Gi i quy t v n đ m t cách hi u qu ế
Trong cu c s ng c a chúng ta luôn có nh ng v n đ n y sinh, và làm ch
o đ gi i quy t t t nh ng v n đ đó? Sáu b c sau đây s gp b n v t qua ế ướ ượ
nh ng v n đ khó khăn đó.
1. Nh n ra v n đ :
Tr c khi b n c tìm h ng gi i quy t v n đ , b n nên xem xét k đó có th tướ ướ ế
s v n đ đúng nghĩa hay kng, b ng cách t h i: chuy n gì s x y ra
n u...?; ho c: gi s nh vi c này không th c hi n đ c t...? B n không nênế ư ượ
lãng phí th i gian s c l c vào gi i quy t n u nó kh năng t bi n m t ế ế ế
ho c kng quan tr ng.
2. Xác đ nh ch s h u c a v n đ :
Không ph i t t c các v n đ nh h ng đ n b n đ u do chính b n gi i ưở ế
quy t. N u b n kng có quy n h n hayng l c đ gi i quy t , cách t tế ế ế
nh t là chuy n v n đ đó sang cho ng i nào có th gi i quy t. ườ ế
m t câui n a đùa n a th t nh ng cũng đáng đ b n l u ý: “Nhi t tình ư ư
c ng v i thi u hi u bi t đôi khi thành phá ho i”. ế ế
3. Hi u v n đ :
Ch a hi u rõ ngu n g c c a v n đ s d d n đ n cách gi i quy t sai l ch,ư ế ế
ho c v n đ c l p đi l p l i. N u nói theo ngôn ng c a y khoa, vi c “b t ế
không đúng b nh” thì ch tr tri u ch ng, ch kng tr đ c b nh, đôi khi “ti n ượ
m t, t t mang”. B n n dành th i gian đ l y nh ng thông tin c n thi t liên ế
quan v n đ c n gi i quy t, theo g i ý sau: ế
Mô t ng n g n v n đ ; nó đã gây ra nh h ng gì?; ưở
V n đ x y ra đâu?;
L n đ u tiên đ c phát hi n ra là khi nào?; ượ
đ c bi t hay kc bi t trong v n đ này không?
Tính ch t c a v n đ (kh n c p, quan tr ng)?
4. Ch n gi i pháp:
Sau khi đã tìm hi u đ c c i r c a v n đ , nhà qu n lý s đ a ra đ c r t ượ ư ượ
nhi u gi i pp đ l a ch n. Y u t sáng t o s giúp nqu n lý tìm đ c gi i ế ượ
pháp đôi khi h n c mong đ i. C n l u ý là m t gi i pp t i u ph i đáp ngơ ư ư
đ c ba y u t : có tác d ng kh c ph c gi i quy t v n đ dàiu,nh kh thi,ượ ế ế
nh hi u qu .
giai đo n này, b n c n th nghi m tính kh thi c a t ng gi i pháp nh ng ch ư
là th trong đ u.c câu h i đây nh sau: ư
c gi i pháp s đ c th c hi n nh th nào? ượ ư ế
Chúng s th a mãn c m c tiêu c a tôi đ n m c đ o? ế
Phí t n (v i chính, th i gian, công s c…) cho vi c áp d ng m i gi i
pháp là bao nhiêu?
Gi i pp nào t t h n, gi i pháp nào t t nh t? ơ
5. Th c thi gi i pháp:
Khi b n tin r ng mình đã hi u đ c v n đ bi t cách gi i quy t nó, b n có ượ ế ế
th b t tay vàonh đ ng. Đ đ m b o các gi i pháp đ c th c thi hi u qu , ượ
nhà qu n lý c n ph i xác đ nh ai ng i có liên quan, ai ng i ch u trách ườ ườ
nhi m chính trong vi c th c thi gi i pp, th i gian đ th c hi n là bao u,
nh ng ngu n l c s n có khác.v.v...
6. Đánh g:
Sau khi đã đ a vào th c hi n m t gi i pháp, b n c n ki m tra xem ch gi iư
quy t đó có t t không đ a t i nh ng nh h ng không mong đ i nàoế ư ưở
không. Nh ng bài h c rút ra đ c khâu đánh gy s giúp b n gi m đ c ượ ượ
r t nhi u “calori ch t xám” và ngu n l c nh ng v n đ khác l n sau.
th b n s c m th y h i r m rà n u làm theoc b c trên. V n s kh i ơ ườ ế ướ
đ u nan. L n đ u tiên áp d ng m t k năng m i bao gi cũng đòi h i s kiên
nh n và quy t tâm c a b n. N u b n th ng xuyênn luy n, thì d n d n k ế ế ườ
năng gi i quy t v n đ s tr thành ph n x vô đi u ki n. ế