kinh V đến lồi cung (20,32±4,92) tương ng
vi hai cnh trong ngoài ca t giác Kawase
theo chiều trước sau ca hp s khác bit
gia nam n (p<0,05). S sự khác
bit v giới do kích thước hp s ca nam
lớn hơn nữ.
Bng 2. Góc to bi các cu trúc trong t giác Kawase
Nh nht
Ln nht
Trung bình
p
Nam
N
Chung
90027
151013
119042±180 61
124032±20089
122054±19078
0,589
42044
80016
56088±15007
62064±8075
60054±11045
0,347
79026
118020
94086±11073
98044±11061
97014±11050
0,496
14053
65041
40093±18010
39071±9052
40015±12087
0,864
Nhn xét: Góc to bi gia thần kinh đá
nông ln li cung khong 122054±19078
(90027; 151013) góc to bi gia thn
kinh đá nông ln ng tai trong giá tr
trung bình 60054±11045 (42044; 80016) giá
tr ca các góc này không ph thuc vào gii
tính (p>0,05).
IV. BÀN LUN
Tiếp cn h s gia mt trong nhng
đường m phc tp nht ca chuyên ngành
ngoi thn kinh bi gii phu phc tp ca
khu vc này, vy yêu cu mi phu thut
viên thn kinh phi hiu v gii phu ca
h s giữa. Để hiu biết được chi tiết gii
phu h s gia chúng ta cn nhn biết được
các điểm mc c định trong ngoài s ca
h s gia mi liên quan của chúng để
tránh các biến chng tổn thương mạch máu
thn kinh. Mc gii phu ngoài s chúng tôi
la chọn điểm sau gc cung má. Mc
gii phu trong s bao gm các l gai, l bu
dc, l tròn, l rách, l thần kinh đá nông
ln, li cung, rãnh thần kinh đá nông lớn, n
thần kinh V nơi các cấu trúc mch máu,
thần kinh đi qua.
L gai cu trúc gii phẫu đầu tiên ca
h s gia phu thut viên thn kinh gp
khi tách màng cng khi xương thái dương
trong phương pháp tiếp cn này. Khong
HI NGH KHOA HC HI PHU THUT THN KINH VIT NAM
52
cách t cung đến l gai cho chúng ta
biết độ sâu gián tiếp ca h s gia. Phía
trước l bu dc l tròn nm trên
xương bướm. Đường nối điểm gia ca l
gai bu dc theo mt phẳng trước sau
song song vi dây thần kinh đá nông lớn
đoạn ngoài xương thái dương. Đây một
đặc điểm quan trọng để xác định đường đi
ca thần kinh đá nông ln, tránh làm tn
thương thần kinh khi bóc tách trong phu
thut. Khong cách gia l bu dc l
tròn là cạnh đáy của tam giác trước ngoài ca
h s gia, khi ct b tam giác này s cho
phép tiếp cn thành bên ca xoang hang [4].
Trong nghiên cứu này chúng tôi đo đưc
khong cách t điểm sau gc cung ti
l gai 29,04±2,71mm (21,82; 32,98); l
gai đến l bu dc 3,08±0,89mm (1.29;
4.94); l bu dục đến l tròn 12.14±2,92
mm (6,58; 18,28); khong cách trung bình t
l gai l bu dục đến thần kinh đá nông
ln lần lượt 6.01±1,26mm (3,84-8,63)
5.66±1,35mm (2,68; 8,41). Kết qu nghiên
cu của chúng tôi tương tự tác gi Isolan
cng s khong cách FO-FR
10.80 ± 1.12mm [4].
Trong phu thut cắt đá trước, Mt khu
vc gii phu an toàn ca h s gia, cho
phép tiếp cn h s sau qua đường vào h s
gia phu thut viên cần xác định tam
giác Kawase truyn thống được gii hn bi
thần kinh đá nông lớn ngoài, li cung sau
g xương đá trong. Li cung phn
xương nhô lên phía sau ca h s giữa, đây
mt mc gii phu quan trọng thường
được nhn biết đầu tiên khi tiến hành bóc
tách màng cng h s giữa, được nhiu tác
gi công nhn một điểm tham chiếu cho
ống bán khuyên trước trên, nhưng mi quan
h này không đúng với mọi trường hp [9].
Tam giác Kawase cung cp một đường tiếp
cn h s sau vi kích thưc 5x10mm. Tuy
nhiên Tripathi cng s [10] đã tả mt
sửa đổi đối vi k thut ct phần trước
xương đá ngoài màng cứng m rng vào
xoang hang và vào gia phn b dch ca dây
thn kinh sinh ba gọi phương pháp
Dolenc-Kawase (MDK) sửa đổi để m rng
đường tiếp cn xung h s sau, vi gii hn
trước thn kinh sinh ba nhánh hàm
dưới. Phương pháp này cung cp ca s ln
hơn gần 1,5-2 ln so với phương pháp truyền
thng vi tầm nhìn và góc được ci thiện đến
h s sau [10]. Trong nghiên cu này, chúng
tôi xác định được thành phn chiu dài
các cnh ca t giác Kawase như sau: li
cung 11,48±2,45 mm (7,16; 16,44); Chiu
dài toàn b thần kinh đá nông lớn t hch gi
đến giao điểm ca vi thn kinh V3
14,23±2,11 mm (6,01; 16,80) đoạn ngoài
xương thái dương dài 11,61±2,51mm (6,01;
16,80); b sau ca dây thn kinh V nhánh
thần kinh hàm i ca to thành cnh
trước ca t giác Kawase, chiu i trung
bình 10,06±2,08 mm (5,14; 14,08); cnh
trong ca t giác Kawase g xương đá
cung cp mt ca s tiếp cn h sau dài
khong 20,32 mm (n thần kinh V đến li
cung), đoạn t n thần kinh V đến l ng tai
trong dài 6,42±2,74 mm, m màng cng h
sau cho phép quan sát được toàn b ng tai
trong, góc cu tiu não t dc nền đến phc
hp thn kinh s thp X, XI, XII. T thc tế
phu tích xác, chúng tôi thy rng khi khoan
toàn b t giác Kawase th kim soát
được các tổn thương ln vùng góc cu tiu
não. Kết qu này của chúng tôi tương tự kết
qu ca Tripathi cng s [10], Maria